wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Ngũ hành, phương hướng và lịch pháp

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hành Thổ sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa.

2.

Hành Thủy sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa.

3.

Hành Kim sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa.

4.

Hành Mộc sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa.

5.

Hành Hỏa sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ.

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy.

6.

Hành Thủy khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa.

7.

Hành Mộc khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy.

8.

Hành Kim khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy.

9.

Hành Hỏa khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy.

10.

Hành Thổ khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Hỏa.

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy.

11.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

12.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

13.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương tây là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

14.

Màu biểu của phương Đông là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

15.

Màu biểu của phương Tây là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

16.

Trong tự nhiên, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương bắc, mùa xuân, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.

17.

Trong tự nhiên, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.

18.

Trong tự nhiên, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.

19.

Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.

20.

Hành Thủy trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu đen, con hổ

b)

Màu xanh, con rồng

c)

Màu đen, con rùa

d)

Màu đỏ, con chim.

21.

Hành Kim trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu trắng, con rồng

b)

Màu trắng, con hổ

c)

Màu trắng, con chim

d)

Màu trắng, con rùa.

22.

Sắp xếp các màu theo mức độ tăng dần từ âm đến dương:

a)

Đen – Trắng – Vàng – Đỏ – Xanh

b)

Đen – trắng – Vàng – xanh – đỏ

c)

Đen – Trắng – Xanh – Vàng – Đỏ

d)

Đen – đỏ – xanh – vàng – trắng.

23.

Văn hóa phương Nam coi trọng phương nào dưới đây trong Ngũ hành:

a)

Đông, Nam

b)

Tây, Nam, Trung ương

c)

Bắc, Tây, Nam

d)

Đông, Nam, Trung ương.

24.

Bức tranh dân gian Ngũ hổ có 5 hổ với 5 màu sắc:

a)

Đỏ, xanh, vàng, đen, nâu

b)

Đỏ, trắng, xanh, lam, tím

c)

Đỏ, vàng, hồng, trắng, tím

d)

Đỏ, xanh, vàng, đen, trắng.

25.

Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái được tầng lớp nào dưới đây dùng?

a)

Những người theo nho học, thị dân.

b)

Tầng lớp quý tộc

c)

Tầng lớp nông dân

d)

Tất cả ý trên.

26.

Bốn chùm sao ứng với bốn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:

a)

Thanh Long, Huyền Vũ, Chu Tước, Bạch Hổ

b)

Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ

c)

Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ

d)

Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ.

27.

Lịch thuần âm có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

28.

Lịch thuần dương có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

29.

Khái niệm “xuân phân” về thời tiết đề chỉ:

a)

Cách thức phân chia các mùa

b)

Thời điểm bắt đầu mùa xuân

c)

Thời điểm giữa mùa xuân

d)

Thời điểm cuối xuân đầu hạ.

30.

Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh trái Đất, một tháng âm lịch có:

a)

29,52 ngày

b)

29,53 ngày

c)

29,54 ngày

d)

29,55 ngày.

31.

Theo chuyển động biểu kiến của Trái đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có:

a)

365 ngày

b)

365,15 ngày

c)

365,25 ngày

d)

365,5 ngày.

32.

Theo lịch Âm Dương, các tiết thuộc trong năm thuộc:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Âm - dương lịch

d)

Không thuộc lịch nào.

33.

Theo lịch âm dương, các ngày trong năm thuộc loại nào?

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Ngày chẵn

d)

Ngày lẻ

34.

Một năm dương lịch có nhiều hơn năm âm lịch bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

9 ngày

c)

10 ngày

d)

11 ngày

35.

Số lần trăng tròn trong năm nhuận của lịch âm dương là bao nhiêu lần?

a)

10 lần

b)

11 lần

c)

12 lần

d)

13 lần

36.

Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?

a)

Lịch thuần dương

b)

Lịch thuần âm

c)

Lịch âm dương

d)

Âm lịch

37.

Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?

a)

4 năm

b)

Gần 4 năm

c)

3 năm

d)

Gần 3 năm

38.

Năm có tháng nhuận trong lịch âm dương được xác định bằng cách nào?

a)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì đó là năm nhuận

b)

Chia năm dương lịch cho 18, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì đó là năm nhuận

c)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 12, 15, 13 thì đó là năm nhuận

d)

Không có đáp án đúng

39.

Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở nào?

a)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

c)

Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ

d)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

40.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo yếu tố nào?

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

41.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo yếu tố nào?

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

42.

Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời bằng cách nào?

a)

Định các ngày trong tháng theo mặt trăng

b)

Định các tháng trong năm theo mặt trời

c)

Đặt tháng nhuận

d)

A, B, C đều đúng

43.

Trong hệ đếm Can chi, những Chi kết hợp với Can âm gồm những Chi nào?

a)

Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Dậu, Hợi

b)

Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

c)

Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi

d)

Sửu, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi

44.

Trong hệ đếm Can chi, những Chi kết hợp với Can dương gồm những Chi nào?

a)

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

b)

Tý, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

c)

Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi

d)

Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Mùi

45.

