wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài liệu học tập - Nhận biết

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản tự là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

8.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

quý tộc mới.

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

chủ nô.

10.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

11.

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

13.

Tiền đề kinh tế trong cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh bần cùng.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

14.

Tiền đề về xã hội của cuộc Cách mạng tư sản Pháp là mâu thuẫn giữa

a)

quần chúng nhân dân với nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

c)

nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

giai cấp tư sản, quý tộc mới với giai cấp vô sản, nông dân.

15.

Nguyên nhân chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Nhà nước phong kiến do vua Sác–lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

b)

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

c)

Vua Sác–lơ I ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội Anh.

d)

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.

16.

Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

17.

Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

18.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.

19.

Đầu thế kỉ XVII tư sản Anh giàu lên nhanh chóng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực nào?

a)

Ngoại thương.

b)

Nội thương.

c)

Nông nghiệp.

d)

Công nghiệp.

20.

Đầu thế kỉ XVII nền kinh tế nước nào phát triển nhất châu Âu?

a)

Nước Pháp.

b)

Nước Anh.

c)

Nước Đức.

21.

Đầu thế kỉ XVII, sản xuất công trường thủ công ở Anh chiếm ưu thế hơn

a)

trong xưởng thủ công.

b)

lãnh địa phong kiến.

c)

xí nghiệp công nghiệp.

d)

sản xuất của phường hội.

22.

Đầu thế kỉ XVII, tầng lớp nào chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa ở Anh?

a)

Địa chủ - quý tộc.

b)

Tư điền.

c)

Nông dân.

d)

Tư sản.

23.

Quá trình tư sản hóa ở Anh đầu thế kỉ XVII hình thành tầng lớp nào?

a)

Lãnh chúa.

b)

Tăng lữ.

c)

Quý tộc mới.

d)

Quý tộc.

24.

Đầu thế kỉ XVII, ở Anh nhà nước nắm độc quyền

a)

thương mại và thu thuế thuyền bè.

b)

thương mại và len dạ.

c)

thương mại và đóng tàu.

d)

thương mại và chăn nuôi cừu.

25.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len dạ.

d)

chế tạo máy móc.

26.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

27.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển chủ yếu

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

28.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển chủ yếu

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

29.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

30.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, có đại cương tận tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

31.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

32.

Lực lượng nào lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

33.

Lực lượng nào lãnh đạo Cách mạng tư sản ở Anh ?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

34.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào?

a)

Nga.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

35.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

36.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

37.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

38.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

39.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

40.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

41.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

42.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

43.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

44.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

45.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

47.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Giai cấp vô sản.

48.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản bao gồm

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

Quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.

d)

Quần chúng nông dân và quý tộc phong kiến.

49.

“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

50.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Thống nhất thị trường dân tộc.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

51.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

Một cuộc cách mạng tư sản.

b)

Một cuộc cách mạng lớn.

c)

Một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

Một cuộc cách mạng vô sản.

52.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

53.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

54.

Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách kìm hãm của thực dân Anh đối với 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

Cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

b)

Cho phép được mở các doanh nghiệp kinh doanh.

c)

Cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

d)

Không được tự do buôn bán với các nước khác.

55.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

Miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

Miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

56.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

Nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ thực dân kìm hãm.

b)

Chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng phát triển.

c)

Mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

Nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

57.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại chủ nghĩa xã hội.

58.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh ở thế kỉ XVII là

a)

Chiến tranh giành độc lập.

b)

Nội chiến cách mạng.

c)

Chiến tranh xâm lược.

d)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.

59.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường, hình thành quốc gia dân tộc.

60.

Nửa sau thế kỉ XIX, CNTB chính thức được xác lập ở

a)

châu Á và châu Âu.

b)

châu Âu và châu Phi.

c)

châu Phi và Mĩ Latinh.

d)

châu Âu và Bắc Mĩ.

61.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

62.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

63.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mĩ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,...

c)

suy yếu dần và thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

d)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

64.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Á, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

65.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

66.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

67.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

68.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Hàn Quốc.

b)

Anh.

c)

Nhật Bản.

d)

Sin-ga-po.

