Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Thắng lợi được nhận định là “một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Hội nghị Hiệp thương chính trị của đại biểu hai miền Nam - Bắc (Sài Gòn, 11/1975) đã thực hiện nội dung nào?
Quyết định tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
Thống nhất hai mặt trận ở hai miền thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
Thông qua các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Tổ quốc sau sự kiện nào?
Đại thắng mùa xuân năm 1975.
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Chiến tranh biên giới kết thúc 1979.
Sau đại thắng Xuân 1975, yếu tố nào còn tồn tại trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?
Sự chống phá mạnh mẽ của các thế lực phản động trong và ngoài nước.
Ở mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ nước ngoài.
Hoa Kì không trao trả tù binh, không hàn gắn vết thương chiến tranh.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của các cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (1946) và khóa VI (1976) ở Việt Nam là gì?
Tăng cường xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới để nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho nhân dân.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo, bồi dưỡng sức dân.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975 có ý nghĩa lịch sử trọng đại nào?
Thể hiện sự lãnh đạo tài tình sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Mở ra nguyên đột phá trong độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đập tan âm mưu của các thế lực thù địch muốn chia cắt Việt Nam.
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Sau khi được giải phóng, khó khăn nhất của miền Nam Việt Nam về mặt chính trị - xã hội là gì?
Mĩ và tay sai ráo riết tái thiết lại nền thống trị thực dân kiểu mới.
Nhiều đảng phái hoạt động, có sự công kích và mâu thuẫn sâu sắc.
Trình độ dân trí thấp, văn hóa phẩm đồi trụy, tệ nạn xã hội tràn lan.
Còn tồn tại cơ sở của chính quyền cũ cùng những di hại của xã hội cũ.
Khó khăn về mặt ngoại giao của Việt Nam sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc là gì?
Trung Quốc tấn công quân sự, bao vây và cô lập về kinh tế.
Mỹ tiến hành bao vây, cấm vận về kinh tế trong thời gian dài.
Việt Nam chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu ngừng viện trợ cho Việt Nam.
Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là gì?
Đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
Có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
Nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
Các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
Sau đại thắng Xuân 1975, đất nước Việt Nam được thống nhất về lĩnh vực nào?
Lãnh thổ.
Nhà nước.
Quân sự.
Chính quyền.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, vì sao vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trở nên cấp thiết?
Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Yêu cầu tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế.
Để hoàn thành chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cách mạng miền Nam phải làm gì?
Thiết lập các cấp chính quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Hoàn thiện quan hệ tư bản chủ nghĩa tiến tới xây dựng CNXH.
Bỏ qua giai đoạn cải tạo XHCN, tiến thẳng lên xây dựng CNXH.
Đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã dẫn tới kết quả nào?
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
Tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Bối cảnh lịch sử tương đồng của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (1946) và khóa VI (1976) là gì?
Đất nước trong tình trạng khó khăn “Ngàn cân treo sợi tóc”.
Được tiến hành theo quy định của các văn bản pháp lý quốc tế.
Đất nước hoàn toàn hòa bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.
Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa từ sau sự kiện nào?
Công cuộc đổi mới đất nước (1986).
Kháng chiến chống Mĩ kết thúc (1975).
Kháng chiến chống Pháp kết thúc (1954).
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (1945).
Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là gì?
Xoá bỏ sự chia cắt về lãnh thổ.
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI đã quyết định vấn đề quan trọng nào?
Đổi tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc kỳ là lá cờ nền đỏ sao vàng.
Quốc ca là bài “Tiến quân ca”.
Tất cả các phương án trên.
Đại hội IV (12-1976) đã bầu ai là Tổng Bí thư của Đảng?
Trường Chinh
Hoàng Quốc Việt
Lê Duẩn
Nông Đức Mạnh
Tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?
Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).
Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (7-1976).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng Lao động Việt Nam đã nêu rõ tính tất yếu và tầm quan trọng của nhiệm vụ nào?
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Đẩy nhanh thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hiệp thương chính trị để thống nhất hai miền Nam - Bắc.
Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Hội nghị nào đánh dấu bước đột phá đầu tiên trên con đường đổi mới tư duy kinh tế của Đảng ta?
Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (1979).
Hội nghị Trung ương 6 khóa V (1984).
Hội nghị Trung ương 8 khóa V (1985).
Hội nghị Trung ương 9 khóa V (1985).
Đâu không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội được xác định trong Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976)?
Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phương án nào thể hiện sự đổi mới nhận thức của Đảng trong Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (tháng 8/1979)?
Thực hiện cơ chế một giá.
Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.
Kết hợp kế hoạch hóa với sử dụng quan hệ thị trường.
Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa IV (6/1976) đã quyết định:
Đặt tên nước là Cộng hòa CHXCNVN.
Chọn quốc kỳ là cờ nền đỏ sao vàng năm cánh.
Chọn thủ đô là Hà Nội, Sài Gòn đổi tên là TP HCM.
Tất cả các đáp án.
Cuộc cách mạng nào được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra?
Cách mạng về quan hệ sản xuất.
Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
Cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
Tất cả các đáp án.
Nhận thức mới của Đảng về chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định trong Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976) gồm có mấy đặc trưng?
5 đặc trưng.
6 đặc trưng.
4 đặc trưng.
8 đặc trưng.
Cuộc cách mạng then chốt được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra là:
Cách mạng về công nghiệp.
Cách mạng về quan hệ sản xuất.
Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
Cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
Chủ trương nóng vội, không bám sát thực tiễn được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) là:
Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng với quy mô lớn.
Đề ra chỉ tiêu kinh tế nông, công nghiệp vượt quá khả năng thực tế.
Dự kiến đưa nền kinh tế lên sản xuất lớn XHCN (20 năm) thiếu thực tế.
Tất cả các đáp án.
Mục tiêu công nghiệp hóa của nước ta được đề ra trong Đại hội IV của Đảng (12/1976) là:
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất.
Kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp.
Tất cả các đáp án.
Nội dung nào là ý nghĩa của việc hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
Mở ra thời kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản.
Bảo vệ thành quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Xóa bỏ cơ sở của chủ nghĩa thực dân cùng với những di hại của nó.
Khắc phục được hoàn toàn hậu quả chiến tranh ở hai miền Nam, Bắc.
Việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về phân phối và lưu thông được thực hiện tại:
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IV (8/1979) chủ trương giải quyết vấn đề lưu thông phân phối nhằm mục tiêu:
Phân phối theo lao động.
Xóa bỏ “ngăn sông cấm chợ”.
Kích thích hoạt động sản xuất.
Tất cả các đáp án.
Những điểm mới về tư duy kinh tế trong Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IV (8/1979) của Đảng thể hiện điều gì?
Đánh dấu quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Xác lập được hệ thống luận điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đánh dấu bước trưởng thành trong tư duy đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Là tín hiệu đổi mới, hé mở những ý tưởng đi tới tìm kiếm con đường đi thích hợp.
Đại hội V của Đảng (3/1982) đã xác định cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là:
Thực hiện chuyên chính tư sản và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chế độ làm chủ tập thể và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Vạch ra chiến lược kinh tế xã hội cho chặng đường đầu tiên và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982) đã có những tìm tòi bước đi trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Song, Đại hội chưa:
Tất cả các đáp án.
Thấy được sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
Xác định được những quan điểm cụ thể về kết hợp kế hoạch với thị trường.
Có chính sách cụ thể để giải phóng các lực lượng sản xuất trong nông nghiệp.
Nội dung nào không phải là nội dung thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên được Đại hội V (3/1982) của Đảng đề ra?
Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.
Tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp.
Xây dựng cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp.
Xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
Hạn chế của việc xác định chủ trương về mặt kinh tế trong Đại hội V (3/1982) của Đảng là:
Chưa coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Chưa chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Chưa thấy hết sự cần thiết duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
Chưa chủ trương xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.
Nội dung nào là nguyên nhân khách quan dẫn đến những khó khăn của Việt Nam sau 5 năm (1975 - 1981) xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước?
