Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm – Ngoại thương và Du lịch Việt Nam (lớp 12)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
giao thông thuận lợi
khí hậu ổn định, ít thiên tai
có nguồn nhân lực dồi dào
cảnh quan thiên nhiên đẹp
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là nhóm nào?
khoáng sản
nhiên liệu
tư liệu sản xuất
lương thực
Nước ta đã hình thành thị trường thống nhất từ sau sự kiện nào?
đất nước gia nhập WTO
thực hiện công cuộc Đổi mới
sau khi kết thúc chiến tranh
bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây là đúng?
có thị trường chủ yếu là ở châu Phi
bạn hàng ngày càng đa dạng hơn
rất ít thành phần kinh tế tham gia
các mặt hàng chủ đạo là máy móc
Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm nào?
1975
1986
1995
2007
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?
tài nguyên du lịch phong phú
đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn
coi trọng phát triển bền vững
chủ yếu phục vụ khách quốc tế
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của yếu tố nào?
tài nguyên du lịch
các ngành sản xuất
dân cư
trung tâm du lịch
Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là loại nào?
sinh thái
nghỉ dưỡng
mạo hiểm
cộng đồng
Phần lớn các lễ hội văn hoá nước ta diễn ra vào thời điểm nào?
cuối năm dương lịch
đầu năm âm lịch
giữa năm dương lịch
giữa năm âm lịch
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
là ngành kinh tế mũi nhọn nước ta
sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng
phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn
đã hình thành được các vùng du lịch
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?
khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay
thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia Đông Nam Á
đang chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá thành cao
tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước
quy mô các khu công nghiệp và dịch vụ logistics
sản lượng nông nghiệp và xuất khẩu lương thực
mạng lưới cảng biển và sân bay quốc tế
Số lượt khách du lịch nội địa nước ta tăng lên chủ yếu do
Có nhiều tiềm năng về du lịch.
Mức sống người dân được nâng cao.
Có nguồn lao động du lịch tăng.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật được đầu tư.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển du lịch quốc tế ở nước ta hiện nay là
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Sản phẩm du lịch chưa đa dạng.
Cơ sở hạ tầng du lịch còn kém.
Môi trường tự nhiên bị ô nhiễm.
Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn và khá dễ tính.
Số lượng và chất lượng hàng hóa ngày càng tăng.
Nước ta đã bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.
Nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống chủ yếu do
Kinh tế - xã hội phát triển nhanh.
Thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
Vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Các địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là
Mai Châu và Điện Biên.
Đà Lạt và Sa Pa.
Phan xi păng và Sa Pa.
Phanxipăng và Điện Biên.
Khu du lịch biển Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn thuộc các tỉnh/thành phố là
Quảng Ninh và Ninh Bình.
Hải Phòng và Thanh Hóa.
Quảng Ninh và Hải Phòng.
Hải Phòng và Ninh Bình.
Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
Các nước châu Mĩ và châu Đại Dương.
Các nước Bắc Âu.
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Các nước Đông Âu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động nội thương của nước ta sau thời kì Đổi mới?
Mới hình thành hệ thống chợ.
Hình thành một thị trường thống nhất.
Hàng hóa ngày càng đa dạng.
Chất lượng hàng hóa ngày càng cao.
Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
Tiêu thụ công nghiệp.
Nông - lâm - thủy sản.
Khoáng sản.
Máy móc công nghệ cao.
Hoạt động du lịch biển của trung tâm du lịch Vũng Tàu diễn ra thuận lợi quanh năm chủ yếu do
Khí hậu nóng quanh năm.
Hoạt động du lịch đa dạng.
Nhiều cơ sở lưu trú tốt.
An ninh, chính trị ổn định.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Số lượt du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Tiềm năng du lịch ở các đô thị.
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Việt Nam gia nhập WTO tạo thuận lợi lớn nhất cho thành phần kinh tế nào sau đây tham gia hoạt động ngoại thương?
Kinh tế cá thể.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Có vốn đầu tư nước ngoài.
Trung tâm du lịch lớn nhất ở phía Bắc nước ta là
Hải Phòng.
Hà Nội.
Hạ Long.
Lạng Sơn.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển du lịch biển?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
Thu hút được nhiều du khách hơn.
Nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển.
Tăng doanh thu cho ngành du lịch.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta những năm gần đây tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nhu cầu cao, sản xuất chưa phát triển.
Kinh tế phát triển chậm chưa đáp ứng được nhu cầu.
Sự phục hồi của sản xuất và tiêu dùng.
Dân cư có thói quen dùng hàng ngoại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của hoạt động nội thương ở nước ta là
Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm nhanh tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất để Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch quốc gia của cả nước?
Có lịch sử khai thác lâu đời, đông dân.
Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
Tài nguyên du lịch đa dạng, dịch vụ tốt.
Mức sống người dân ngày càng cao.
Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng nhỏ dần trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu là do
Giá trị hàng hóa và thuế nhập khẩu rất cao.
Sản xuất trong nước đáp ứng được nhu cầu.
Thị trường phân bố xa, khó khăn vận chuyển.
Thị trường nhập khẩu hàng nay khan hiếm.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
Chất lượng sản phẩm chưa cao.
Giá trị thuế xuất khẩu cao.
Tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta?
Tỉ trọng hàng gia công lớn.
Giá thành sản phẩm còn cao.
Phụ thuộc vào nguyên liệu nhập.
Đa số là hàng chế biến sâu.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào đâu?
Hoa màu lương thực
Phụ phẩm thủy sản
Thức ăn công nghiệp
Các đồng cỏ tự nhiên
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Diện tích lớn nhất so với các vùng khác
Phân hóa thành hai tiểu vùng
Dân số đông nhất so với các vùng khác
Giáp cả Trung Quốc và Lào
Loại khoáng sản kim loại có nhiều nhất ở Tây Bắc là gì?
