wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

2.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

3.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

4.

Đọc thông tin và trả lời: Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

5.

Đọc thông tin và trả lời: Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

6.

Quy định về chính sách miễn học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập, hỗ trợ học phí cho học sinh dân lập, tư thục; miễn học phí cho sinh viên theo học các ngành chuyên môn đặc thù và các trường hợp cụ thể khác có hiệu lực từ ngày 3/9/2025 (Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

7.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.

b)

Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

c)

Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

8.

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách dân số.

9.

An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm hỗ trợ người dân và xã hội ứng phó trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và gì? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

xã hội văn minh.

b)

công bằng xã hội.

c)

xã hội bình đẳng.

d)

công bằng đất nước.

10.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là khái niệm nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

An ninh xã hội.

b)

An sinh xã hội.

c)

An yên xã hội.

d)

An toàn xã hội.

11.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

12.

Chính sách hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

13.

Chính sách bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở ý tưởng trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

14.

An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề trung tâm trong lĩnh vực nào? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

b)

chiến lược phát triển quốc gia.

c)

chiến lược bền vững.

d)

chiến lược lâu dài.

15.

Góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xóa dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội là gì? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Các chính sách của Nhà nước.

b)

Các chính sách an sinh xã hội.

c)

Các chủ trương của Nhà nước.

d)

Chính sách kinh tế của quốc gia.

16.

Nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng trong trường hợp bị mất hoặc giảm thu nhập hay khi gặp phải những rủi ro xã hội khác là chính sách nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Chính sách văn hóa.

b)

Chính sách giáo dục.

c)

Chính sách an sinh xã hội.

d)

Chính sách bảo vệ môi trường.

17.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể làm gì? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

mặc cảm và tự ti.

b)

từ bỏ cuộc sống.

c)

gia tăng giàu nghèo.

d)

ổn định cuộc sống.

18.

An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của nhà nước nhằm mục tiêu nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

khống chế mọi dịch bệnh.

b)

tăng mức phí bảo hiểm.

c)

chia đều mọi lợi ích.

d)

giảm mức độ nghèo đói.

19.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước những rủi ro hoặc nguy cơ giảm thu nhập, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách xã hội.

d)

An sinh xã hội.

20.

Đâu không phải là chính sách an sinh xã hội? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách thu nhập, giảm nghèo.

c)

Chính sách dân số.

d)

Bảo hiểm xã hội.

21.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản? Chỉ chọn một phương án đúng.

a)

Ba chính sách.

b)

Bốn chính sách.

c)

Năm chính sách.

d)

Sáu chính sách.

22.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.   

23.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 135 (Chương trình 30a và chương trình 135).

b)

Nghị định 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

24.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

25.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

26.

Năm 2019, Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế; nhiều trường hợp được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. Việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

27.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

28.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

29.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

30.

Trong nội dung trích dẫn, nội dung nào sau đây đề cập tới chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản? Hiến pháp năm 2013 khẳng định Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh; có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở; Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

a)

Tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.

b)

Thực hiện chính sách ưu đãi người nghèo.

c)

Thực hiện chính sách ưu đãi người có công.

d)

Trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật.

31.

An sinh xã hội không đóng vai trò nào sau đây trong việc duy trì ổn định xã hội?

a)

Giảm sự phân hóa giàu nghèo.

b)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

32.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

trợ cấp ưu đãi.

b)

tìm kiếm việc làm.

c)

miễn phí dịch vụ.

d)

hưởng mọi phụ cấp.

33.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty H chuyên về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện V, trong quá trình hoạt động do thường xuyên xả thải chưa qua xử lý ra môi trường, ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt của bà con vùng phụ cận. Gần đây, anh M thường xuyên bị đau đầu nên đã tới bệnh viện thăm khám và được kết luận là mắc một khối u nguy hiểm cần phải phẫu thuật điều trị. Cho rằng nguyên nhân bị mắc bệnh là do sử dụng nguồn nước tại nơi gần công ty H gây nên, anh M đã nhiều lần yêu cầu công ty bồi thường nhưng không được chấp nhận. Bức xúc, anh M đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng, khiến công ty H bị đình chỉ hoạt động. Cùng trong thời gian đó, anh M được bệnh viện tỉnh P hỗ trợ thanh toán 50% kinh phí để điều trị, nên căn bệnh của anh M đã có tiến triển, sức khỏe đã từng bước ổn định. Việc anh M được bệnh viện tỉnh P hỗ trợ thanh toán 50% kinh phí để điều trị thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách về bảo hiểm.

d)

Chính sách việc làm.

34.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định nào sau đây sai theo nội dung đã nêu: Ngày 6/1/2025 Tổng cục Thống kê công bố kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024. Theo đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700 USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ chính sách xã hội là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ đột xuất phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn 26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng. Các nhận định: a) Hỗ trợ đột xuất phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng thể hiện chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Kết quả giảm nghèo không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế mà là tiêu chí để phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội. c) Tốc độ tăng GDP tỉ lệ nghịch với tốc độ tăng GDP bình quân theo đầu người. d) Hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo thể hiện các nội dung trong hệ thống an sinh xã hội của Nhà nước.

a)

Nhận định a).

b)

Nhận định b).

c)

Nhận định c).

d)

Nhận định d).

