NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về thuốc và vi sinh vật
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Monensin động điều trì:
sándây.
sán lá.
giun tròn.
cầu trùng.
Cơ chế tác động của thuốc: levamisole, pyrantel đến ký sinh trùng là
phong bế dẫn truyền dây thần kinh cơ làm ký sinh trủng liệt và bị tống ra ngoài.
cản trở quá trình hấp thu năng lượng làm ký sinh trùng chết đói.
làm phân rã vỏ gây chết ký sinh trùng.
ức chế hấp thu glucose của ký sinh trùng.
Thuốc nào sau đây trị được sán dây?
Fendendazole, fenbantel, levamisole, pyrantel.
Niclosamid, praziquantel.
Oxyclozanide, closantel, nitroxinil.
Amprolium, toltrazuril, monensin.
Phổ tác động của ketoconazole là:
nấm ngoài đa.
nấm nội tạng.
nấm ngoài da và nấm nội tạng.
nấm mốc Aspergillus.
Tia cực tím được dùng hiệu quả trong trường hợp:
sát trùng vết thương.
sát trùng chuồng trại.
sát trùng dụng cụ chăn nuôi.
sát trùng phòng thí nghiệm, buồng cầy vi sinh, phòng giải phẫu.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây ít mẫn cảm nhất với thuốc sát trùng?
tế bào sinh dưỡng vi khuẩn , virus có vỏ.
nấm .
Virus không vỏ, mycobacteria.
bào từ vi khuẩn, nguyên sinh động vật có noãn nang.
Chất khử trùng lí tưởng cần đạt được các yêu cầu
phổ tác động rộng.
dễ xâm nhập.
độc tính thấp.
Không cản trở sự lành của vết thương.
Phổ tác động của formol là
vi khuẩn G+, G- và virrus.
vi khuân G+, G-, virrus và nấm.
vi khuẩn G+, G-, virrus, nấm và trực khuẩn lao (BK).
vi khuẩn G+, G-, virrus, nấm , trực khuẩn lao và vi khuẩn sinh bào tử.
Phổ tác động của NaOH là
vi khuẩn G+, G- và virrus.
vi khuân G +, G-, nấm và một số virus.
vi khuẩn G+, G-, virrus, nấm và trực khuẩn lao (BK).
vị khuẩn G+, G-, virrus, nấm, trực khuẩn lao và vi khuẩn sinh bào tử.
Kháng sinh là những chất
có khả năng tiêu diệt vi khuẩn ..
có khả năng kìm hãm sự phát triển hoặc tiêu diệt vị sinh vật.
có khả năng kìm hãm sự phát triện hoặc tiêu diệt vi khuẩn và virus.
có khả năng kim hãm sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn.
Kháng sinh nhóm macrolid chống chi dịnh trên
trâu, bò.
ngựa.
heo, dê cừu.
chó mèo.
Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn là
B-Lactam, glycopeptid.
B-Lactam, aminosid.
Quinolon, rifampin.
Phenicol, macrolid, tetracyclin, aminosid.
Kháng sinh thuộc nhóm penicillin gồm:
amoxcillin, ampicillin, oxacillin, cloxacillin, floxacillin.
streptomycin, gentamycin, neomycin, spectinomycin.
colistin, bacitracin, polymycin B, enramycin.
tylosin, erythromycin, spiramycin, tulathromycin, tilmicosin.
Kháng sinh thuộc nhóm phenicol gồm:
chloramphenicol, thiamphenicol, florphenicol.
acid nalidixi, flumequin, enrofloxacin, norfloxacin, efloxacin.
tetracycline, oxytetracyclin, chlotetracyclin, doxycyclin.
tiamulin, lincomycin, trimethoprim, monensin.
Nhịp cung của kháng sinh sát khuẩn phụ thuộc thời gian:
1- 2 lần /ngày.
nhiều lần trong ngày.
chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày.
2-3 ngày 1 lần.
Sự phối hợp kháng sinh nào sau đây nhằm mục đích mở rộng phổ kháng khuẩn?
penicillin + streptomycin.
amoxcillin + acid clavunic
sulfamid + trimethoprim
lincomycin + spectinomycin.
Biện pháp hạn chế sự đề kháng kháng sinh
sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu.
tìm hiểu thông tin dịch tễ và khả năng nhạy cảm của hệ vi sinh vật.
luôn sử dụng kháng sinh phổ hẹp, thế hệ cũ.
kết hợp kháng sinh để tăng phố kháng khuẩn.
Penicillin G chỉ dùng:
đường uống và đường tiêm chích.
tiêm chích.
đường uống.
tất cả các đường cấp thuốc.
Phổ kháng khuẩn của cephalosporin thế hệ 1 (cephalexin, cefadroxil) là
vi khuẩn G+ không kháng men cephalosporinase
vi khuẩn G+ kháng men cephalosporinase
G+, G- đường ruột không kháng men cephalosporinase
G+, G- đường ruột kháng men cephalosporinase
Phổ kháng khuẩn của spectinomycin
vi khuẩn G+
vi khuẩn G-
G+, mycoplasma.
G+, G- và mycolpasma
Phố kháng khuẩn của colistin, polymyein B là:
vi khuẩn G+
vi khuẩn G-
G+, mycoplasma.
G+, G- và mycolpasma
Kháng sinh nào sau dây có tác dụng tĩnh khuẩn?
diaminopyrimidin, sulfamid.
quinolon, polypeptid.
beta-lactam, macrolid.
aminosid, tetracyclin.
Nhóm diaminopyrimidin kết hợp với kháng sinh nào sau đây tạo ra tác động sát khuẩn?
macrolid
tetracyclin
sulfamide
phenicol
Độc tính của nhóm kháng sịnh beta lactam là
gây dị ứng
suy tủy không phục hồi .
gây ù tai, điếc tai, suy yếu thận.
gây sạn thận, tiểu ra máu.