69.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

70.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xư.

b)

Các-ten, Kanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Đai-bát-xư, Con-sen.

71.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mĩ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Kanh-đi-ca.

72.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

73.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Bắc Mĩ.

b)

Anh và Bắc Mĩ.

c)

châu Âu và Bắc Mĩ.

d)

châu Âu.

74.

Sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản ở châu Á đánh dấu chủ nghĩa tư bản phát triển trên toàn cầu kể từ sự kiện

a)

các nước đế quốc đi xâm lược các nước thuộc địa.

b)

Nhật Bản đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

d)

Sự thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

75.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước thành công.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

76.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

77.

Ở châu Á nước nào tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa sớm nhất?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Inđônêxia.

78.

Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về

a)

nguyên liệu và nhân công.

b)

tăng cường chính sách xâm lược.

c)

mở rộng thuộc địa.

d)

nhanh chóng trở thành chủ nghĩa đế quốc.

79.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và đang đối mặt với vấn đề gì?

a)

bị áp bức bóc lột bất công.

b)

khủng hoảng kinh tế theo chu kì.

c)

phân hóa xã hội gay gắt.

d)

khủng hoảng mang tính toàn cầu.

80.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản, Xiêm đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Cải cách nông nô Nga thành lợi.

c)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

d)

Chiến tranh giành độc lập của nhân dân Bắc Mỹ thắng lợi.

81.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (bắt đầu từ năm 1868) diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến cách mạng.

b)

cải cách, canh tân đất nước.

c)

chiến tranh giành độc lập.

d)

đấu tranh thống nhất đất nước.

82.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đến nay.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

83.

Nội dung nào phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có được những nguồn lực quan trọng từ xu thế toàn cầu hóa.

b)

Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

d)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

84.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

85.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

phải đối mặt tình trạng bất ổn.

b)

thiếu kinh nghiệm quản lí.

c)

luôn điều chỉnh chính sách.

d)

trình độ lao động cao.

86.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

87.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

88.

Những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện ở

a)

bản chất của chế độ.

b)

tác động bên ngoài.

c)

đội ngũ nhân công.

d)

trình độ lao động.

89.

Nội dung nào là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

tình trạng bất ổn về chính trị - xã hội.

b)

tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

c)

trình độ cao, thiên nhiên ưu đãi.

d)

khả năng tự điều chỉnh và thích ứng.

90.

Nội dung nào là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

kinh nghiệm quản lí.

b)

liên minh quân sự.

c)

liên kết khu vực.

d)

hợp tác quốc tế.

91.

Nội dung nào là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

92.

Nội dung nào là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

93.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

94.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

95.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Các cuộc nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

Các thiết chế dân chủ còn nhiều vấn đề bất ổn.

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.

97.

Dựa trên cơ sở nào chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Sự phát triển nhạy cảm của nền kinh tế sản xuất.

c)

Dựa vào sức mạnh chính trị của các nhà nước tư bản.

d)

Khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

98.

Thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản nào đánh dấu cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Nê – đéc – lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ thế kỉ XVIII.

99.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

d)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

100.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Phải đối mặt với sự bất ổn xã hội.

b)

Khủng hoảng kinh tế.

c)

Mất ổn định về chính trị.

d)

Cạn kiệt nguồn tài nguyên.

101.

Cuộc cách mạng tư sản Nhật Bản 1868 diễn ra dưới hình thức

a)

Nội chiến.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Cải cách.

d)

Giải phóng dân tộc.

102.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản không nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về

a)

Tìm kiếm nguồn nguyên liệu.

b)

Mở rộng thị trường.

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

Tìm kiếm nguồn nhân công.

103.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

104.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

Liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

Tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

Tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

Sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

105.

Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?

a)

Đầu tư vào thuộc địa cần ít vốn, thu lãi nhanh.

b)

Bao điều kiện cho nền kinh tế thuộc địa phát triển.

c)

Thuộc địa có nguồn nhân lực dồi dào.

d)

Mở rộng ảnh hưởng trên toàn cầu.

106.

Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

b)

Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng.

c)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến.

d)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

107.

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

a)

Có thuộc địa rộng lớn.

b)

Có nguồn nhân công dồi dào.

c)

Vị trí địa lí mang tính chiến lược.

d)

Dựa dọng thành tựu KHKT.