Chiến tranh biên giới, chính sách cấm vận, bao vây, cô lập của Mỹ và thù địch.
Nền kinh tế có xuất phát điểm thấp kém và chịu hậu quả nặng nề từ chiến tranh.
Những khuyết điểm sai lầm của Đảng, Nhà nước về lãnh đạo và quản lý kinh tế.
Thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng thực hiện bước đột phá nào trong đổi mới kinh tế?
Cải cách giá - lương - tiền, xóa bỏ bao cấp qua giá và tem phiếu.
Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong nông nghiệp.
Tư nhân hóa một số doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.
Mở rộng quyền tự chủ xuất nhập khẩu cho mọi doanh nghiệp.
Bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng được triển khai trong Hội nghị nào?
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng chủ trương:
Chuyển sang thực hiện cơ chế một giá trong lưu thông phân phối.
Dứt khoát xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Thực hiện cơ chế hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Tất cả các đáp án.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng vì tại Hội nghị này, Trung ương đã quyết định:
Chủ trương chuyển dùng tem phiếu sang dùng hoàn toàn tiền mặt.
Đổi mới đất nước một cách toàn diện trên tất cả các ngành và lĩnh vực.
Đề ra mục tiêu cải biến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh.
Hạn chế trong 10 năm đầu cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
Nền kinh tế luôn trong tình trạng thiếu hụt, không có tích lũy.
Đất nước bị bao vây, cô lập, đời sống nhân dân rất khó khăn.
Tất cả các đáp án.
Những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện thời kỳ 1975 - 1986 bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
Nước ta bị bao vây, cấm vận và ở tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng.
Những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng.
Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vội, chủ quan.
Các thế lực đế quốc và phản động tăng cường can thiệp phá hoại nước ta về mọi mặt.
Biểu hiện của khủng hoảng kinh tế - xã hội Việt Nam từ cuối năm 1979 là:
Lạm phát “phi mã”.
Đời sống nhân dân khó khăn.
Sản xuất trì trệ.
Cả ba phương án trên.
Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là:
Những tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Những tác động của cuộc cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô.
Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.
Thực tiễn lịch sử nào quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước những năm 80 của thế kỉ XX?
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
Kết luận của Bộ Chính trị “Về một số vấn đề thuộc quan điểm kinh tế” (1986) thể hiện:
Sự vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta.
Sự bổ sung, phát triển đường lối đổi mới.
Sự nhận thức mới quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Tất cả các phương án trên.
Trong chủ trương đổi mới công nghiệp tại Đại hội VI (12/1986), việc xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
Đầu tư mạnh vào công nghiệp nặng.
Nâng cao hiệu quả nền kinh tế kế hoạch.
Giải phóng mọi năng lực sản xuất, tạo động lực phát triển.
Tăng chi ngân sách cho nghiên cứu khoa học - kỹ thuật.
Đại hội VI của Đảng (12/1986) đã nghiêm túc nhìn nhận những hạn chế, sai lầm và khuyết điểm của thời kì 1975 - 1986 là do
Có những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ
Ảnh hưởng trực tiếp bởi sự bao vây cấm vận của các nước tư bản chủ nghĩa
Không nhận được sự viện trợ kịp thời từ hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
Người dân không có sự hợp tác đối với các chủ trương, đường lối của Đảng
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào?
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Các nước XHCN đang trải qua những thăng trầm, khó khăn.
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương xóa bỏ
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường.
Nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân, vì dân.
Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là
Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
Thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đại hội VI (12/1986) đã chủ trương xóa bỏ
Nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhiều thành phần.
Cơ chế quản lý kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ Đại hội đại biểu của Đảng lần thứ VI (12/1986)?
Những tác động to lớn của cách mạng khoa học công nghệ.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Những bài học kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
Những kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới ở Liên Xô, Trung Quốc.
Bài học kinh nghiệm thứ nhất được rút ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) là gì?
Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố bảo đảm thắng lợi của cách mạng.
Sử dụng phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Một trong những kết quả nổi bật trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986 – 1990 ở Việt Nam là thực hiện thành công
Công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Mục tiêu của ba chương trình kinh tế.
