WorksheetsHoá Gk1
Total questions: 81
Worksheet time: 20hrs 15mins
Ester no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO3 (n ≥ 2)
CnH2nO4 (n ≥ 2)
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOH
HOCH2CHO
HCOOCH3
CH3CH2OH
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl acetate
Propyl acetate
Isopropyl acetate
Benzyl acetate
Ester X mạch hở có công thức phân tử C2H4O2. Tên gọi của X là
vinyl acetate
methyl acetate
methyl formate
vinyl formate
Thủy phân ester CH3CH2COOCH3 tạo ra alcohol có công thức là
CH3OH
C3H7OH
C2H5OH
C4H9OH
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
xà phòng hóa
ester hóa
trùng hợp
trùng ngưng
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
HOCH2CH2OH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2OH
CH3COOCH3
Thủy phân ester X (C4H6O2) trong môi trường acid, thu được aldehyde. Công thức của X là
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH2CH3
HCOOCH2CH=CH2
Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu: Lipid là những hợp chất ...(1)... có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi ...(2)...
(1) vô cơ, (2) phân cực
(1) vô cơ, (2) không phân cực
(1) hữu cơ, (2) phân cực
(1) hữu cơ, (2) không phân cực
Công thức cấu tạo nào sau đây có thể là chất béo?
CH3COOC2H5
C15H31COOCH3
(C17H35COO)2C2H5
(C17H35COO)3C3H5
Khi thủy phân chất béo trong môi trường acid, thu được glycerol và
muối vô cơ
acid béo
xà phòng
alcohol đơn chức
Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sodium stearate và glycerol. Công thức của X là
(C17H35COO)3C5H5
(C17H35COO)3C3H5
C17H35COOC6H5
(C15H31COO)3C3H5
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo nên thì chất béo ở trạng thái rắn.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Các chất béo bị thuỷ phân không hoàn toàn trong môi trường acid.
Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4
NaCl
Mg(NO3)2
NaOH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất giặt rửa tổng hợp có nhóm chức giống hệt xà phòng nên tan như nhau trong nước cứng.
Chất giặt rửa được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động vật, thực vật với dung dịch kiềm.
Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ.
Nước cứng thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)9COOK
CH2=CHCOONa
C15H31COOK
Cơ chế giặt rửa của xà phòng là do muối acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào sau đây?
Có nhóm –COONa hoặc –COOK tan trong dầu, mỡ.
Có phần gốc hydrocarbon R– tan được trong nước.
Có tính hoạt động bề mặt gồm một phần kị nước và một phần ưa nước.
Có phân tử chỉ tan thuần trong nước.
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất thuộc loại monosaccharide là
1
2
4
3
Ở trạng thái rắn, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng β-glucose. Công thức cấu tạo nào dưới đây là của β-glucose?
A
B
C
D
Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?
A
B
C
D
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C3H6O2
Tinh bột và cellulose là các polymer liên kết bởi các mắt xích
α-fructose và β-glucose
β-fructose và β-glucose
α-glucose và β-glucose
α-glucose và β-fructose
Cho các chất: glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?
2
3
4
5
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H4O2
Tinh bột là hợp chất thuộc loại
disaccharide
monosaccharide
polysaccharide
triglyceride
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi; trong bông nón có gần 98% chất X. Thuỷ phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X là tinh bột.
X được sử dụng làm vật liệu xây dựng, sản xuất giấy và sợi nhân tạo.
Y là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật.
X dễ tan trong nước và có vị ngọt.
Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?
Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm
Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm
Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam
Chắc lỏng trong ống nghiệm tách thành 2 lớp và suất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm
Dung nóng 100 mL dung dịch glucose a (mol/L) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là
0,1
0,5
1,0
0,2
Chất nào sau đây là amine?
CH3OH
H2NCH2COOH
CH3NH2
HCOOH
Công thức cấu tạo của ethylamine là
CH3NH2
C2H5NH2
CH3NHCH3
(CH3)3N
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phơi bến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Số amine bậc 1 với công thức phân tử C4H11N là
2
3
4
5
Với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine là đồng phân cấu tạo của nhau?
3
4
2
5
Dimethylamine có công thức cấu tạo là
CH3CH2NHCH3
CH3CH2NH2
CH3NHCH3
CH3NH2
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?
Methylethylamine
Ethylmethylamine
Isopropylamine
Isopropanamine
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amine là không đúng?
Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine là những chất khí, dễ tan trong nước.
Các amine khí có mùi tựa amoniac, độc.
Aniline là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Độ tan của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Ethylamine
Methylamine
Trimethylamine
Aniline
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch soda.
Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính chất hóa học nào sau đây?
Tính acid do có thể nhận proton.
Tính base do có thể nhận proton.
Tính oxi hóa do có thể nhường electron.
Tính khử do có thể nhường proton.
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng halogen vào nhóm -NH2.
Phản ứng thế halogen vào nhóm -NH2.
Phản ứng cộng halogen vào vòng benzene.
Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa
carbonyl và amino.
hydroxyl và amino.
carboxyl và hydroxyl.
carboxyl và amino.
Hợp chất NH2–CH2–COOH có tên gọi là
valine
alanine
lysine
glycine
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOH?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic acid
Aniline
Alanine
Hợp chất (CH3)2CH–CH(NH2)–COOH có tên gọi là
Valine
Lysine
Alanine
Glycine
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với acid và base.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng thuỷ phân.
