wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nghề nghiệp

Total questions: 53

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

(NB) Chọn phát biểu sai về đặc điểm của nghề nghiệp.

a)

Gắn bó lâu dài với mỗi người.

b)

Có sự biến đổi về số lượng nghề.

c)

Phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.

d)

Không có sự biến đổi về tính chất công việc.

2.

(NB) Chọn ý đúng nhất điền vào chỗ trống: " Nghề nghiệp là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động lao động, được ....... và gắn bó lâu dài với mỗi người"

a)

xã hội công nhận

b)

tự do

c)

theo khuôn khổ

d)

xã hội không công nhận

3.

(NB) Nghề nghiệp có vai trò gì đối với con người?

a)

Giúp con người có thu nhập ổn định

b)

Không ảnh hưởng đến cuộc sống

c)

Chỉ để thể hiện địa vị xã hội

d)

Chỉ mang tính tạm thời

4.

(NB) Người có nghề nghiệp ổn định thường có:

a)

Cuộc sống khó khăn hơn

b)

Cuộc sống ổn định và tự chủ hơn

c)

Nhiều thời gian rảnh rỗi

d)

Không cần học tập thêm

5.

(NB) Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là gì?

a)

Không có vai trò gì

b)

Góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội

c)

Là gánh nặng cho xã hội

d)

Chỉ mang tính cá nhân

6.

(TH) Nếu lựa chọn sai nghề, người đó có thể gặp:

a)

Niềm vui, hứng thú trong công việc

b)

Thành công dễ dàng

c)

Khó khăn, chán nản và hiệu quả thấp

d)

Thu nhập cao

7.

(TH) Chọn đáp án SAI. Tại sao Khổng Tư nói "Hãy chọn công việc mà bạn yêu thích, bạn sẽ không phải làm việc một ngày nào trong cuộc đời của mình"

a)

Vì bạn không cần đi làm cũng sẽ có kết quả

b)

Vì bạn có thể thỏa sức sáng tạo bản thân

c)

Vì bạn luôn cảm thấy hứng thú với công việc

d)

Vì bạn đang làm đúng đam mê và sở trương của bản thân

8.

Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:

a)

May mặc, điện, cơ khí

b)

Kế toán, ngân hàng, du lịch

c)

Luật, hành chính, tâm lý học

d)

Y học, giáo dục, nghệ thuật

9.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc “thiết kế, phát triển, thử nghiệm các chương trình và ứng dụng phần mềm”?

a)

Nhà báo.

b)

Kĩ thuật viên nông nghiệp.

c)

Nhà lập trình các ứng dụng.

d)

Nhà tư vấn lâm nghiệp.

10.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc “tư vấn, thiết kế và chỉ đạo thi công các công trình xây dựng; quản lí, vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng”?

a)

Thợ sửa chữa ô tô.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Thợ điện.

d)

Kỹ sư nông nghiệp.

11.

Sản phẩm lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường có đặc điểm gì?

a)

Đơn giản và ít thay đổi

b)

Phong phú và đa dạng

c)

Khó phân loại

d)

Không có giá trị sử dụng

12.

Môi trường làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ có thể chứa yếu tố:

a)

Không khí trong lành

b)

Âm thanh nhẹ nhàng

c)

Ánh sáng tự nhiên

d)

Bụi, khói, tiếng ồn, điện từ trường

13.

Sản phẩm lao động của ngành cơ khí là:

a)

Thực phẩm

b)

Máy móc, thiết bị

c)

Phần mềm máy tính

d)

Quần áo thời trang

14.

Năng lực cần có trong các ngành kỹ thuật, công nghệ là:

a)

Khéo léo, sáng tạo

b)

Lười học, ít vận động

c)

Thiếu tập trung

d)

Làm việc tuỳ hứng

15.

Phẩm chất quan trọng của người làm trong lĩnh vực kỹ thuật là:

a)

Cẩu thả

b)

Thiếu trách nhiệm

c)

Chấp hành kỷ luật

d)

Tự do, tùy tiện

16.

Vì sao người làm việc trong kỹ thuật, công nghệ cần có tinh thần kỷ luật?

a)

Vì muốn thể hiện bản thân trước đồng nghiệp

b)

Vì công việc liên quan đến an toàn, quy trình chặt chẽ

c)

Vì chỉ cần làm theo cảm tính, không cần quy định

d)

Vì làm việc tự do, không cần tuân thủ thời gian

17.