35.

Góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người, hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội, tạo việc làm và giảm thất nghiệp trong cuộc sống là nội dung

a)

khái niệm bảo hiểm xã hội.

b)

vai trò của an sinh xã hội.

c)

khái niệm an sinh xã hội.

d)

vai trò của bảo hiểm

36.

Ở nước ta, một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội là

a)

bảo hiểm về nhà ở.

b)

cứu trợ kinh doanh.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

đảm bảo vệ thông tin.

37.

Dựa trên thông tin thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 9,5 triệu năm 2010 lên 17,5 triệu năm 2022; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 18,7% năm 2010 lên 38,08% năm 2022; bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng, hỗ trợ hiệu quả cả doanh nghiệp và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, bị mất việc làm tạm thời; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ 14,2% năm 2010 lên 30,5% năm 2022; chính sách trợ giúp xã hội mở rộng, số người hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tăng hằng năm (năm 2020 đạt 3,042 triệu người, năm 2021 đạt 3,2 triệu người, trong đó 55% là người cao tuổi); trợ giúp đột xuất bao phủ các nhóm đối tượng, bảo đảm người dân được hỗ trợ kịp thời khi gặp rủi ro, thiên tai, dịch bệnh. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp đã trở thành giá đỡ quan trọng, hỗ trợ hiệu quả cả doanh nghiệp và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, bị mất việc làm tạm thời.

b)

Số người hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tăng lên hằng năm, đạt 3,042 triệu người.

c)

Tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 9,5 triệu người năm 2010 lên 17,5 triệu người năm 2022.

d)

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng đều hằng năm, từ 14,2% năm 2010 lên 30,5% năm 2022.

38.

Từ cùng nguồn thông tin thống kê nêu ở trên về bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội, nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân về bảo hiểm?

a)

Tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 9,5 triệu người năm 2010 lên 17,5 triệu người năm 2022; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 18,7% năm 2010 lên 38,08% năm 2022.

b)

Số người hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tăng lên hằng năm, đạt 3,042 triệu người (bao phủ hơn 3% dân số) năm 2020; đạt 3,2 triệu người (3,2% dân số) năm 2021, trong đó đến 55% là người cao tuổi.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp đã hỗ trợ hiệu quả cả doanh nghiệp và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, bị mất việc làm tạm thời.

d)

Trợ giúp đột xuất đã bao phủ các nhóm đối tượng, bảo đảm người dân được hỗ trợ kịp thời khi gặp rủi ro, thiên tai, dịch bệnh.

39.

Đọc tình huống: Chị P có 2 con nhỏ, cháu lớn 4 tuổi, cháu thứ hai mắc bệnh bẩm sinh; chồng mất khả năng gia đình gặp nhiều khó khăn nên chị phải đi tìm việc làm. Chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H, có hợp đồng lao động xác định thời hạn và được đóng bảo hiểm 2 năm theo quy định. Khi con ốm nhập viện, chị P xin nghỉ 1 tuần làm việc để chăm con và được anh M đồng ý. Một tuần trôi qua mà sức khỏe con chưa ổn định, chị gọi điện cho anh M xin nghỉ thêm 1 tuần nhưng không được. Sau 15 ngày điều trị tại bệnh viện, công ty quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với chị. Chị P đến cơ quan chức năng hoàn tất hồ sơ và nhận chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Chị được Ngân hàng Chính sách xã hội huyện hỗ trợ vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, và phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện thẩm định, duyệt trợ cấp hằng tháng cho con gái thứ hai của chị. Theo thông tin trên, chị P đã được hưởng những chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm và chính sách về bảo hiểm.

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về bảo hiểm và chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

40.

Trong tình huống về chị P ở trên, chị có quyền được nghỉ 15 ngày làm việc/năm để chăm con ốm thuộc quyền lợi về chế độ nào?

a)

Ốm đau của bảo hiểm y tế bắt buộc.

b)

Ốm đau của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Con ốm của chị P.

d)

Con ốm của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

41.

Cho các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với thông tin trên? a) Chị P và hai con thuộc nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. b) Anh M đã thực hiện đúng qui định của pháp luật về bảo hiểm. c) Phòng Lao động và thương binh xã hội huyện thẩm định và duyệt danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng là chưa đúng theo qui định của pháp luật. d) Chị P đã được đảm bảo đúng quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp.

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

42.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

43.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

44.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

45.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

46.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

47.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều các nguồn thu nhập.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

Chấp hành quy tắc cộng cộng.

d)

Báo trợ hoạt động truyền thông.