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Một trong những chủ trương đổi mới trong lĩnh vực kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên công nghiệp nặng.
Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đã xác định chính sách đối ngoại của Việt Nam là
Tiếp tục thỏa hiệp với các nước ASEAN.
Hòa bình, hữu nghị, hợp tác với các nước.
Trở thành quốc gia hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
Trong chỉ đạo thực tiễn cách mạng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1975–1986, Đảng đã mắc phải hạn chế gì?
Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội.
Tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam với các biện pháp linh hoạt hơn so với miền Bắc.
Hai phương án A và B đều đúng.
Hai phương án A và B đều sai.
Nội dung nào là thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu (1986–1990) của công cuộc đổi mới?
Việt Nam đã hoàn thành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nhân dân.
Sản xuất trong nước phát triển và thoát khỏi sự cấm vận của Mỹ.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) nêu rõ, mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ là
Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển.
Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào là bài học tổng kết 5 năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986–1991) của Đảng?
Đổi mới trên một số lĩnh vực quan trọng, then chốt, triệt để.
Tiếp tục xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa khi thực hiện đổi mới.
Kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1961–1990 đều nhằm mục tiêu
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Đổi mới toàn diện đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Thực hiện nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Quan điểm cách mạng và nhân văn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hội nghị Trung ương 4 khóa VII là
Kết hợp sức mạnh của pháp luật với sức mạnh của quần chúng.
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật để tạo ra sức mạnh răn đe.
Kết hợp biện pháp hành chính với giáo dục tư tưởng, nâng cao dân trí.
Coi mục tiêu phấn đấu cao nhất của Đảng là tất cả vì hạnh phúc con người.
Điểm mới trong chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn được Nghị quyết số 05/NQ/TW (6/1993) của Đảng thông qua là
Xây dựng hợp tác xã bậc cao thực hiện nguyên tắc “tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ”.
Phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tư liệu sản xuất.
Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
Xây dựng, phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng, nội lực của nông dân.
Lần đầu tiên Đảng tổ chức Hội nghị giữa nhiệm kỳ (1/1994) để chỉ ra nguy cơ mà Việt Nam phải đối mặt trước sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thế giới và trong nước là
Mất quyền tự do dân chủ, nạn tham nhũng và nguy cơ diễn biến hòa bình.
Mất vai trò lãnh đạo của Đảng, tệ quan liêu, chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Mất dân chủ, mất vai trò lãnh đạo của Đảng, chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Tụt hậu về kinh tế, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ “diễn biến hòa bình”.
Từ tháng 11/1991, quan hệ Việt Nam – Trung Quốc đã
Bình thường hóa.
Xung đột kéo dài.
Hợp tác toàn diện.
Đối đầu căng thẳng.
Nội dung nào là thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam năm 1995?
Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc.
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Pháp và các nước Tây Âu.
Là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Bình thường hóa quan hệ với Mĩ và gia nhập tổ chức ASEAN.
Trong giai đoạn 1986–1996, toàn Đảng và toàn dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào?
Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Từng bước đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát.
Giữ vững trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Theo quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996), động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
Kinh tế và xã hội.
Kinh tế và chính trị.
Giáo dục và đào tạo.
Khoa học và công nghệ.
Trong các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Đại hội VIII của Đảng đã xác định nguồn lực nào là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
Vốn đầu tư.
Con người.
Tài nguyên.
Công nghệ.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đánh dấu bước ngoặt, đưa đất nước sang thời kỳ
Đa dạng hóa, đa phương hóa hoạt động đối ngoại.
Nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đã nêu lên đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội phát triển, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Theo Cương lĩnh năm 1991, đặc trưng nào sau đây không thuộc mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam?
Do nhân dân lao động làm chủ.
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại.
Công nghiệp nặng giữ vai trò tuyệt đối chủ đạo.
Văn kiện nào đã làm sáng tỏ hơn mục tiêu, mô hình của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với 8 đặc trưng?
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1951).
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991).
Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
a. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm 2011)
Nội dung nào là nhận thức mới của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) nêu?
