Font size
Worksheetstổng hợp 1-4
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 0mins
Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn quyết liệt.
bước vào giai đoạn kết thúc.
bắt đầu lan ra khu vực châu Á.
bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?
Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.
Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.
Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
chiến tranh lạnh
khủng hoảng kinh tế
phân hóa giàu nghèo
chiến tranh thế giới
Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?
Đẩy mạnh xu thế khuếch trương hóa và toàn cầu hóa kinh tế.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.
Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.
Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.
Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ
Nhật Bản
Đức
Trung Quốc
Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô
Nhật Bản
I – ta – li – a
Trung Quốc
Ngày 1 – 1 – 1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa – sinh – tơn (Mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?
Hiến chương Liên hợp quốc
Chương trình nghị sự 2030
Tuyên bố Liên hợp quốc
Tuyên ngôn nhân quyền
Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?
A. Anh, Pháp, Mĩ
B. Anh, Pháp, Liên Xô
C. Anh, Pháp, Đức
D. Anh, Mĩ, Liên Xô
Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức
Liên minh châu Âu
Hội Quốc liên
Liên minh vì tiến bộ
Y tế thế giới
Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu
Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức
Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản.
Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?
A. Ianta
B. Tê – hê – ran
C. Xan Phan – xi – xcô
D. Oa – sinh – tơn
Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?
Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.
Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.
Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?
Oa – sinh – tơn, Xan Phan – xi – xcô, I – an – ta.
Tê – hê – ran, I – an – ta, Xan Phan – xi – xcô.
I – an – ta, Tê – hê – ran, Xan Phan – xi – xcô.
Xan Phan – xi – xcô, Oa – sinh – tơn, Tê – hê – ran.
Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Quan hệ giữa các cường quốc lớn được cải thiện rõ rệt.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.
Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới
Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội
Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Liên hợp quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở
các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội.
các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.
được sự nhất trí của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an.
tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
“Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”.
Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Điều 18 của Hiến chương Liên hợp quốc có quy định: Mỗi thành viên của Đại hội đồng có một phiếu; Những nghị quyết của Đại hội đồng về những vấn đề quan trọng phải được thông qua theo đa số phiếu; Những nghị quyết về các vấn đề khác cần phải được giải quyết theo đa số 2/3 số phiếu của các thành viên có mặt và tham gia bỏ phiếu.
Đoạn thông tin trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ
phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đảm bảo hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách
thành viên mà có”
Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung
tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia
Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn quyết liệt.
bước vào giai đoạn kết thúc.
bước vào giai đoạn phản công.
bước vào giai đoạn giằng co.
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Phe Đồng minh đã duy chuyển sang phần công trên các mặt trận.
phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.
Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.
Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.
Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?
Hội nghị I-an-ta
Hội nghị Tê-hê-ran
Hội nghị Băng Đung
Hội nghị Pốt-xdam
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Nhật Bản.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Nguyên ủy quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Trung Quốc.
Pháp.
Đức.
Liên Xô.
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
Nhanh chóng đánh bại phát xít.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở khu vực nào?
A. Châu Á, Châu Phi.
B. Châu Á, Châu Âu.
C. Châu Âu, Châu Mĩ.
D. Châu Á, châu Mĩ.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không quyết định
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C. Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. Đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là
Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân kiểu mới và phát xít.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới.
Trong hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất
việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực.
không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh.
viện trợ cho các nước đồng minh khắc phục hậu quả chiến tranh.
Hội nghị Ianta (2/1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.
Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?
Chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa phát xít.
Phong kiến quân phiệt.
Câu 14 (TH). Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là
thành lập tổ chức Thế giới Liên nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Âu nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Theo quy định của hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
Mĩ.
Đức.
Nhật Bản.
Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là
A. Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.
B. Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á.
C. Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.
D. Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.
Theo quy định của Hội nghị Ianta, những quốc gia ở châu Âu ở trong tình trạng trung lập là
Áo và Thụy Sĩ.
Áo và Thụy Điển.
Áo và Phần Lan.
Thụy Sĩ và Phần Lan.
Theo quy định của Hội nghị Ianta, Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi
Liên Xô.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô
Trung Quốc
Nhật Bản
các nước phương Tây
Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Bắc
B. Đông Âu.
C. Đông Đức.
D. Tây Âu.
Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Pháp.
D. Ấn Độ.
Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
Đông Đức.
Bắc Triều Tiên
Đông Âu
Nam Á
Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
Tây Âu.
Nhật Bản.
Tây Đức.
Bắc Triều Tiên.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc gia nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?
Mĩ.
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Trung Quốc
thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô
thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ
trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ
trở thành quốc gia phong kiến quân phiệt
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
Câu 4 (TH). Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho
A. kinh tế thế giới hình thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
B. chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.
C. sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.
D. quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập
nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế
kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng
Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.
Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.
Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
kinh tế
quân sự
thể thao
vũ khí hạt nhân
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mĩ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
Vươn lên khẳng định vị trí cường quốc trật tự thế giới đa cực.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
B. Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
C. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
hòa hoãn, đối thoại, hợp tác và phát triển.
hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
hạn chế tính trung cạnh tranh giữa các nước.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?
Quân sự
Chính trị
Vũ khí chiến lược
Kinh tế
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.
Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.
Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
Mỹ phát động chiến tranh lạnh.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là
trật tự đa cực
Trật tự đơn cực
Trật tự hai cực I-an-ta
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?
Trật tự nhất siêu, nhiều cường
Trật tự đơn cực
Trật tự hai cực I-an-ta
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?
Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Là trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
Quốc gia nào sau đây là hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đa cực?
Liên bang Nga
Mỹ
Nhật Bản
Ấn Độ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi
cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Mỹ
Anh
Pháp
Nhật Bản
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Diễn đàn hợp tác Á – Âu
Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?
Ấn Độ
Nhật Bản
Mỹ
Anh
Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
Nhật Bản và Trung Quốc
Mỹ và Trung Quốc
Nhật Bản và Ấn Độ
Liên bang Nga và Ấn Độ
“G20 (...) chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế”
“Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11 – 1989, hiện có 21
thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62%GDP và gần 50% thương mại thế giới”
Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?
A. Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
B. Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực.
C. Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.
D. Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên bang Nga
Trung Quốc
Ấn Độ
Nhật Bản
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau
Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc
Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế
Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.
Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Campuchia
Mi-an-ma
Bru-nây
Ma-lai-xi-a
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.
Khủng hoảng năng lượng thế giới
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực.
nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
MAPHILINDO
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
Cộng đồng châu Âu
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.
B. Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.
C. Các cường quốc tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
D. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po
Cam-pu-chia
Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
Hiệp hội Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cộng đồng kinh tế châu Âu
Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Cộng đồng thịnh vượng chung Anh
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
A. mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
B. một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.
C. xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.
D. hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Hình ảnh sau là lá cờ của tổ chức nào?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu
Liên hợp quốc
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.
Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.
Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.
Những nỗ lực sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Hòa hoãn Đông – Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Liên kết khu vực
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây?
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
hợp tác để cùng phát triển.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
A. đều có nền kinh tế phát triển.
B. đều đã giành được độc lập.
C. có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
D. đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi:
các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.
một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là:
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc:
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế
để cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc
“ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,...”
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.16).
Đoạn tư liệu trên phản ánh
mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.
nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN
thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN
triển vọng và thách thức của tổ chức ASEAN
“Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
Tổ chức MAPHILINDO
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Tổ chức Liên hợp quốc (UN)
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
nhất thể hóa về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh toàn Đông Nam Á
củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.
thủ tiêu mọi mâu thuẫn và tranh chấp ở tất cả các quốc gia trong khu vực.
Cho các sự kiện lịch sử sau
1. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN
2. Bru-nây gia nhập ASEAN
3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
4. Việt Nam gia nhập ASEAN
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
2-1-4-3
1-2-3-4
2-3-4-1
2-4-1-3
Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
Xu thế hòa hoãn Đông –Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế
Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực
Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Lào
Bru-nây
Mi-an-ma
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Liên hợp quốc - tiếng Anh là United Nations (UN), trụ sở chính đặt tại Niu Oóc. Cờ của Liên hơp quốc được thông qua ngày 7 – 12 – 1946, có biểu tượng màu trắng trên nền màu xanh. Màu xanh tượng trưng cho tinh thần hướng đến một thế giới yên bình. Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ là một bản đồ thế giới, lấy điểm bắt đầu ở Bắc Cực kéo dài đến 60 độ vĩ nam và bao gồm năm vòng tròn đồng tâm, được bao quanh bởi hai nhánh ô liu biểu tượng của hòa bình.
UN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Liên hợp quốc, có trụ sở đặt tại nước Mĩ.
Lá cờ Liên hợp quốc được ra đời đồng thời với sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.
Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ của Liên hợp quốc thể hiện rõ mục tiêu quan trọng hàng đầu của tổ chức này.
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc phản ánh quy luật phát triển khách quan của thế giới sau mỗi biến động lịch sử.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
1. Bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên;
2. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia;
3. Cấm đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế;
4. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước;
5. Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế;
6. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định đầy đủ tại Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.
Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị là những quyền dân tộc cơ bản của một quốc gia, được Liên hợp quốc tôn trọng thông qua nguyên tắc hoạt động.
Liên hợp quốc tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc thông qua nguyên tắc “Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước”.
Quan điểm về bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia được đề cập đến trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là quan điểm lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử thế giới.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và công bố theo Nghị quyết 217A (III) ngày 10 – 12 – 1948 tại Pa – ri (Pháp).
