WorksheetsÔn tập trắc nghiệm KHTN 7 giữa hk 1
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Khi quan sát các vật dụng trong nhà, Lan chia chúng thành 2 nhóm: nhóm dẫn điện (như dây đồng, thìa kim loại) và nhóm không dẫn điện (như nhựa, gỗ, thuỷ tinh). Hành động của Lan thể hiện kỹ năng học tập nào trong môn KHTN?
Kỹ năng quan sát
Kỹ năng đo
Kỹ năng phân loại
Kỹ năng dự báo
Khi quan sát bầu trời có nhiều mây đen, gió mạnh và không khí trở nên lạnh hơn, Minh dự đoán rằng sắp có mưa. Hành động của Minh thể hiện kỹ năng học tập nào trong môn KHTN?
Kỹ năng quan sát
Kỹ năng đo
Kỹ năng phân loại
Kỹ năng dự báo
Trong giờ học, Nam dùng nhiệt kế để xác định nhiệt độ của cốc nước nóng, sau đó ghi lại kết quả là 65°C. Hành động của Nam thể hiện kỹ năng học tập nào trong môn KHTN?
Kỹ năng quan sát
Kỹ năng đo
Kỹ năng phân loại
Kỹ năng dự báo
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân nguyên tử là:
Proton, neutron.
Neutron, electron.
Proton, electron.
Proton, neutron, electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, neutron.
Neutron, electron.
Proton, electron.
Proton, neutron, electron.
Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm:
Proton, neutron.
Neutron, electron.
Proton, electron.
Proton, neutron, electron.
Có những loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron)
Các hạt neutron và proton.
Các hạt neutron không mang điện
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Quan sát mô hình nguyên tử Nitrogen (N). Nhận định nào sau đây sai?
A. Nguyên tử nitrogen có 7 electron
B. Hạt nhân nguyên tử nitrogen có 8 proton.
C. Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron.
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nitrogen có 5 electron.
Quan sát mô hình nguyên tử Magnesium. Nhận định nào sau đây sai?
Nguyên tử Magnesium có 3 lớp electron.
Nguyên tử Magnesium có 12 electron.
Hạt nhân của nguyên tử Magnesium chứa 6 proton và 6 neutron.
Lớp electron thứ hai của nguyên tử Magnesium chứa 8 electron.
Quan sát mô hình nguyên tử Oxygen. Nhận định nào sau đây đúng?
Nguyên tử Oxygen có 3 lớp electron.
Tổng điện tích âm của nguyên tử Oxygen là +8.
Hạt nhân của nguyên tử Oxygen chứa 4 proton và 4 neutron.
Tổng điện tích dương của nguyên tử Oxygen là +8.
Quan sát mô hình nguyên tử Oxygen (O). Nhận định nào sau đây sai?
Nguyên tử Oxygen có 8 electron.
Nguyên tử Oxygen có 2 lớp electron.
Hạt nhân nguyên tử Oxygen có 8 proton.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Oxygen có 8 electron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là:
amu
gam
mL
Kg
Khối lượng hạt nhân được xem như khối lượng của nguyên tử vì:
Khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân.
Khối lượng electron lớn hơn khối lượng hạt nhân.
Khối lượng hạt nhân không ảnh hưởng đến khối lượng nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử chỉ gồm khối lượng electron.
Vì sao khối lượng hạt nhân được xem như khối lượng của nguyên tử?
Vì hạt nhân chứa các hạt proton, neutron và electron.
Vì số electron bằng số proton nên khối lượng hai loại hạt này bằng nhau.
Vì proton có khối lượng rất nhỏ so với electron và neutron.
Vì electron có khối lượng rất nhỏ so với proton và neutron.
Nguyên tử Hydrogen chỉ có 1 proton trong hạt nhân nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng:
1 amu.
2 amu.
3 amu.
4 amu.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng?
1/12 khối lượng nguyên tử Carbon.
1/16 khối lượng nguyên tử Oxygen.
1/32 khối lượng nguyên tử Sulfur.
1/10 khối lượng nguyên tử Boron.
Trong mỗi ô nguyên tố của bảng tuần hoàn, nhận định nào sau đây sai khi nói về số hiệu nguyên tử?
