Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Hóa

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là

a)

proton và electron

b)

electron

c)

neutron

d)

proton

2.

Nguyên tử  oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện trong nguyên tử là

a)

8

b)

4

c)

16

d)

18

3.

Có các phát biểu sau về nguyên tử

a) Điện tích của hạt proton bằng điện tích hạt electron

b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron

c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

d) Khoảng không gian giữa vỏ nguyên tử và hạt nhân là một vùng trống rỗng

e) Trong cùng 1 nguyên tử luôn có hạt proton bằng số hạt electron

Số phát biểu đúng là:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

4.

Chọn câu phát biểu sai:

a)

Số khối bằng tổng số hạt p và n

b)

Tổng số p và số e được gọi là số khối

c)

Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân

d)

Số p bằng số e

5.

Nguyên tử Y có 15 electron, nguyên tử Y có số lớp electron là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

 Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số proton là:

a)

26

b)

28

c)

25

d)

27

7.

Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?

a)

Gram

b)

Kilogram

c)

Lít

d)

Amu

8.

Kí hiệu nguyên tố Sodium là

a)

Na

b)

Fe

c)

Ca

d)

S

9.

Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Silicon

d)

Iron

10.

Copper và carbon là các

a)

hợp chất

b)

hỗn hợp

c)

nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học

d)

nguyên tố hóa học

11.

Nguyên tố hóa học là

a)

Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

b)

Tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân

c)

Tập hợp những nguyên tử có cùng số electron và số neutron trong hạt nhân

d)

Tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng

12.

 Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

118

b)

98

c)

128

d)

108

13.

Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Helium

d)

Hydrogen

14.

Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là

a)

calcium

b)

sodium

c)

magnesium

d)

potassium

15.

Chọn phương án đúng. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử

a)

có cùng số proton

b)

có cùng khối lượng nguyên tử

c)

có cùng số neutron

d)

có cùng số hạt proton, neutron và electron

16.

Ứng dụng nào sau đây không phải khí oxygen

a)

Duy trì sự sống của con người, sinh vật

b)

Duy trì sự cháy

c)

Tạo ra các đám cháy rừng

d)

Ứng dụng trong y tế làm bình khí

17.

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học được phân biệt với nhau bởi đại lượng nào sau đây?

a)

Số neutron

b)

Số proton

c)

Số e hóa trị

d)

Số lớp e

18.

Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố

a)

đơn chất

b)

hợp chất

c)

khí hiếm

d)

phi kim

19.

Cho các nguyên tố hóa học sau: iodine, flourine, neon, silicon, oxygen. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học có 1 chữ cái là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Các nguyên tố nằm ở phía trên, bên phải của bảng tuần hoàn là các nguyên tố

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Phóng xạ

21.

Carbon nằm ở ô số 6. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là

a)

3

b)

6

c)

9

d)

12

22.

Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. X là nguyên tố

a)

Phosphorus

b)

Sulfur

c)

Nitrogen

d)

Chlorine

23.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo chiều

a)

tăng dần của khối lượng nguyên tử

b)

tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c)

tính phi kim tăng dần

d)

tính kim loại tăng dần

24.

Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử

a)

có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

b)

có số lớp electron bằng nhau

c)

có điện tích hạt nhân bằng nhau

d)

có số hạt trong nguyên tử bằng nhau

25.

Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết:

a)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron của nguyên tố đó

b)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó

c)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó

d)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số điện tích hạt nhân của nguyên tố đó

26.

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

a)

Mở đầu chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7), cuối chu kì là một khí hiếm và kết thúc chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1)

b)

Mở đầu chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7), cuối chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1) và kết thúc chu kì là một khí hiếm

c)

Mở đầu chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1), cuối chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7) và kết thúc chu kì là một khí hiếm

d)

Mở đầu chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1), cuối chu kì là một khí hiếm và kết thúc chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7)

27.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim

a)

F, O, Ca, C

b)

Ca, N, Br, H

c)

O, N, C, Br

d)

K, F, Ca, Mg

28.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử

a)

có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

b)

có số lớp electron bằng nhau

c)

có điện tích hạt nhân bằng nhau

d)

có số hạt trong nguyên tử bằng nhau

29.

Nhóm IA gồm

a)

Các nguyên tố kim loại hoạt động mạnh (kim loại điển hình), trừ hydrogen (H)

b)

Các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh (phi kim điển hình), trừ tennessine (Ts)

c)

Các nguyên tố khí hiếm

d)

Các nguyên tố phóng xạ

30.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là

a)

Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA

b)

Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA

c)

Thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA

d)

Thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA

31.

Nguyên tắc nào sau đây không đúng khi sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b)

Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử

c)

Các nguyên tố có khối lượng gần bằng nhau được xếp trong cùng một hàng

d)

Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau

32.

Hợp chất là

a)

chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học

b)

chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học

c)

chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên

d)

chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim

33.

Đơn chất là

a)

kim loại có trong tự nhiên

b)

phi kim do con người tạo ra

c)

những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học

d)

chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học

34.

Phân tử (X) được tạo thành bởi 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử (X) là

a)

28 amu

b)

32 amu

c)

44 amu

d)

28 amu hoặc 44 amu

35.

Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO3) là?

a)

64 amu

b)

48 amu

c)

16 amu

d)

80 amu

36.

Phân tử là

a)

hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học

b)

hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học

c)

phần tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất

d)

hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất

37.

Chọn đáp án sai

a)

Kim cương và than chì đều cấu tạo từ nguyên tố C

b)

Kim cương rất quý và đắt tiền

c)

Than chì màu trắng trong

d)

Có thể điều chế kim cương nhân tạo bởi nung than chì dưới áp suất cao, trên 6000 atm ở nhiệt độ khoảng 1500 độ C

38.