48.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

49.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập ở điều kiện.

b)

Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

c)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

50.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội góp phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

51.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước vào các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thương tật xã hội.

52.

Một trong những mục tiêu và việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

từ bỏ cuộc sống.

d)

gia tăng giàu nghèo.

53.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều lợi nhuận khu vực.

b)

Hướng chế độ phụ cấp khu vực.

c)

Xóa bỏ định kiến về giới.

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.

54.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

thu đổi ngoại tệ.

b)

hỗ trợ pháp lý.

c)

giáo dục tối thiểu.

d)

hỗ trợ việc làm.

55.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

56.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách về bảo hiểm.

b)

Chính sách xuất khẩu nông sản.

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

d)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

57.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Dịch vụ y tế tối thiểu.

b)

Công tác văn hóa, thông tin.

c)

Dịch vụ việc làm tối thiểu.

d)

Dịch vụ giáo dục tối thiểu.

58.

Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự

a)

bất công xã hội.

b)

vi phạm dân quyền.

c)

phát triển kinh tế.

d)

tiến bộ xã hội.

59.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

b)

Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

Phân phối lại thu nhập xã hội.

60.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội góp phần

a)

tăng nguồn thu ngân sách.

b)

giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.

c)

gia tăng thất nghiệp tự nhiên.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

61.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?

a)

Trợ cấp tai nạn lao động.

b)

Trợ cấp xóa nhà tạm.

c)

Trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp thai sản.

62.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế.

b)

Chính sách trợ giúp việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

63.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

64.

Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?

a)

Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.

b)

Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.

c)

Thực hiện bình đẳng trong xã hội.

d)

Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.

65.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng lương hưu.

c)

Đối tượng là nam giới.

d)

Đối tượng yếu thế.

66.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

67.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giải quyết việc làm.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

68.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách giải quyết việc làm.

69.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Giảm bất bình đẳng xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp tự nhiên.

70.

Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?

a)

Thủ đoạn chính trị.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Phương tiện điều hành.

d)

Công cụ quản lý.

71.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.

b)

Hỗ trợ hoạt động tư pháp.

c)

Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.

d)

Hỗ trợ hoạt động hàng hải.

72.

Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập.

d)

Chính sách giảm nghèo.

73.

Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giảm nghèo.

b)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách việc làm, thu nhập.

74.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Đảm bảo cuộc sống người dân.

b)

Hạn chế những rủi ro, biến cố.

c)

Thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển.

d)

Mở rộng sự lệ thuộc vào Nhà nước.

75.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giải quyết việc làm ở nông thôn.

b)

Xóa bỏ nhà tạm không an toàn.

c)

Cứu đói người dân khi giáp hạt.

d)

Nâng cao thu nhập người dân.

76.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

b)

Độc quyền phân loại hàng hóa.

c)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

Làm trái thỏa ước lao động tập thể.

77.

Việc Nhà nước có biện pháp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách tài chính công.

d)

Chính sách việc làm.

78.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách gia tăng dân số.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

c)

Chính sách giáo dục và đào tạo.

d)

Chính sách khoa học và công nghệ.

79.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong năm 2023, toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động; trong 5 năm, đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đã có hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm sản xuất, tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo (chiếm tỉ lệ 28,4%) xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu hỏi: Việc giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách việc làm.

d)

Chính sách thu nhập.

80.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong năm 2023, toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động; trong 5 năm, đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm; chương trình mục tiêu giảm nghèo triển khai hiệu quả, nhiều hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. Câu hỏi: Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

81.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong năm 2023, tỉnh M giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo, nhiều hộ thoát nghèo. Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm.

b)

Tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

82.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 966,6 nghìn người tham gia. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hộ nghèo bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v.. Bên cạnh hỗ trợ các đối tượng yếu thế được thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ 113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai. Câu hỏi: Việc Nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

83.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Hệ thống bảo hiểm xã hội được phát triển mạnh, số người tham gia bảo hiểm bắt buộc, tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế tăng nhanh; thực hiện miễn phí bảo hiểm y tế cho một số đối tượng. Câu hỏi: Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

84.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Bên cạnh việc phát triển bảo hiểm xã hội, kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh; Nhà nước trợ cấp đột xuất để khắc phục thiên tai. Câu hỏi: Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của Nhà nước?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

85.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó có hơn 12 triệu người cao tuổi; gần 7 triệu người khuyết tật; người có vấn đề sức khỏe tâm thần; 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm; 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện; khoảng 30.000 nam bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra còn có phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Câu hỏi: Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

86.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê, nước ta có nhiều đối tượng yếu thế cần được trợ giúp (người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hộ gia đình cần trợ giúp đột xuất, người nhiễm HIV, nạn nhân bạo lực...). Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?

a)

Hỗ trợ y tế và bảo hiểm.

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hằng tháng.

87.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê, nhiều đối tượng yếu thế cần trợ giúp trong xã hội; Nhà nước và xã hội cần có chính sách phù hợp. Câu hỏi: Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, Nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục.

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.