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số proton trong hạt nhân của nguyên tử.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số electron của nguyên tử trung hoà về điện.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay dựa vào:
Tổng số hạt trong hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Số neutron trong hạt nhân.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nằm trên cùng một chu kỳ thì có đặc điểm chung là:
Có cùng số hiệu nguyên tử.
Có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Có cùng số lớp electron.
Đều là kim loại.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nằm trên cùng một chu kỳ thì có đặc điểm chung là:
Có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Có cùng số lớp electron.
Có cùng số hiệu nguyên tử.
Đều là kim loại.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự của nguyên tố
Số lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nằm trên cùng một nhóm thì có đặc điểm chung là:
Có cùng số electron lớp ngoài cùng
Có cùng số khối
Có cùng số nguyên tử
Đều là kim loại
Phân tử là:
Hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
Hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
Hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Đơn chất là:
Chất được tạo nên từ nhiều phân tử khác nhau.
Chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
Chất được tạo nên từ các hợp chất.
Phân tử ozone (O₃) được tạo nên từ:
Một nguyên tử Oxygen.
Hai nguyên tử Oxygen.
Ba nguyên tử Oxygen.
Hai nguyên tử Hydrogen và một nguyên tử Oxygen.
Phân tử khí Oxygen (O₂) được tạo nên từ:
Một nguyên tử Oxygen.
Hai nguyên tử Oxygen.
Hai nguyên tử Hydrogen và một nguyên tử Oxygen.
Ba nguyên tử Oxygen.
Phân tử nước (H₂O) được tạo bởi:
Hai nguyên tử Hydrogen và hai nguyên tử Oxygen.
Hai nguyên tử Oxygen và một nguyên tử Hydrogen.
Hai nguyên tử Hydrogen và một nguyên tử Oxygen.
Một nguyên tử Hydrogen và hai nguyên tử Oxygen.
Trong phân tử nước (H₂O) có bao nhiêu nguyên tố hóa học khác nhau?
1
2
3
4
Liên kết ion là:
Liên kết giữa 2 ion âm.
Liên kết giữa 2 ion dương.
Liên kết giữa 2 nguyên tố phi kim.
Liên kết giữa ion dương và ion âm.
Chất ion thường được tạo bởi:
Hai phi kim liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Hai kim loại liên kết bằng liên kết cộng hóa trị.
Kim loại với phi kim, do lực hút giữa các ion trái dấu.
Kim loại với phi kim, do lực hút giữa các ion cùng dấu.
Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion?
H₂O
NaCl
O₂
Cl₂
Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion?
H₂O
CaCl₂
HCl
Cl₂
Liên kết cộng hoá trị là:
Liên kết được hình thành từ sự dùng chung proton giữa 2 nguyên tử.
Liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử kim loại.
Liên kết được hình thành từ sự dùng chung electron giữa 2 nguyên tử.
Liên kết được hình thành từ nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
Chất cộng hoá trị là chất được tạo nên từ:
Các ion dương và ion âm hút nhau bằng lực tĩnh điện.
Các nguyên tử liên kết với nhau bằng sự dùng chung electron.
Các nguyên tử kim loại liên kết bằng liên kết ion.
Các nguyên tử liên kết với nhau bằng proton.
Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết cộng hoá trị?