“Làm việc độc lập và làm việc nhóm” giúp người kỹ thuật:

a)

Làm nhanh hơn

b)

Phối hợp hiệu quả, nâng cao năng suất

c)

Giảm áp lực

d)

Không cần học thêm

18.

Phẩm chất “cần cù, chăm chỉ” giúp người kỹ thuật:

a)

Làm việc có kết quả và bền bỉ hơn

b)

Làm việc chậm

c)

Không cần học nhiều

d)

Tránh được rủi ro

19.

Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam gồm hai loại hình chính là:

a)

Giáo dục cơ bản và giáo dục nâng cao

b)

Giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

c)

Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

d)

Giáo dục trong nước và giáo dục quốc tế

20.

Giáo dục (GD) chính quy bao gồm những hình thức nào sau đây?

a)

GD mầm non, GD thường xuyên, GD nghề nghiệp và GD đại học.

b)

GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp và GD thường xuyên.

c)

GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp và GD đại học.

d)

GD phổ thông, GD thường xuyên, GD nghề nghiệp và GD đại học.

21.

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ:

a)

Tiểu học và THCS

b)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng

c)

Cao đẳng, đại học, thạc sĩ

d)

Nghề ngắn hạn và chuyên sâu

22.

Thời điểm

4 lines
23.

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ:

a)

Tiểu học và THCS

b)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng

c)

Cao đẳng, đại học, thạc sĩ

d)

Nghề ngắn hạn và chuyên sâu

24.

Thời điểm phân luồng trong giáo dục diễn ra sau khi học sinh hoàn thành:

a)

Tiểu học, THCS

b)

Mầm non, tiểu học

c)

THPT

d)

THCS, THPT

25.

Vì sao cần có giáo dục thường xuyên?

a)

Để ai cũng có thể học tập suốt đời.

b)

Vì thiếu trường học

c)

Vì chương trình nhẹ hơn

d)

Vì học nhanh hơn

26.

Phân luồng trong hệ thống giáo dục nhằm:

a)

Giúp học sinh học giỏi hơn ở các môn.

b)

Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động.

c)

Giảm số lượng học sinh đi học.

d)

Tăng áp lực thi cử cho học sinh.

27.

Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có thể:

a)

Chỉ học THPT

b)

Chỉ đi làm

c)

Học THPT hoặc học nghề

d)

Nghỉ học

28.

Học sinh tốt nghiệp THPT có thể học trình độ nào sau đây để trở thành kỹ sư cơ khí?

a)

Trung cấp nghề

b)

Cao đẳng

c)

Đại học

d)

Sơ cấp nghề

29.

Sau khi học xong cao đẳng kỹ thuật, người học có thể trở thành:

a)

Nhà nghiên cứu công nghệ

b)

Kỹ thuật viên

c)

Thợ thủ công

d)

Giáo viên phổ thông

30.

Học sinh tốt nghiệp THPT có thể chọn hướng nào sau đây trong lĩnh vực kỹ thuật?

a)

Học nghề, học cao đẳng, học đại học

b)

Chỉ học nghề

c)

Chỉ học đại học

d)

Chỉ đi làm

31.

Học sinh chọn học cao đẳng nghề thay vì đại học thường vì lý do nào sau đây?

a)

Thời gian ngắn, dễ xin việc

b)

Được học ít hơn, lương cao hơn.

c)

Không cần học văn hóa

d)

Không cần thi tuyển

32.

Vì sao học kỹ thuật, công nghệ đang có cơ hội phát triển

4 lines
33.

Vì sao học kỹ thuật, công nghệ đang có cơ hội phát triển cao?

a)

Vì Việt Nam cần nhiều lao động kỹ thuật, có tay nghề cao

b)

Vì ngành này rất dễ học, không cần kiến thức nền

c)

Vì hiện nay có rất ít trường đào tạo chuyên ngành này

d)

Vì làm việc trong ngành này không cần có tay nghề giỏi

34.

Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh đủ 15 tuổi có thể:

a)

Làm việc toàn thời gian tại cơ quan nhà nước.

b)

Đi học đại học.

c)

Tham gia lao động sản xuất tại địa phương.

d)

Làm việc ở nước ngoài.

35.

Nếu muốn học tiếp THPT để định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ, học sinh nên chú trọng các môn:

a)

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc, Tin học.

b)

Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Công nghệ.

c)

Giáo dục công dân, Thể dục, Sinh học.

d)

Sinh học, Mĩ thuật, Âm nhạc, Ngữ văn.