Có các phát biểu sau:

(a) Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại.

(b) Hợp chất là các chất ở thể lỏng.

(c) Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại.

(d) Trong không khí chỉ chứa các đơn chất.

(e) Các đơn chất kim loại đều ở thể rắn.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

 Cho các chất sau: đường kính, muối ăn, sắt, khí hydrogen, thuỷ tinh. Số đơn chất trong dãy các chất trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Lõi dây điện bằng đồng chứa

a)

các phân tử Cu2

b)

các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau

c)

rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau

d)

một nguyên tử Cu

41.

Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây

a)

Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử

b)

Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau liên kết với nhau

c)

Phân tử là một tập hợp gồm hai hay nhiều nguyên tử

d)

Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học

42.

Chất nào là đơn chất trong các chất hóa học sau

a)

CH3OH

b)

NaCl

c)

O2

d)

H2O

43.

 Phân tử chlorine được cấu tạo từ 2 nguyên tử chlorine. Biết khối lượng nguyên tử chlorine là 35,5 amu. Khối lượng phân tử chlorine là

a)

71 amu

b)

35,5 amu

c)

17,25 amu

d)

36 am

44.

Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2). Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

(1), (2), (3) lần lượt là:

a)

phân tử, đơn chất, hợp chất

b)

phân tử, hợp chất, hợp chất

c)

đơn chất, hợp chất, hợp chất

d)

đơn chất, hợp chất, đơn chất

45.

Có các phát biểu sau:

(a) Tất cả các hợp chất ion đều ở thể rắn.

(b) Tất cả các hợp chất ion đều tan trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

(c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.

(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì

a)

mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron

b)

một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron

c)

proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

d)

mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron

47.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton

48.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim

b)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron

49.

Trong quá trình các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng

a)

proton trong các nguyên tử

b)

neutron trong các nguyên tử

c)

electron ở lớp trong cùng gần hạt nhân mỗi nguyên tử

d)

electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử

50.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường electron ở lớp ngoài cùng

b)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng

c)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng

51.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng

a)

nhường các electron ở lớp ngoài cùng

b)

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng

c)

nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron)

d)

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron

52.

Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có

a)

số electron trong nguyên tử là số chẵn

b)

số proton bằng số neutron

c)

tám electron ở lớp ngoài cùng (trừ He)

d)

tám electron trong nguyên tử (trừ He)

53.

Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na

a)

nhường 1 e

b)

nhận 1 e

c)

nhường 2 e

d)

nhận 2 e

54.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

ion

c)

kim loại

d)

phi kim

55.

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử

a)

Kim loại điển hình

b)

Phi kim điển hình

c)

Kim loại và phi kim

d)

Kim loại điển hình và phi kim điển hình

56.

Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì

a)

số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ

b)

các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ

c)

các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững

d)

các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường

57.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng

b)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng

d)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng

58.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt

b)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước

c)

Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được

d)

Các chất ion luôn ở thể rắn

59.

Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?

a)

Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen

b)

Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen

c)

 Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen

d)

Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen

60.

Công thức hoá học của calcium chloride (biết Ca hoá trị II, Cl hoá trị I} là

a)

CaCl2

b)

Ca2Cl

c)

CaCl

d)

Ca2Cl2

61.

Có các phát biểu sau:

(a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hóa trị bằng II.

(b) Tùy thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hóa trị của P có thể bằng III và bằng V.

(c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn có 1 hóa trị.

(d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hóa trị bằng I trong các hợp chất.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Trong hợp chất tạo bởi C và H, hóa trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H

b)

Trong chất cộng hóa trị, nguyên tố H luôn có hóa trị bằng I

c)

Trong hợp chất, nguyên tố luôn có hóa trị bằng II

d)

Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hóa trị bằng III

63.

Biết hidroxit có hóa trị I, công thức hòa học nào đây là sai

a)

NaOH

b)

CuOH

c)

KOH

d)

Fe(OH)3

64.

Cho kim loại X tạo ra hợp chất MSO4. Biết phân tử khối là 120 amu. Xác định tên kim loại X

a)

Magnesium (Mg)

b)

Copper (Cu)

c)

Iron (Fe)

d)

Silver (Ag)

65.

Có các phát biểu sau:

(a) Công thức hóa học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm 1 nguyên tử kim loại.

(b) Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính nó vì chúng trơ về mặt hóa học. Do đó, công thức hóa học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố.

(c) Nguyên tố oxygen thường xếp cuối công thức hóa học.

(d) Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hóa học.

(e) Trong công thức hóa học, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố bằng tỉ lệ hóa trị của các nguyên tố tương ứng.

Số phát biểu không đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với

a)

nguyên tử hydrogen

b)

nguyên tử oxygen

c)

nguyên tử của nguyên tố khác

d)

nguyên tử helium

67.

Cặp chất nào sau đây có cùng phân tử khối

a)

N2 và CO2

b)

SO2 và C4H10

c)

NO và C2H6

d)

CO và N2O

68.

Trong chất cộng hóa trị, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hóa trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác có trong phân tử

b)

Hóa trị của nguyên tố bằng số H liên kết với nguyên tử nguyên tố đó

c)

Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó

d)

Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó nhân với 2

69.

Có các phát biểu sau:

(a) Cách biểu diễn công thức hóa học của kim loại và khí hiếm giống nhau.

(b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học.

(c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị của các nguyên tố.

(d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hóa học.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối 213. Giá trị của x là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4