NaCl
HCl
MgO
CaCl₂
Hoá trị của một nguyên tố cho biết:
Số lớp electron của nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Cho hợp chất 2 nguyên tố AₓBᵧ, biết A có hoá trị a, B có hoá trị b. Quy tắc hoá trị được biểu diễn thành:
x.b = y.a
x.a = y.b
x.y = a.b
2.x.b = y.a
Trong hợp chất MgO, hoá trị của Magnesium (Mg) là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Trong hợp chất CO₂ hoá trị của Carbon (C) là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Trong hợp chất NH₃, hóa trị của Nitrogen (N) là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Trong hợp chất SO₂, hóa trị của nguyên tố Oxygen là:
I
II
III
IV
Trong hợp chất H₂O, hóa trị của nguyên tố Oxygen là:
I
II
III
IV
Trong hợp chất H₂O, hóa trị của nguyên tố Hydrogen là:
I
II
III
IV
Hợp chất giữa Sulfur (S) có hóa trị IV và Oxygen (O) có hóa trị II có công thức hóa học là:
SO₃
SO₂
S₂O₂
S₂O₆
Hợp chất Hydrogen sulfide (S hóa trị II) có công thức hóa học là:
S₂H
HS₂
H₂S
SH₂
Hợp chất giữa sulfur (S) có hóa trị VI và Oxygen (O) có hóa trị II có công thức hóa học là:
SO₃
SO₂
S₂O₂
SH₂
Hợp chất Sodium sulfide (S hóa trị II) có công thức hóa học là:
NaS₂
Na₂S
Na₂SO₄
NaSO₃
Hợp chất giữa Carbon (C hoá trị IV) và Oxygen (O hoá trị II) có công thức hoá học là:
CO₃
CO₂
C₂O₂
C₂O₆
Trong hợp chất nước (H₂O), phần trăm khối lượng của nguyên tố Hydrogen (H) là bao nhiêu? Khối lượng nguyên tử của Hydrogen và Oxygen lần lượt là 1;16.
A. 11,11%
B. 20%
C. 50%
D. 80%
Trong hợp chất nước (H₂O), phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxygen (O) là bao nhiêu? Biết khối lượng nguyên tử của Hydrogen và Oxygen lần lượt là 1;16.
10%
20%
50%
88,89%
Em hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố hoá học giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ?
Iodine (I)
Calcium(Ca)
Sodium (Na)
Potassium (K)
Em hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố hoá học cần cho sự hô hấp của con người?
Oxygen (O)
Nitrogen (N)
Hydrogen (H)
Chlorine (Cl)
Em hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố hoá học giúp phát triển chiều cao của cơ thể người?
Calcium (Ca)
Sodium (Na)
Iron (Fe)
Potassium (K)
Tính khối lượng phân tử Magnesium oxide gồm 1 nguyên tử Magnesium và 1 nguyên tử Oxygen?
Khối lượng phân tử MgO = 24 + 16 = 40 (amu)
Khối lượng phân tử MgO = 12 + 16 = 28 (amu)
Khối lượng phân tử MgO = 24 + 18 = 42 (amu)
Khối lượng phân tử MgO = 24 + 8 = 32 (amu)
Tính khối lượng phân tử Calcium oxide gồm 1 nguyên tử Calcium và 1 nguyên tử Oxygen?
Khối lượng phân tử CaO = 40 + 16 = 56 (amu)
Khối lượng phân tử CaO = 40 + 18 = 58 (amu)
Khối lượng phân tử CaO = 24 + 16 = 40 (amu)
Khối lượng phân tử CaO = 20 + 16 = 36 (amu)
Tính khối lượng phân tử Carbon monoxide gồm 1 nguyên tử Carbon và 1 nguyên tử Oxygen?
Khối lượng phân tử CO = 12 + 16 = 28 (amu)
Khối lượng phân tử CO = 12 + 12 = 24 (amu)
Khối lượng phân tử CO = 16 + 16 = 32 (amu)
Khối lượng phân tử CO = 14 + 16 = 30 (amu)
Xác định công thức hoá học của hợp chất Sulfur dioxide có cấu tạo từ hai nguyên tố là Sulfur hoá trị IV và Oxygen?
SO₂
SO₃
S₂O
SO
Xác định công thức hoá học của hợp chất Potassium oxide có cấu tạo từ hai nguyên tố là Potassium có hoá trị I và Oxygen?
K₂O
KO₂
K₂O₂
KO
Trong không khí có một lượng nhỏ khí Amonia. Một phân tử khí amonia gồm 1 nguyên tử Nitrogen và 3 nguyên tử Hydrogen. Theo em, trong phân tử amonia có liên kết ion hay liên kết cộng hoá trị?
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết ion
Liên kết kim loại
Liên kết hidro
Trong phân tử glucose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O, loại liên kết nào tồn tại giữa các nguyên tử?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết kim loại
Liên kết hidro
Glucose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Glucose là đơn chất hay hợp chất?
Đơn chất
Hợp chất
Nguyên tố
Hỗn hợp
Trong tinh bột có nhiều phân tử glucose. Một phân tử glucose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Tính khối lượng phân tử glucose.