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, cao hơn là xuyên quốc gia.

b)

Sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu khoa học công nghệ.

c)

Là một hệ thống thế giới và mang tính toàn cầu.

d)

Là thời kì quá độ để lên xã hội cộng sản.

109.

Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc Đức là

a)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

b)

Chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

c)

Chủ nghĩa đế quốc thuộc địa.

d)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến.

110.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cùng với việc hình thành các tổ chức độc quyền các nước TBCN tiến hành

a)

Xuất khẩu tư bản.

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Cách mạng công nghiệp.

d)

Cải cách tôn giáo.

111.

Với cuộc Duy tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản đi theo con đường

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Xã hội chủ nghĩa.

d)

Trung lập tích cực.

112.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Xiêm.

b)

Nhật Bản.

c)

Xin-ga-po.

d)

Hàn Quốc.

113.

Nguyên nhân giúp Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản hiện đại?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc Duy Tân minh trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại chế độ mạc phủ ở Nhật Bản.

114.

Sự thắng lợi và lên cầm quyền của giai cấp nào dẫn tới sự xác lập chủ nghĩa tư bản?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Vô sản.

115.

Nguyên nhân dẫn đến việc xác lập chủ nghĩa tư bản chính thức ở châu Âu và Bắc Mỹ.

a)

Cải cách tôn giáo thành công.

b)

Sự thắng lợi và lên cầm quyền của giai cấp tư sản.

c)

Nền kinh tế tư cấp tư tức phát triển mạnh mẽ.

d)

Sự thắng lợi và lên cầm quyền của giai cấp vô sản.

116.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là:

a)

Nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn.

b)

Xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

Các nước giành được độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

117.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

118.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới, ngoại trừ

a)

Châu Phi.

b)

Châu Á.

c)

Mĩ La-tinh.

d)

Bắc Mĩ.

119.

Chính đảng lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga là?

a)

Đảng Mensêvích

b)

Đảng Bônsêvích

c)

Đảng Xã hội dân chủ

d)

Đảng Thống nhất công nhân

120.

Tháng 12/1922, sự kiện nào đã diễn ra ở Nga?

a)

Đảng Bôn sê vích được thành lập

b)

Cách mạng tháng Mười thành công

c)

Chế độ Nga hoàng sụp đổ

d)

Thành lập Liên bang CHXHCNXV

121.

Ngày 25/10/1917, sự kiện nào đã diễn ra ở Nga?

a)

Đảng Bôn sê vích được thành lập

b)

Cách mạng tháng Mười thành công

c)

Chế độ Nga hoàng sụp đổ

d)

Thành lập Liên bang CHXHCNXV

122.

Một trong những mâu thuẫn gay gắt, nổi bật ở nước Nga năm 1917 là

a)

Các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

b)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

c)

Giai cấp vô sản với các dân tộc Nga

d)

Nông dân với tầng lớp, quý tộc

123.

Một trong những mâu thuẫn gay gắt, nổi bật ở nước Nga năm 1917 là

a)

Các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

b)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

c)

Giai cấp vô sản với các dân tộc Nga

d)

Nông dân với tầng lớp, quý tộc

124.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về sự ra đời nhà nước LBCHXHCNXV là

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của phong kiến trên phạm vi toàn thế giới

b)

Tạo thế cân bằng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

d)

Đưa đến sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế

125.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về sự ra đời nhà nước LBCHXHCNXV là

a)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến

b)

Tạo thể cân bằng trong quan hệ quốc tế giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các dân tộc lựa chọn mô hình xây dựng nhà nước

d)

Đưa đến sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế

126.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về sự ra đời LBCHXHCNXV là

a)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến

b)

Xác lập CNXH trên phạm vi toàn thế giới

c)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn

d)

Đưa đến sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế

127.

Một trong những ý nghĩa đối với Liên Xô về sự ra đời LBCHXHCNXV là

a)

Để lại nhiều bài học quý báu cho các dân tộc bị áp bức

b)

Xác lập CNXH trên phạm vi toàn thế giới

c)

Tăng cường sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ đất nước

d)

Đưa đến sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế

128.