Trong hệ đếm Can chi, những Can kết hợp với Chi âm gồm những Can nào?

a)

Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

46.

Trong hệ đếm Can chi, những Can kết hợp với Chi dương gồm những Can nào?

a)

Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

47.

Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ nào?

a)

Giờ Thân

b)

Giờ Sửu

c)

Giờ Tý

d)

Giờ Tuất

48.

Trong hệ đếm Can chi (hiện đang dùng), tháng khởi đầu một năm là tháng nào?

a)

Tháng Tí

b)

Tháng Sửu

c)

Tháng Dần

d)

Tháng Mão

49.

Trong hệ đếm Can chi, năm khởi đầu một Hoa giáp là năm nào?

a)

Giáp Tí

b)

Giáp Thân

c)

Ất Sửu

d)

Bính Thân

50.

Trong hệ đếm Can chi, năm cuối cùng của một Hoa giáp là năm nào?

a)

Giáp Tí

b)

Quý Hợi

c)

Nhâm Tuất

d)

Ất Sửu

51.

Công thức nào dùng để đổi năm dương lịch sang năm Can chi?

a)

C = d[(D − 3) : 60]

b)

D = C[(d − 3) : 60]

c)

C = D[(d − 3) : 60]

d)

C = d[(D + 3) : 60]

52.

Công thức nào dùng để đổi năm Can chi sang năm dương lịch?

a)

D = C[(d − 3) : 60]

b)

C = D[(d − 3) : 60]

c)

D = C + 3 + (h × 60)

d)

D = C − 3 + (h × 60)

53.

Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm nào?

a)

Tân Tỵ

b)

Ất Tỵ

c)

Quý Tỵ

d)

Nhâm Tuất

54.

Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can chi là năm nào?

a)

Quý Mão

b)

Ất Dậu

c)

Nhâm Tuất

d)

Tân Tỵ

55.

Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm nào?

a)

Canh Dần

b)

Canh Thìn

c)

Quý Mùi

d)

Quý Hợi

56.

Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây?

a)

Quý

b)

Nhâm

c)

Canh

d)

Mậu

57.

Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc chi nào dưới đây?

a)

Tuất

b)

Mão

c)

Sửu

d)

Thìn

58.

Dùng kiến thức về lịch để xác định xem năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?

a)

Kỷ Dậu

b)

Canh Tuất

c)

Tân Hợi

d)

Mậu Thân

59.

Với cơ chế Ngũ hành, dân gian nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào?

a)

Tiểu tràng

b)

Tam tiêu

c)

Đởm

d)

Vị

60.

Đối với Ngũ tạng trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?

a)

b)

Can

c)

Phế

d)

Thận

61.

Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?

a)

Hóa

b)

Thổ

c)

Kim

d)

Mộc

62.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì chân sẽ ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

63.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì tay phải ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Mộc

d)

Hành Kim

64.

Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:

a)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

b)

Đốt gốc ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

d)

Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh

65.

Tạng phế trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Kim và phủ bàng quang

b)

Hành Kim và phủ đại tràng

c)

Hành Hỏa và ứng với tiểu tràng

d)

Hành Thổ và ứng với vị

66.

Tạng thận trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

67.

Tạng can trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

68.

Tạng tâm trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

69.

Tạng tì trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

70.

Trong cơ thể con người, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương, tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

71.

Trong cơ thể con người, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương, tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

72.

Trong cơ thể con người, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương, tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

73.

Trong cơ thể con người, hành Thổ gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương, tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

74.

Trong cơ thể con người, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương, tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Phế, đại tràng, da lông, mũi

75.

Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên

b)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành

c)

Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội

d)

Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ

76.

Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

77.

Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc ở

d)

Nhu cầu sống nâng cao

78.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Thờ cơ quan sinh dục

b)

Thờ hành vi giao phối

c)

Thờ các vị anh hùng

d)

A và B đúng

79.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy

80.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp

b)

Nền văn hóa công nghiệp

c)

Nền văn hóa nông - công nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

81.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ nổ nương

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng

82.

Điệu múa “Tùng di” ở lễ hội đền Hùng thể hiện tín ngưỡng:

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng sùng bái con người

d)

A và B đúng

83.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

84.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng

85.

Tục đánh trống theo lối từ trên xuống dưới nhằm mục đích:

a)

Khuếch đại âm thanh

b)

Thuận tiện tư thế

c)

Mô phỏng giã gạo

d)

Cả 3 đều sai

86.

…… là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng

87.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đa thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cối

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên

88.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

89.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng… là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

90.

Trong mạng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dầu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa

91.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm những vị nào?

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

92.

Mẫu Thượng Thiên là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

93.

Mẫu Thượng Ngàn là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

94.

Mẫu Thoải là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

95.

Bà Chúa Xứ là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

96.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần không gian (coi sóc phương trời) là những ai?

a)

Ngũ hành nương nương

b)

Ngũ phương chỉ thần

c)

Ngũ đạo chỉ thần

d)

A, B, C đều đúng

97.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần thời gian là ai?

a)

Thập nhị hành khiển

b)

Ngũ hành nương nương

c)

Ngũ đạo chỉ thần

d)

Thập bát la hán

98.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ những loài nào?

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng

99.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là gì?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

100.

Tục thờ cúng, vái lạy ông bà, tổ tiên, các vị anh hùng được gọi là gì?

a)

Mê tín dị đoan

b)

Mĩ tục

c)

Phong tục

d)

Tôn giáo

101.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở vị trí nào trong ngôi nhà?

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

102.

Trong sự tích ba ông đầu rau, Thổ Công có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

103.

Trong sự tích ba ông đầu rau, Thổ Kì có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

104.

Trong sự tích ba ông đầu rau, Thổ Địa có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

105.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

106.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là ai?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

107.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là gì?

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

108.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì lý do nào?

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời

109.

Dân gian có câu: "Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ". Vị thần trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

110.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị nào?

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Lôi, Pháp Vũ, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

111.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

112.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

113.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

114.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

115.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là gì?

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

116.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

117.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục nào?

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

118.

Tục nộp cheo khi cưới là biểu hiện của điều gì?

a)

Hủ tục xôi thịt của làng quê xưa

b)

Sự bóc lột của tầng lớp lãnh đạo địa phương

c)

Một biện pháp bảo vệ sự ổn định làng xã

d)

Cả 3 đều đúng

119.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khố giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh điều gì?

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

120.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

121.

Phong tục hôn nhân thể hiện điều gì?

a)

Sự hoà quyện của tín ngưỡng phồn thực với triết lý âm dương

b)

Đảm bảo quyền lợi: gia tộc, làng xã, riêng tư

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

122.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa gì?

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

123.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ gì?

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

124.

Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp

125.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng loại số nào?

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

126.

Trong phong tục tang lễ, lễ “mộc dục” là gì?

a)

Tắm gội cho người chết

b)

Đặt người chết vào quan tài

c)

Chôn cất người chết

d)

Đặt tên thụy cho người chết

127.

Nơi để mồ mả của người Việt thường là hướng nào của làng?

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Tây

c)

Hướng Bắc

d)

Hướng Đông

128.

Ý nghĩa của tang lễ là gì?

a)

Thể hiện sự tôn quý đối với sinh mạng con người

b)

Phản ánh đời sống tâm linh của người Việt trong mối quan hệ giữa người sống và người chết

c)

Thể hiện tình cảm của cộng đồng gia tộc và xóm làng với người đã khuất

d)

Cả A, B, C đều đúng

129.

Đặc trưng văn hóa điển hình nhất của tết Nguyên Đán là gì?

a)

Nếp sống cộng đồng

b)

Vui chơi, giải trí

c)

Đi lễ, chùa

d)

Trang hoàng nhà cửa

130.

Nói về lễ tết, nhận định nào không đúng?

a)

Lễ tết duy trì tôn ti trật tự giữa các thành viên trong gia đình

b)

Lễ tết được phân bố theo không gian

c)

Lễ tết thường thiên về vật chất

131.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 ÂL) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực

132.

Ngày tết nhằm đánh dấu ngày trăng tròn nhất trong năm là gì?

a)

Tết Trung thu

b)

Tết Nguyên tiêu

c)

Tết Trung nguyên

d)

Tết Đoan ngọ

133.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

134.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

135.

Tập tục đi thăm mồ mả, làng tắm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

136.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ

b)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…)

137.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

138.

Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ÂL) thuộc loại lễ hội gì?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng

139.

Lễ hội chùa Hương thuộc loại lễ hội nào?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng

140.

Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào dân tộc Khmer thuộc loại lễ hội nào?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

141.

Trò chơi “đốt pháo” có nguồn gốc từ:

a)

Nhu cầu rèn luyện tinh thần thượng võ.

b)

Mong muốn phá vỡ sự yên lặng thường nhật.

c)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

d)

Ước vọng cầu mưa của người nông nghiệp.

142.

Trò chơi “thả diều” có nguồn gốc từ:(*)

a)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

b)

Ước vọng cầu cạn.

c)

Ước vọng rèn luyện sức khỏe, khả năng chiến đấu.

d)

Ước vọng phồn thực.

143.

Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện:

a)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo.

b)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương.

c)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương.

d)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương.

144.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách.

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp.

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp.

145.

Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Trọng danh dự.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Trọng tình cảm.

d)

Trọng nghi thức.

146.

Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận.

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói.

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

147.

“Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng danh dự.

d)

Trọng tình nghĩa.

148.

“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

d)

Tính hiếu khách.

149.

“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng nghi thức.

d)

Trọng tình nghĩa.

150.

Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm).

b)

Có tính chất cộng đồng hóa.

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất.

d)

Thể hiện tính tôn ti kỉ lưỡng.