Khối lượng phân tử glucose = (6×12) + (12×1) + (6×16) = 180 (amu).
Khối lượng phân tử glucose = (6×14) + (12×2) + (6×18) = 210 (amu).
Khối lượng phân tử glucose = (6×10) + (12×1) + (6×12) = 144 (amu).
Khối lượng phân tử glucose = (6×12) + (12×2) + (6×16) = 192 u.
Acetic acid ( CH3CHOOH) trong giấm gạo là chất gì?
Chất ion
Chất cộng hoá trị
Chất kim loại
Chất bán dẫn
Acetic acid là đơn chất hay hợp chất?
Đơn chất
Hợp chất
Nguyên tố
Hỗn hợp
Công thức của sulfuric acid là H₂SO₄. Các nguyên tố nào có trong sulfuric acid?
Hydrogen, Sulfur, Oxygen
Hydrogen, Nitrogen, Oxygen
Sulfur, Nitrogen, Oxygen
Hydrogen, Sulfur, Nitrogen
Công thức của sulfuric acid là H₂SO₄: Có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố đó trong một phân tử sulfuric acid.
2 nguyên tử Hydrogen, 1 nguyên tử Sulfur, 4 nguyên tử Oxygen.
1 nguyên tử Hydrogen, 2 nguyên tử Sulfur, 4 nguyên tử Oxygen.
2 nguyên tử Hydrogen, 4 nguyên tử Sulfur, 1 nguyên tử Oxygen.
4 nguyên tử Hydrogen, 2 nguyên tử Sulfur, 1 nguyên tử Oxygen.
Công thức của sulfuric acid là H₂SO₄: Tính phần trăm nguyên tố sulfur trong phân tử sulfuric acid.
Phần trăm khối lượng của Sulfur = (32 / 98) × 100% ≈ 32.65%.
Phần trăm khối lượng của Sulfur = (16 / 98) × 100% ≈ 16.33%.
Phần trăm khối lượng của Sulfur = (64 / 98) × 100% ≈ 65.31%.
Phần trăm khối lượng của Sulfur = (1 / 98) × 100% ≈ 1.02%.
Công thức của calcium carbonate là CaCO₃. Các nguyên tố nào có trong calcium carbonate?
Calcium, Carbon, Oxygen
Calcium, Hydrogen, Oxygen
Carbon, Oxygen, Sodium
Calcium, Sodium, Oxygen
Công thức của calcium carbonate là CaCO₃ . Có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố đó trong một phân tử calcium carbonate.
1 nguyên tử Calcium, 1 nguyên tử Carbon, 3 nguyên tử Oxygen.
2 nguyên tử Calcium, 1 nguyên tử Carbon, 3 nguyên tử Oxygen.
1 nguyên tử Calcium, 2 nguyên tử Carbon, 3 nguyên tử Oxygen.
1 nguyên tử Calcium, 1 nguyên tử Carbon, 2 nguyên tử Oxygen.
Công thức của calcium carbonate là CaCO₃. Tính phần trăm nguyên tố calcium trong phân tử calcium carbonate.
Phần trăm khối lượng của Calcium = (40 / 100) × 100% = 40%.
Phần trăm khối lượng của Calcium = (40 / 60) × 100% = 66,67%.
Phần trăm khối lượng của Calcium = (40 / 44) × 100% = 90,91%.
Phần trăm khối lượng của Calcium = (40 / 80) × 100% = 50%.
Công thức ammonia là NH₃. Các nguyên tố có trong ammonia là:
Nitrogen và Hydrogen
Oxygen và Nitrogen
Hydrogen và Oxygen
Carbon và Nitrogen
Công thức ammonia là NH₃. Tính phần trăm nguyên tố nitrogen trong phân tử ammonia.
Phần trăm khối lượng của Nitrogen = (14 / 17) × 100% ≈ 82.35%.
Phần trăm khối lượng của Nitrogen = (14 / 15) × 100% ≈ 93.33%.
Phần trăm khối lượng của Nitrogen = (17 / 14) × 100% ≈ 121.43%.
Phần trăm khối lượng của Nitrogen = (3 / 17) × 100% ≈ 17.65%.