Đến năm 1940, Liên Xô gồm bao nhiêu nước cộng hoà?

a)

7

b)

15

c)

25

d)

39

129.

Năm 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua đã hoàn thành quá trình thành lập

a)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Nhà nước tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới

c)

Chính Đảng vô sản đầu tiên ở nước Nga Xô viết

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

130.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết:

a)

Nga, Ukraine, Belarus và Litva

b)

Nga, Ukraine, Belarus và Ngoại cáp ca dơ

c)

Nga, Ukraine, Moldova và Latvia

d)

Nga, Ukraine, Turkmenistan và Armenia

131.

Ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Cách mạng là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới

b)

Khôi phục kinh tế, văn hóa, xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Ban hành Hiến pháp mới

d)

Chống thù trong, giặc ngoài

132.

Nội dung nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lênin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

d)

Xây dựng chuyên chính vô sản bằng bạo lực cách mạng

133.

Trong những năm 1918 – 1920, quân đội 14 nước do nước nào đứng đầu đã liên kết với lực lượng chống đối trong nước tấn công Nga Xô viết?

a)

Anh

b)

Pháp

134.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cách mạng văn hóa.

135.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga.

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu.

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

136.

Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

a)

Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đầu 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền đế quốc chủ nghĩa.

d)

Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

137.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Có vị mạnh mẽ mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa.

c)

Thúc đẩy phong trào vô sản ở các nước tư bản phương Tây.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

138.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa sự thành lập LBCXHCNXV?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga.

b)

Tăng cường sức mạnh của nước Nga Xô viết.

c)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

d)

Xác lập chủ nghĩa tư bản ở Nga.

139.

Năm 1959, ở Mĩ Latinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng Cuba thành công.

b)

Cách mạng Việt Nam thành công.

c)

Cuba bước vào thời kì xây dựng CNXH.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

140.

Trước năm 1945, nước nào duy nhất trên thế giới đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cuba.

141.

Từ năm 1991 đến nay, nước nào sau đây không phải là nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ba Lan.

d)

Việt Nam.

142.

Tháng 12/1978, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Trung Quốc quyết định cải cách, mở cửa.

c)

Cách mạng Việt Nam thành công.

d)

Cách mạng Cuba thành công.

143.

Tháng 10/1949, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Trung Quốc quyết định cải cách, mở cửa.

c)

Cách mạng Việt Nam thành công.

d)

Cách mạng Cuba thành công.

144.

Tháng 9/1948, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Trung Quốc quyết định cải cách, mở cửa.

c)

Nước Cộng hoà dân chủ nhân dân TT thành lập.

d)

Cách mạng Cuba thành công.

145.

Tháng 12/1975, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Nước CTrung Quốc quyết định cải cách, mở cửa.

c)

Nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thành lập.

d)

Cách mạng Cuba thành công.

146.

Hội đồng Tương trợ kinh tế ra đời (1949), xác lập quan hệ hợp tác giữa

a)

Mĩ và các nước Đông Âu.

b)

Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Mĩ và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

147.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những biện pháp thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu từ năm 1945 – 1949?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

d)

Thực hiện tư hữu tất cả các nhà máy xí nghiệp.

148.

Nội dung nào sau đây là một trong những biện pháp để thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu từ năm 1945 – 1949?

a)

Cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân.

b)

Ban hành bản Tuyên ngôn nhân quyền và nhân quyền.

c)

Thực hiện các quyền tư hữu cá nhân.

d)

Thực hiện tư hữu tất cả các nhà máy xí nghiệp.

149.

Nội dung nào sau đây là một trong những biện pháp để thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu từ năm 1945 – 1949?

a)

Ban hành các văn bản công nhận các quyền tự do, dân chủ.

b)

Ban hành bản Tuyên ngôn nhân quyền và nhân quyền.

c)

Thực hiện các quyền tư hữu cá nhân.

d)

Thực hiện tư hữu tất cả các nhà máy xí nghiệp.

150.

Năm 1949, sau cách mạng thành công Trung Quốc lựa chọn xây dựng đất nước theo con đường nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa.

b)

Tư bản chủ nghĩa.

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Quân chủ lập hiến.