NEW
Font size
WorksheetsI. Trắc nghiệm
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
tranh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đem bán.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Nhân thân của người tiêu dùng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát gia tăng tình trạng phân hóa giàu – nghèo.
Lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Việc làm nào dưới đây của nhà nước không góp phần vào việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Giảm mức cung tiền đưa ra nền kinh tế.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng mức cung tiền và tăng chi tiêu công.
Hỗ trợ thu nhập cho người lao động khó khăn.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thị trường lao động.
Hợp đồng lao động.
Thị trường kinh doanh.
Hợp đồng tiền lương.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy định.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho thu nhập của người lao động bị suy giảm
Thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực vật chất của xã hội
Thất nghiệp có thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thất nghiệp gia tăng làm phát sinh nhiều hiện tượng xã hội tiêu cực.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo bạn sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?
Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.
Nhập quần áo thời trang xuân hè.
Nhập quần áo mùa thu.
Nhập quần áo mùa thu đông.
Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?
Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.
Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.
Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.
Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Nhiều người có việc làm mới.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