Đồng, niken
Thiếc, bôxit
Đồng, vàng
Apatit, sắt
Loại khoáng sản làm nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
Pi-rit
Gra-phit
A-pa-tit
Mica
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho mục đích nào?
Nhiệt điện và hóa chất
Nhiệt điện và luyện kim
Nhiệt điện
Luyện kim và xuất khẩu
Mỏ a-pa-tit lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh nào?
Thái Nguyên
Cao Bằng
Yên Bái
Lào Cai
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là sông nào?
Sông Gâm
Sông Đà
Sông Chảy
Sông Lô
Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
10
12
9
16
Tỉnh nào sau đây thuộc khu vực Đông Bắc?
Sơn La
Hòa Bình
Điện Biên
Tuyên Quang
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu
Điện Biên
Lạng Sơn
Lào Cai
Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thái Nguyên
Phú Thọ
Cao Bằng
Yên Bái
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng
Có diện tích tự nhiên lớn nhất
Có biên giới với Trung Quốc và Lào
Giáp với Đồng bằng sông Hồng
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là cây nào?
Thuốc lá
Cao su
Cà phê
Chè
Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Hòa Bình là bao nhiêu?
2400 MW
400 MW
700 MW
1920 MW
Các nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
Hòa Bình và Thác Bà
Hòa Bình và Tuyên Quang
Thác Bà và Sơn La
Hòa Bình và Sơn La
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy điện.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.
Điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
Đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao.
Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc.
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu.
Quặng a-pa-tít được khai thác để sản xuất phân đạm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
Lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
Khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
Nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
Đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Nhân tố chủ yếu để vùng Tây Bắc nước ta trồng được giống cà phê chè là do
Khí hậu, đất đai.
Địa hình, nguồn nước.
Địa hình, đất đai.
Đất đai, nguồn nước.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
Nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
Đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
Địa hình dốc, lắm thác ghềnh.
Địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
Nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
Nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
Sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đầu tư vốn, đào tạo lao động.
Đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
Phát triển giao thông, điện.
Tăng cường thăm dò, khai thác.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nguồn thức ăn dồi dào từ thảo màu.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
Dịch vụ thú y, cơ trạm trại giống tốt.
Quặng thiếc và bô xít phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Lào Cai.
Thái Nguyên.
Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
điều kiện sinh thái phù hợp.
nguồn thức ăn phong phú.
nhu cầu tiêu thụ lớn và tăng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
có nhu cầu năng lượng rất lớn.
có trữ lượng lớn về than và thủy năng.
đáp ứng nhu cầu về điện của cả nước.
Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
điều kiện sản xuất.
cơ cấu cây trồng.
quy mô sản xuất.
trình độ thâm canh.
Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
vùng núi giáp biên giới.
vùng đồi trung du.
các cao nguyên đá vôi.
các đồng bằng giữa núi.
Nơi có thể trồng và sản xuất hạt giống rau đơn đối với quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
Sa Pa (Lào Cai).
Mộc Châu (Sơn La).
Đồng Văn (Hà Giang).
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sự phân hóa địa hình sâu sắc.
khí hậu phân hóa rất phức tạp.
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
tập trung nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ sản xuất cây dược liệu là
địa hình đa dạng, có núi, đồi, cao nguyên.
đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi, có giống tốt.
nguồn nước mặt dồi dào, phân bố nhiều nơi.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
nạn du canh du cư còn tồn tại, lao động trình độ thấp.
trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
đất feralit phát triển trên nhiều đá mẹ khác nhau.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
đã hình thành một số cơ sở chế biến nông sản.
thị trường chủ yếu là nội vùng, sức mua rất lớn.
Khó khăn đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thiếu nước vào mùa đông, nhiệt độ cao, loại đất không phù hợp.
khả năng mở rộng diện tích nhỏ, thiếu vốn đầu tư.
rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu cơ sở chế biến.
sự phân hóa địa hình mạnh, người dân thiếu kinh nghiệm.
Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính
Trâu có nhiều giống tốt và khỏe.
Trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.
Trâu thích nghi với các địa hình.
Trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chủ yếu là do
Địa hình cao nên nhiệt độ giảm thấp.
Có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Có mùa đông lạnh do địa hình cao.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
Sản xuất nông sản nhiệt đới.
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
Trình độ thâm canh nâng cao hơn.
Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Nhiệt độ và độ ẩm cao.
Đất feralit giàu dinh dưỡng.
Khí hậu và đất phù hợp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do
Địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.
Nguồn nước dồi dào.
Địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.
Các cao nguyên lớn.
Ý nghĩa xã hội chủ yếu của việc phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Bảo vệ và giữ vững an ninh biên giới.
Cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nâng cao vị thế của vùng trong cả nước.
Việc xây dựng các hồ thủy điện quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi chủ yếu do
Kĩ thuật tiên tiến, liên kết nước ngoài.
Lao động kĩ thuật, vốn đầu tư nhiều.
Có sông lớn và nhiều thung lũng rộng.
Vùng tiêu thụ điện lớn, nhiều sông.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.
Đào tạo cán bộ khoa học - kĩ thuật.
Bố trí các cơ sở chế biến gắn với các vùng nguyên liệu.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và giao thông và năng lượng.
Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do
Điều kiện sinh thái mát mẻ, phù hợp với bò sữa.
Nguồn thức ăn tinh và thô xanh tại chỗ dồi dào.
Nhu cầu thị trường đô thị tăng nhanh và ổn định.
nhiều giống mới năng suất cao , cơ sở hạ tầng phát triển
Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư
thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới
chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa
định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm
tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch
điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu