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Nhà nước chịu trách nhiệm trước nhân dân, công dân làm tròn nghĩa vụ với nhà nước và xã hội.
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, có đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, trong sạch.
Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng.
Phương châm đối ngoại nào nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, mở rộng quan hệ với các tổ chức phi chính phủ.
Việt Nam thực hiện thử nghiệm trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
Đại hội VIII của Đảng (6/1996) xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế; trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phương châm: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thể hiện quan điểm gì của Đảng ta trong công tác đối ngoại?
Chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Duy trì chính sách khép kín, ưu tiên quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chỉ tập trung hợp tác với các nước phát triển.
Ưu tiên quan hệ song phương, hạn chế đa phương.
Trong 15 năm (1986 – 2000) thực hiện đường lối đổi mới, những thành tựu về kinh tế – xã hội của Việt Nam đạt được có ý nghĩa như thế nào?
Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam hội nhập nhanh chóng vào xu thế trật tự đa cực.
Góp phần chấm dứt mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.
Định hướng con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới.
Đánh giá tổng quát 10 năm đổi mới (1986 – 1996), Đại hội VIII của Đảng (1996) nhận định điều gì?
Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội nhưng một số mặt còn chưa vững chắc.
Đất nước chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Chưa thể tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Sự kiện lịch sử quốc tế nào vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách thức đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI?
Sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc.
Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính thế giới.
Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
Thế giới hình thành xu thế đa cực, nhiều siêu cường.
Theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (2002), phát triển kinh tế tư nhân có ý nghĩa gì?
Làm suy giảm vai trò của kinh tế nhà nước.
Là động lực quan trọng để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tạo điều kiện để hội nhập quốc tế nhanh chóng hơn.
Thay thế dần các thành phần kinh tế khác.
Nội dung nào không phải là yêu cầu đảng viên cần phải đảm bảo khi được phép làm kinh tế tư nhân?
Tuân thủ điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng.
Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Không được nắm giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước.
Chấp hành những quy định cụ thể của Ban Chấp hành Trung ương.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo nêu trong Hội nghị Trung ương 7 khóa IX (3/2003) là gì?
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo.
Khuyến khích người dân tham gia theo đạo và truyền đạo.
Các tín đồ tôn giáo không được tự do hành đạo tại gia đình.
Hoạt động tôn giáo tự do, không cần pháp luật bảo hộ.
Đại hội IX xác định phát triển nhanh và bền vững; theo đó tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với vấn đề gì?
Phát triển văn hóa – xã hội và bảo vệ môi trường.
Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Đảm bảo quốc phòng an ninh và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới hệ thống chính trị, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Phương châm đối ngoại: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” được đề ra tại kỳ đại hội nào?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (1/2004).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996).
Đâu không phải là bối cảnh của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được Cương lĩnh năm 2011 chỉ rõ?
Kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ.
Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn còn tồn tại và phát triển.
Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các nước diễn ra phức tạp.
Khu vực Đông Nam Á phát triển năng động, ổn định và bền vững.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa X (2/2007) đã chỉ rõ yếu tố nào là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế?
Đất.
Biển.
Rừng.
Biên giới.
Trong các nguy cơ sau, đâu là thách thức trực tiếp đối với uy tín và sự tồn vong của Đảng được Cương lĩnh năm 2011 nhấn mạnh?
Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân.
Kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, cạnh tranh gay gắt.
Tư tưởng dân chủ cực đoan, tự do hóa, toàn cầu hóa.
Khủng hoảng tài chính toàn cầu và biến đổi khí hậu.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (2021) xác định xây dựng Đảng trên những lĩnh vực nào?
Chính trị, tư tưởng, tổ chức.
Chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức.
Chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức, cán bộ.
Chính trị, tư tưởng, đạo đức.
Hội nghị Trung ương 5 khóa XII nhấn mạnh yêu cầu phải phát triển khu vực kinh tế nào trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước (1986 – 2020), Việt Nam không đạt được thành tựu nào?
Duy trì ổn định chính trị – xã hội.
