NEW
Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn Sinh 12
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Gene là một đoạn ADN
mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
mang thông tin di truyền.
mang thông tin mã hoá RNA hoặc chuỗi polypeptid.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Mỗi gene mã hoá protein điển hình (gen cấu trúc) gồm vùng
điều hoà, mã hoá, kết thúc.
khởi động, mã hoá, kết thúc.
điều hoà, vận hành, kết thúc.
điều hoà, vận hành, mã hoá.
Vùng điều hoà có chức năng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
mang thông tin mã hoá các axit amin.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein.
Ở sinh vật nhân thực
các gene có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh).
các gene có vùng mã hoá liên tục.
phần lớn các gene có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh).
phần lớn các gene có vùng mã hoá liên tục.
Gen phân mảnh có đặc tính là
Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh 1 nơi.
Gồm các nucleôtit không nối liền tục.
Vùng mã hoá (intron) xen đoạn không mã hoá axit amin (exon).
Vùng mã hoá (exon) xen đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Mã di truyền có tính phổ biến vì
một amino acid được mã hóa từ nhiều bộ ba khác nhau
tất cả các loài đều dùng bộ mã di truyền, trừ 1 số ngoại lệ.
có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều amino acid
một bộ ba mã hoá một amino acid
Mã di truyền có tính thoái hoá vì
một amino acid chỉ được mã hóa từ 1 bộ ba
một bộ ba mã hoá nhiều amino acid
một amino acid có thể được mã hoá từ nhiều bộ ba khác nhau.
một bộ ba chỉ mã hoá một amino acid
Bộ ba kết thúc của mARN không có bộ
UGG.
UAA.
UAG.
UGA
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc
bổ sung, bán bảo toàn.
trong phân tử DNA con có một mạch của mẹ, một mạch mới được tổng hợp.
bổ sung, bán toàn.
một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế
tái bản DNA, RNA.
tái bản DNA, phiên mã, dịch mã.
tái bản DNA, dịch mã.
tái bản DNA, tổng hợp RNA.
Loại RNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
RNA thông tin.
RNA vận chuyển.
RNA ribôxôm.
cả a và c.
Codon mở đầu có ở
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Các loại RNA.
Loại ARN mang bộ ba đối mã là
tRNA.
rRNA.
mRNA.
RNA thông tin.
Trong quá trình nhân đôi của DNA, enzim DNA polimeraza có vai trò
duỗi xoắn phân tử DNA
bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch DNA
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung
cả 3 a,b,c
Điểm mấu chốt trong quá trình nhân đôi ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là do
một bazơ bé bối với một bazơ lớn
nguyên tắc bán bảo tồn
sự lắp ráp tuần tự các nucleotide
nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn
Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều
bắt đầu bằng axit amin Met
bắt đầu bằng axit foomcin – Met.
kết thúc bằng Met
bắt đầu từ một phức hợp aa – tARN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối là
helicase
girase
ligase
ADN polimerase
Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch dẫn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn
3’ → 5’
5’ → 3’
cả 2 mạch của ADN
không có chiều nhất định
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN?
cấu hình không gian
số loại đơn phân
khối lượng và kích thước
chức năng của mỗi loại
Nếu mạch gốc của gen có đoạn: TAC ATG GGC GCT AAA… thì mạch bổ sung là
ATG GGC GCT AAA…
AUG UAC CCC CGA UUU…
UAC AUG GGC GCU AAA…
ATG TAC CCG CGA TTT…
Chức năng của RNA vận chuyển là
mang thông tin mã hoá cho chuỗi polipeptit
cấu tạo nên ribôxôm
vận chuyển aa tới ribôxôm để tổng hợp protein
vận chuyển nư tới ribôxôm tổng hợp DNA.
Bộ ba mở đầu quá trình dịch mã là
3’ GUA 5’
5’ AUG 3’
5’ GAU 3’
3’ UGU 5’
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm
gặp bộ ba kết thúc
gặp bộ ba đa nghĩa
trượt hết phần từ mARN
tề bảo hết axit amin
Phần tử đóng vai trò quan trọng nhất nhưng không trực tiếp tham gia dịch mã là
ribôxôm
mARN
tARN
ADN
Sơ đồ thể hiện vai trò và quan hệ giữa prôtêin với axit nucleic là
Prôtêin → DNA → RNA → Tính trạng.