36.

Vì sao một số học sinh tốt nghiệp THCS chọn học nghề kỹ thuật thay vì học tiếp THPT?

a)

Vì có thể sớm đi làm, phù hợp năng lực.

b)

Vì học nghề dễ hơn mà không cần học gì thêm

c)

Vì không cần học môn nào trong trường phổ thông

d)

Vì được nghỉ nhiều và không phải học buổi sáng

37.

Vì sao học sinh chỉ được tham gia lao động sản xuất khi đủ 15 tuổi?

a)

Vì ở tuổi này học sinh đã hoàn thành THPT.

b)

Vì dưới 15 tuổi chưa có đủ năng lực pháp lí và thể chất để lao động.

c)

Vì học sinh trên 15 tuổi đều phải đi làm.

d)

Vì nhà trường quy định như vậy.

38.

Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi về:

4 lines
39.

Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi về:

a)

Sản phẩm hàng hóa

b)

Dịch vụ thương mại

c)

Sức lao động

d)

Hàng hóa vật chất

40.

Trong thị trường lao động, người lao động thuộc bên nào?

a)

Nguồn cung sức lao động

b)

Nguồn cầu sức lao động

c)

Trung gian lao động

d)

Người điều phối lao động

41.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường lao động?

a)

Tiến bộ khoa học – công nghệ

b)

Cơ cấu ngành nghề

c)

Thời tiết

d)

Nhu cầu và nguồn cung lao động

42.

Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến thị trường lao động như thế nào?

a)

Làm giảm năng suất lao động

b)

Tăng nhu cầu lao động có kinh nghiệm, qua đào tạo

c)

Giảm nhu cầu đào tạo lao động ở các cơ sở giáo dục

d)

Làm tăng giá hàng hóa

43.

Vai trò của thị trường lao động là giúp người học:

a)

Tránh thất nghiệp

b)

Định hướng chọn ngành nghề phù hợp

c)

Làm việc tự do, không phụ thuộc vào tổ chức nào

d)

Kiếm được nhiều tiền hơn so với các lĩnh vực khác

44.

Xu hướng nào đang xảy ra trên thị trường lao động Việt Nam hiện nay?

a)

Cầu lớn hơn cung lao động

b)

Cung lớn hơn cầu lao động

c)

Cung và cầu luôn cân bằng

d)

Không có xu hướng rõ rệt

45.

Khi cung lao động lớn hơn cầu, hiện tượng nào thường xảy ra?

a)

Thiếu việc làm

b)

Dư việc làm

c)

Tăng lương

d)

Lao động ổn định

46.

Xu hướng tuyển dụng hiện nay là:

a)

Tuyển lao động phổ thông chưa qua đào tạo

b)

Tuyển người có trình độ và kinh nghiệm

47.

Xu hướng tuyển dụng hiện nay là:

a)

Tuyển lao động phổ thông chưa qua đào tạo

b)

Tuyển người có trình độ và kinh nghiệm

c)

Tuyển người không cần học vấn

d)

Tuyển người trẻ tuổi

48.

Một đặc điểm nổi bật của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là:

a)

Dư thừa lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật cao

b)

Cung nhỏ hơn cầu

c)

Lao động đồng đều giữa các vùng

d)

Tỷ lệ việc làm 100%

49.

Nguồn lao động ở Việt Nam được phân bổ:

a)

Đồng đều giữa các vùng miền

b)

Tập trung nhiều ở thành thị, thiếu ở nông thôn

c)

Chỉ tập trung ở các khu công nghiệp

d)

Phân bố hoàn toàn ngẫu nhiên

50.

Thông tin nào không thuộc mục tiêu tìm kiếm khi tìm hiểu thị trường lao động?

a)

Xu hướng việc làm

b)

Nhu cầu tuyển dụng

c)

Môn học yêu thích

d)

Thông tin tiền lương

51.

Nguồn thông tin nào phổ biến nhất để tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng nghề nghiệp?

a)

Website tuyển dụng

b)

Sách giáo khoa

c)

Phim tài liệu

d)

Báo cáo tài chính

52.

Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho việc tìm kiếm các thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Việt Nam?

a)

Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

b)

Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

c)

Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d)

Cổng thông tin điện tử Quốc gia.

53.

Vì sao “mạng xã hội” có thể là nguồn thông tin hữu ích nhưng cần chọn lọc?

(a)