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh.
acid, kim loại kiềm.
alcohol trong môi trường acid mạnh.
Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là chất lỏng.
Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino acid.
Amino acid nào sau đây có phân tử khối là 117?
Valine
Alanine
Lysine
Glycine
Ở điều kiện thường, loại tính tồn tại của amino acid là
thể lỏng.
thể khí.
thể rắn.
thể rắn và lỏng.
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Glucose
Saccharose
Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Trong phân tử Ala-Gly, amino acid đầu N chứa nhóm
NH2
COOH
NO2
CHO
Amino acid đầu N và amino acid đầu C trong phân tử peptide Ala-Gly-Val-Gly-Val lần lượt là
Val và Ala
Ala và Gly
Val và Gly
Ala và Val
Số nguyên tử carbon trong phân tử Gly-Ala là
7
5
4
6
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu biuret.
Phản ứng màu với HNO3.
Phản ứng khử thành alcohol.
Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều màng chất đông rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Sự đông tụ protein do tác dụng của muối.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất protein?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α -amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
PHẦN II – Câu trắc nghiệm đúng sai: X là isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica.
Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2 .
Công thức phân tử của X là C4H6O2 .
Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.
X là ester no, đơn chức, mạch hở.
PHẦN II – Câu trắc nghiệm đúng sai: Methyl methacrylate là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất polymer. Đánh giá đúng hay sai cho phát biểu:
Methyl methacrylate thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở.
Công thức phân tử của methyl methacrylate là C5H8O2 .
Trùng hợp methyl methacrylate tạo ra polymer.
Methyl methacrylate làm mất màu dung dịch bromine.
Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Đánh giá đúng hay sai cho phát biểu:
Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động thực vật với dung dịch kiềm.
Xà phòng là hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo no, mạch dài và các chất phụ gia.
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách trộn muối sodium sulfonate hoặc sulfate với các chất phụ gia.
Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng, giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Thí nghiệm glucose tác dụng với thuốc thử Tollens theo mô tả: Bước 1 cho AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, Bước 2 thêm dung dịch ammonia 5% đến khi kết tủa tan hết để tạo thuốc thử Tollens, Bước 3 thêm dung dịch glucose 2% và đun nóng trong nước nóng.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá; công thức cấu tạo nicotine được cho trong hình.
Công thức phân tử của nicotine là C10H14N2 .
Nicotine là một amine bậc 3
Nicotine thuộc loại arylamine.
Phần trăm về khối lượng nitrogen trong nicotine là 8,64%.
: Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino ( −NH2 ) và nhóm carboxyl ( −COOH ).
Amino acid có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc được tổng hợp qua quá trình hóa học.
Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH .
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β -amino acid.
Hợp chất HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH là α -amino acid.
PHẦN II – Câu trắc nghiệm đúng sai: Cho peptide A có công thức cấu tạo Ala–Gly–Val. Đánh giá đúng hay sai cho phát biểu: Trong peptide A, amino acid chứa đầu C là Val.
Trong peptide A, amino acid chứa đầu C là Val.
Số nguyên tử nitrogen trong A là 3.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol A cần 2 mol NaOH .
A có khả năng tham gia phản ứng Biuret
Tiến hành thí nghiệm với lòng trắng trứng theo mô tả: Ống (1) đun nóng 2–3 phút; Ống (2) thêm vài giọt HNO3 đặc. Đánh giá đúng hay sai cho phát biểu
Ở bước 2, lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun trên đèn cồn.
Ở bước 3, lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.
Ở bước 3, màu vàng của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein.
PHẦN III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Cho dãy các chất sau: CH3COOCH3 , C2H5OH , C2H5OOCH , CH3COOH , CH3CHO . Có bao nhiêu chất thuộc loại ester?
(a)
PHẦN III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Cho dãy các chất: vinyl formate, phenyl acetate, allyl acetate, isoamyl acetate và ethyl formate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
(a)
Số đồng phân ester có cùng công thức phân tử C₃H₆O₂ là
(a)
PHẦN III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Số nguyên tử carbon trong phân tử ethyl acetate là
(a)
PHẦN III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Stearic acid là một loại acid thông dụng trong các sản phẩm chăm sóc da; công thức cấu tạo của stearic acid được biểu diễn trong hình. Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid?
(a)
Cho các chất sau: CH3[CH2]10CH2OSO3Na ; CH3[CH2]14COONa ; CH3[CH2]11−C6H4−SO3Na ; CH3CH2COONa ; CH3[CH2]16COOK . Số chất có thể là thành phần chính của xà phòng là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, cellulose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
(a)
Linoleic acid thuộc nhóm acid béo omega-n. Giá trị của n là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: lipid, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose. Có bao nhiêu chất khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo glucose?
(a)
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine bậc I ứng với công thức phân tử C4H11N?
(a)
Phân tử khối của ethylamine (C2H5NH2) là bao nhiêu g/mol?
(a)
Nhỏ dung dịch riêng rẽ của methylamine, ethylamine, ammonia, aniline vào các mẫu giấy quỳ tím. Số trường hợp giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh là bao nhiêu?
(a)
Xếp các amino acid sau theo chiều tăng dần của phân tử khối: Alanine, Glycine, Valine, Lysine.
(a)