Tính trang → Prôtêin → RNA → DNA.
DNA → RNA → Prôtêin → Tính trang.
RNA → Prôtêin → DNA → Tính trang.
Ở tế bào nhân thực, các prôtêin mới được tổng hợp ra đều
có methyônin ở đầu, sau bị cắt bỏ.
có foomcin methyônin ở đầu, sau đó bị cắt bỏ.
luôn có methyônin ở vị trí đầu tiên.
luôn có foomcin methyônin ở vị trí đầu tiên.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bô cùng với côđon mỡ đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí mạch liên bết đặc hiệu. (4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bộ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin liên kết sau axit amin ở đầu). (5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5 → 3’. (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
Operon Lac có trình tự là
Gen điều hoà - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc
Vùng khởi động - Gen chỉ huy - Nhóm gen cấu trúc.
Gen điều hoà - Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc.
Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp 1 prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi đầu.
mang thông tin cho việc tổng hợp 1 prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin.
Nhà khoa học đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh mô hình điều hoà hoạt động gen là
Crick và Oatson (Francis Crick & James Watson).
Jacob và Mono (Francis Jacob & Jacques Monod).
Lamac và Đacuyn (Jean Lamark & Charles Darwin).
Menden và Lơmoocgan (George Mendel & Thomas Morgan)
Ở operon Lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactose gắn với
chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt
vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
enzim RNA pôlimerase làm kích hoạt nó.
prôtêin điều hoà làm kích hoạt t.hợp prôtêin.
Phương thức gây đột biến nào sau đây không phải của đột biến gene?
Thay 1 cặp nucleotide này bằng 1 cặp nucleotide khác.
Đảo vị trí 1 cặp nucleotide dọc theo gene.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide vào gene.
Trường hợp đột biến gen nào gây hại quá lớn nhất?
Mất 1 cặp nucleotide đầu tiên.
Thêm 3 cặp nucleotide trước mã kết thúc.
Thay thế 1 cặp nucleotide ở đoạn giữa.
Mất 3 cặp nucleotide trước mã kết thúc.
Đột biến điểm có các dạng
mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.
mất, thêm 1 hoặc 1 cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nucleotide.
thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nucleotide.
Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là
thêm 1 cặp nucleotide.
mất 1 cặp nucleotide.
thay thế 1 cặp nucleotide.
thay thế 2 cặp nucleotide.
Nếu đột biến xảy ra làm gen thêm 1 cặp nucleotide thì số liên kết hidro của gen sẽ
tăng thêm 1 liên kết hidro.
tăng 1 hoặc 2 liên kết hidro.
tăng 2 hoặc 3 liên kết hidro.
Tăng 2 liên kết hidro.
Tác nhân hoá học như 5 Brôm uraxin là chất đóng dạng cấu timin gây đột biến
thay đổi gen loại A
mất một loại A.
tạo 2 phân tử timin cùng mạch ADN.
A – T → G – C.
Gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X thì số liên kết hidro sẽ
tăng 1
tăng 2
giảm 1
giảm 2
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Tính liên tục
Tính đặc hiệu
Tính thoái hoá
Tính phổ biến
Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng được F1 có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ 1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
phân li
trội không hoàn toàn
tác động cộng góp
tác động bổ sung
Trong trường hợp trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là
1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1
3 : 1 và 1 : 2 : 1
1 : 2 : 1 và 3 : 1
3 : 1 và 3 : 1
Ở tế bào nhân thực, quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình gì?
Phiên mã
Hoạt hoá amino acid
Nhân đôi
Dịch mã
Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd
2
4
6
8
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
hai cặp nhân tố di truyền quy định
hai nhân tố di truyền khác loại quy định
một nhân tố di truyền quy định
một cặp nhân tố di truyền quy định
Một giống cây A, quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Muốn xác định kiểu gen của cây thân cao thì phải cho cây này lai với
cây thân thấp
với chính nó
cây thân cao khác
cả A và B
