wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MISS UNIVERSE 2025🌌

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

b)

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

c)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

2.

Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

địa hình thấp.

b)

gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

c)

gió mùa Đông Nam thổi vào.

d)

nhiều sương mù.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.

b)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

c)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

d)

Có quy mô dân số lớn.

4.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?

a)

Khai thác lâm sản.

b)

Du lịch.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Khai khoáng.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Chế độ nước sông không phân mùa.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

d)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

6.

Hiện tượng ô nhiễm đất thường xảy ra phổ biến nhất ở

a)

vùng đồng bằng.

b)

vùng đồi núi.

c)

các làng nghề.

d)

ven biển.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?

a)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Không có tháng nào dưới 200C.

c)

Có mưa phùn vào mùa đông.

d)

Khí hậu nóng quanh năm.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

b)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

c)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

9.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

chống suy thoái và ô nhiễm đất

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

10.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?

a)

Đất đai.

b)

Sinh vật

c)

Khí hậu.

d)

Địa hình.

11.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

12.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

b)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

d)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

13.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

d)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

14.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do

a)

có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

b)

có quy mô dân số lớn.

c)

chính sách chuyển cư.

d)

tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

15.

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do

a)

yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông.

b)

lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản.

c)

sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước.

d)

trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên.

16.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

b)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

c)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

d)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

17.

Lao động nước ta hiện nay

a)

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

b)

số lượng tăng, phân bố không đều.

c)

đông đảo, thất nghiệp rất ít.

d)

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

18.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

b)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

19.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

những thành tựu về kết quả của quá trình đào tạo lao động.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

20.

Hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra phổ biến nhất ở

a)

các làng nghề.

b)

thành phố lớn.

c)

vùng đồi núi.

d)

vùng đồng bằng.

21.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là vùng núi cao.

b)

các cao nguyên xếp tầng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

đồng bằng ven biển hẹp.

22.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

b)

quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.

c)

dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

23.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

24.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dãy núi.

b)

hướng các dòng sông.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

25.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

c)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

d)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

26.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

b)

gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.

c)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

d)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

27.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

b)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

c)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

d)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

28.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

29.

Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

núi hướng tây bắc - đông nam.

b)

khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

c)

có đồi núi thấp chiếm chủ yếu.

d)

có nhiều đồng bằng mở rộng.

30.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

d)

Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

31.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

32.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

b)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.

33.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

d)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

35.

Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là

a)

mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

b)

ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

c)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

d)

ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.

36.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính chất ôn hòa.

b)

Nóng, ẩm quanh năm.

c)

Khô hạn quanh năm.

d)

Cận xích đạo gió mùa.

37.

Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất trong các vùng sau đây?

a)

Trung du và miền núi phía Bắc.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

b)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

c)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

39.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Thành thị.

b)

Cao nguyên.

c)

Nông thôn.

d)

Đồi trung du.

40.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính chất ôn hòa.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Khô hạn quanh năm.

d)

Nóng, ẩm quanh năm.

41.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

b)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

c)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

42.

Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Hướng địa hình.

b)

Độ cao.

c)

Hướng nghiêng địa hình.

d)

Độ cao và hướng địa hình.

43.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

b)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

c)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

d)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

44.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

b)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

d)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

45.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Đông Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Đông và tăng nhanh.

b)

Thiếu tác phong công nghiệp.

c)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

d)

Phân bố không đều.

47.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?

a)

Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

c)

Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.

d)

Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

48.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

phơn Tây Nam.

49.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?

a)

Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta.

c)

Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

d)

Gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.

50.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

b)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

c)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

d)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

51.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

a)

cháy rừng.

b)

phá rừng để lấy gỗ.

c)

thiên tai hạn hán.

d)

phá rừng để nuôi tôm.

52.

Quy mô dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

d)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

53.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

54.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

mưa nhiều vào thu đông.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

55.

Cho thông tin sau: Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt.

a)

Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

b)

Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau nhưng khác thời gian.

c)

Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.

d)

Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mùa mưa đến sớm.

56.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông.

c)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

57.

Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

a)

Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.

b)

Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta trong thời gian cuối mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu.

c)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

d)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.