“Tuyên ngôn Nhân quyền” của Liên hợp quốc được đánh giá là một “văn kiện đột phá”, có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật. Tuyên ngôn đã được tất cả các nước thành viên phê chuẩn và dịch ra hàng trăm thứ tiếng. Giá trị lớn lao của bản “Tuyên ngôn Nhân quyền” đã được cả nhân loại thừa nhận, trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc. Ngày 10 – 12 hàng năm được Liên hợp quốc lấy làm ngày Quốc tế Nhân quyền, nhằm tôn vinh các giá trị về quyền con người.
Ngày 10 – 12 hàng năm được lấy làm ngày Quốc tế Nhân quyền gắn liền với sự kiện bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và công bố.
Tuyên ngôn Nhân quyền là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.
Tuyên ngôn Nhân quyền là một văn kiện có tính pháp lý quốc tế, trở thành mục tiêu hướng tới của tất cả các quốc gia dù có sự khác biệt về thể chế chính trị hay văn hóa và tôn giáo.
Với sự ra đời của bản Tuyên ngôn Nhân quyền, lần đầu tiên trong lịch sử, các quyền tự do cơ bản của con người đã được thừa nhận và bảo vệ.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, mặc dù chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn nhưng xu thế hòa hoãn giữa hai bên cũng tiếp tục phát triển. Năm 1972, Liên Xô và Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao, đạt được những thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.
Từ nửa sau thập kỉ 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, bình thường hóa quan hệ. Tháng 12 – 1989, trong cuộc gặp không chính thức giữa Tổng thống Mỹ G. Bu – sơ và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc – ba- chốp tại đảo Man – ta (Địa Trung Hải), hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu cuối những năm 80 của thế kỉ XX và sự tan rã của Liên Xô (1991) đã chấm dứt Trật tự thế giới hai cực I – an – ta.Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, trật tự thế giới hai cực I – an – ta suy yếu và đi
đến sụp đổ.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, trật tự thế giới hai cực I – an – ta suy yếu và đi
đến sụp đổ.
Việc Mỹ và Liên Xô đạt được thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược năm 1972 là một biểu hiện chứng tỏ sự suy yếu bước đầu của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Mỹ và Liên Xô thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, sau đó đi đến tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh xuất phát từ nhận thức của hai nước về hậu quả của việc chạy đua vũ trang.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu vừa là nguyên nhân sâu xa, vừa là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I – an – ta.
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, tại thành phố I – an – ta (Liên Xô) đã diễn ra hội nghị giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh. Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật; thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh...
Những quyết định của Hội nghị I – an – ta cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc tại Hội nghị Pốt – xđam (Đức) tháng 7 – 1945 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, thường được gọi là “Trật tự thế giới hai cực I – an – ta”.
Hội nghị I-an-ta diễn ra vào đầu năm 1945 với sự tham dự của ba cường quốc trụ cột trong phe Đồng minh gồm Liên Xô, Mỹ, Anh.
Những quyết định mà hội nghị I-an-ta đưa ra đều nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai.
Một trong những quyết định quan trọng và gây nhiều tranh cãi tại hội nghị I-an-ta là việc phân chia thuộc địa giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á.
Trật tự hai cực I – an – ta được hình thành trên cơ sở một số hội nghị quốc tế lớn do các cường quốc Đồng minh tổ chức.
Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I – an – ta xác lập và phát triển với sự đối đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự,...giữa một bên là cực Mỹ, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là cực Liên Xô, đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát động chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, nhưng Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở nhiều khu vực, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc
chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi đều có sự tham gia hoặc ủng hộ của hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô, tiêu biểu là chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954)...
Trật tự thế giới hai cực I – an – ta được xác lập và phát triển trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX.
Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I – an – ta là thế giới bị chia thành hai phe đối đầu nhau là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
Chiến tranh lạnh là một cuộc chiến tranh có quy mô toàn cầu do Mỹ phát động nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Trong thời kì xác lập và phát triển của trật tự hai cực I-an-ta, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở châu Á với sự tham gia và đụng đầu trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trật tự thế giới hai cực I – an – ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.
Trật tự thế giới hai cực I – an – ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột như ở Áp – ga – ni – xtan, Cam – pu – chia, Na – mi – bi – a,...
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I – an – ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta đến tình hình thế
giới.
Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta cũng đồng thời chấm dứt các cuộc xung đột và tranh chấp ở nhiều quốc gia thuộc châu Á và châu Phi.
Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.
Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, vai trò chi phối thế giới từ chỗ thuộc về Liên Xô và Mỹ đã chuyển hẳn sang các cường quốc mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.
Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.
Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.
Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.
Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.
Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.
Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,...của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU),...
Thứ hai là sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác. Thứ ba là vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.
Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay.
Trong xu thế đa cực, Mỹ không còn là cường quốc duy nhất nắm vai trò chi phối quan hệ quốc tế.
Một trong những điểm khác biệt của trật tự thế giới theo xu thế đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta là sự gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của một số cường quốc mới.
Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là một biểu hiện cho sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong trật tự thế giới đa cực.