Xóa bỏ hoàn toàn tham nhũng, lãng phí.
Tăng trưởng kinh tế liên tục với quy mô GDP tăng nhanh.
Vị thế và uy tín quốc tế được nâng cao.
Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII khẳng định mục tiêu xuyên suốt trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
Tăng trưởng bằng mọi giá
Công nghiệp hóa nhanh chóng, bỏ qua nông nghiệp
Phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội và bền vững
Ưu tiên hội nhập quốc tế hơn phát triển nội lực
Trong luận điểm về con người thời kỳ đổi mới, Trung ương Đảng xác định:
Con người là nền tảng tinh thần của xã hội.
Chiến lược con người phải đi sau các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển.
Tất cả các phương án trên.
“Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do; kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, vận mệnh dân tộc; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ năm 1975.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ (1975).
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1954).
Đâu là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng?
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ năm 1975.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
Đường lối chiến lược xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, được Đảng tổ chức thực hiện thành công từ năm 1930 đến năm 1975 là:
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới.
Cách mạng ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
Đường lối chiến lược nào của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng Cộng sản đề ra và thực hiện thành công?
Tự do dân chủ gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp
Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.
Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX được ghi nhận luôn mang tính “thời đại và quốc tế sâu sắc”?
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ (1975).
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1954).
Trong đổi mới về chính trị của Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản nào với đổi mới của Liên Xô cuối thế kỷ XX?
Kiên định và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Thiết lập chế độ tổng thống, hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng.
Thực hiện tự do dân chủ, thay chế độ nhất nguyên bằng đa nguyên.
Chú trọng cải tổ về chính trị, từng bước thay đổi các lĩnh vực khác.
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc nào?
Lợi dụng sự ủng hộ giúp đỡ của các nước lớn.
Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc.
Kiên quyết cạnh tranh đến cùng với các đối tác.
Nhân nhượng về chính trị để giành quyền lợi kinh tế.
Tổn thất to lớn nhất của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XX có tác động lớn tới cách mạng Việt Nam là gì?
Trật tự hai cực Ianta tan rã hoàn toàn.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
Việt Nam khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phải như thế nào để tránh sai lầm của Liên Xô và Đông Âu?
Phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam, không rập khuôn.
Phải sao chép mô hình của các nước xã hội chủ nghĩa thành công.
Tập trung vào công nghiệp nặng và quốc phòng.
Chỉ dựa vào kinh tế nhà nước, bỏ qua kinh tế tư nhân.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là cội nguồn thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX?
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Củng cố, tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Một trong những kinh nghiệm mà Đảng đã nhận thức sâu sắc trong quá trình hơn 30 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới là:
Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Đặt lợi ích của Đảng, của Nhà nước lên trên hết, trước hết.
Quán triệt tinh thần lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân.
Thực hiện qua từng giai đoạn phát triển dài, ngắn khác nhau.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam, là lý tưởng cao cả và hiện thực trong thời đại Hồ Chí Minh?
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Củng cố, tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Để thực hiện mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm thêm bạn, bớt thù, giữ vững hòa bình để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước Việt Nam giải quyết các bất đồng với các nước dựa trên nguyên tắc nào?
Tăng cường xây dựng lòng tin, hợp tác lâu dài với các đối tác.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới.
Nắm rõ tính chất đan xen, sự chuyển hóa giữa đối tác và đối tượng.
Kiên trì giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa nhân quyền.
Chủ nghĩa tam dân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa Mác - Lênin.
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Từ thực tiễn thắng lợi của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo, bài học nào xuyên suốt trong tiến trình cách mạng Việt Nam 1930 - 2000?
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Phát huy nội lực trong nước và sự ủng hộ của quốc tế.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện linh hoạt chủ trương “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Bài học kinh nghiệm nào được Đảng ta khẳng định thể hiện mối quan hệ giữa nhân tố chủ quan và khách quan, là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam?
Bài học về sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước ta chuyển sang giai đoạn nào?
Đất nước hòa bình, thống nhất, độc lập tự chủ.
Đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước hội nhập và phát triển nhanh chóng.
Đất nước khôi phục kinh tế, xã hội, phát triển đất nước.
Trong mười năm đầu, từ năm 1976 đến năm 1986, qua hai kế hoạch nhà nước 5 năm, nhân dân ta thực hiện những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nào?
Kinh tế - xã hội.
Kinh tế - quân sự.
Kinh tế - văn hóa.
Kinh tế - tài chính.
Khát vọng “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” của nhân dân Việt Nam được thực hiện thành công với thắng lợi nào?
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Đại hội lần thứ IV của Đảng.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa chủ yếu nào?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt-Iêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
Sau 5 năm thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, các hoạt động khoa học - kĩ thuật được triển khai đã mang lại tác động nào?
Góp phần đẩy mạnh phát triển nông nghiệp.
Góp phần đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.
Góp phần phát triển nền kinh tế thị trường.
Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong kế hoạch nhà nước 5 năm (1976 - 1980), một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội mà nhân dân ta đạt được là gì?
Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động của chế độ thực dân.
Xây dựng được hệ thống giáo dục hiện đại.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo hiện đại.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến để theo kịp các nước phương Tây.
Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 vì lí do nào?
Đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.
Muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.
Đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari năm 1973.
Phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Việt Nam độc lập đồng minh.
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, ở mỗi miền của đất nước Việt Nam vẫn tồn tại hình thức tổ chức nào?
Nhà nước khác nhau.
Quân đội khác nhau.
Mặt trận khác nhau.
Chính phủ khác nhau.
Ngày 22/12/1978, tập đoàn “Khơme đỏ” đã sử dụng lực lượng nào để tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta?
Sư đoàn bộ binh, pháo binh và xe tăng.
Sư đoàn bộ binh, pháo binh và máy bay.
Những tàn dư trong lực lượng quân đội Sài Gòn.
Sư đoàn pháo binh phối hợp với lực lượng hải quân.
Sự kiện lịch sử quốc tế nào vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách đố với sự phát triển kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI?
Sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới.
Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
Thế giới hình thành xu thế đa cực, nhiều siêu cường.
Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII (7/1998) khẳng định xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó giữ vai trò chủ đạo là bộ phận nào?
Đội ngũ trí thức.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Đội ngũ doanh nhân.
Lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế được Đảng xác định trong Hội nghị Trung ương 7 khóa X (8/2008) là lực lượng nào?
Trí thức.
Công nhân.
Doanh nhân.
Thanh niên.
Trong quá trình xây dựng Đảng, vì sao công tác cán bộ được coi là khâu then chốt?
Vì cán bộ trực tiếp đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.
Vì cán bộ giữ vai trò cầu nối giữa Đảng với nhân dân.
Vì cán bộ quyết định sự thành bại của cách mạng.
Tất cả các phương án.
Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là gì?
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Đảng lãnh đạo, nhân dân quản lý, Nhà nước làm chủ.
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Chính phủ làm chủ.
Đảng lãnh đạo, Chính phủ quản lý, Nhà nước làm chủ.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới trong bối cảnh quốc tế đang có chuyển biến nào?
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” châu Á.
Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.
Để thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định ưu tiên đầu tư cho những lĩnh vực nào?
Giáo dục - khoa học, nông nghiệp.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp.
Công nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp.
Nghị quyết 29-NQ/TW (11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định nhiệm vụ và giải pháp nhằm chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang định hướng nào?
Phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
Phát triển kỹ năng cần thiết để sẵn sàng hội nhập quốc tế.
Phát triển toàn diện đức trí thể mĩ cho học sinh các cấp.
Phát triển kỹ năng thực hành, ứng dụng trong thực tế.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm là chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với yêu cầu nào?
Tập thể hóa nông nghiệp.
Xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng hợp tác xã dịch vụ.
Phát triển nông thôn bền vững.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XII) xác định quan điểm chỉ đạo của Đảng trong hội nhập quốc tế là lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?
Kinh tế.
Chính trị.
Quốc phòng - an ninh.
Văn hóa - xã hội.
