Font size
WorksheetsChương 1 – An toàn thông tin
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Mô hình tổng quát đảm bảo an toàn thông tin và hệ thống thông tin thường gồm các lớp:
An ninh tổ chức, An ninh mạng và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, Tường lửa và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An toàn hệ điều hành và ứng dụng
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An ninh hệ thống
An toàn thông tin gồm hai lĩnh vực chính là:
An ninh mạng và An toàn hệ thống
An toàn máy tính và An toàn Internet
An toàn máy tính và An ninh mạng
An toàn công nghệ thông tin và Đảm bảo thông tin
Tại sao cần phải đảm bảo an toàn cho thông tin?
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet với nhiều nguy cơ và đe doạ
Do có quá nhiều phần mềm độc hại
Do có quá nhiều nguy cơ tấn công mạng
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet
An toàn hệ thống thông tin là:
Việc đảm bảo thông tin trong hệ thống không bị đánh cắp
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động trơn tru, ổn định
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin không bị tấn công
Việc đảm bảo các thuộc tính an ninh, an toàn của hệ thống thông tin
Người sử dụng hệ thống thông tin quản lý trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
Quản lý cao cấp
Giám đốc điều hành
Nhân viên
Quản lý bộ phận
Nguyên tắc cơ bản cho đảm bảo an toàn thông tin, hệ thống và mạng là:
Phòng vệ nhiều lớp có chiều sâu
Cần đầu tư trang thiết bị và chuyên gia đảm bảo an toàn
Cần mua sắm và lắp đặt nhiều thiết bị an ninh chuyên dụng
Cân bằng giữa tính hữu dụng, chi phí và tính năng
Một trong các nội dung rất quan trọng của quản lý an toàn thông tin là:
Quản lý các ứng dụng
Quản lý hệ thống
Quản lý hệ điều hành
Quản lý rủi ro
Một thông điệp có nội dung nhạy cảm truyền trên mạng bị sửa đổi. Các thuộc tính an toàn thông tin nào bị vi phạm?
Bí mật, Toàn vẹn và sẵn dùng
Bí mật và Toàn vẹn
Bí mật
Toàn vẹn
Nguy cơ bị tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) thường gặp ở vùng nào trong 7 vùng cơ sở hạ tầng CNTT?
Vùng máy trạm
Vùng mạng WAN
Vùng mạng LAN-to-WAN
Vùng mạng LAN
An toàn thông tin (Information Security) là gì?
Là việc phòng chống đánh cắp thông tin
Là việc bảo vệ chống truy nhập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, hoặc phá huỷ thông tin một cách trái phép
Là việc bảo vệ chống sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, vận chuyển hoặc phá huỷ thông tin một cách trái phép
Là việc phòng chống tấn công mạng
Một trong các biện pháp cụ thể cho quản lý, khắc phục các lỗ hổng bảo mật và tăng cường khả năng để kháng cho hệ thống là:
Định kỳ cập nhật thông tin về các lỗ hổng từ các trang web chính thức
Định kỳ cập nhật các bản vá và nâng cấp hệ điều hành
Định kỳ nâng cấp hệ thống phần mềm
Định kỳ nâng cấp hệ thống phần cứng
Các mật khẩu nào sau đây là khó phá nhất đối với một hacker?
password83
reception
!SaLtNb83
LaT3r
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng một số lệnh NOP (No Operation) ở phần đầu của mã tấn công. Mục đích của việc này là để:
Tăng khả năng phá hoại của mã tấn công
Tăng khả năng gây tràn bộ đệm
Tăng khả năng mã tấn công được thực hiện
Tăng khả năng gây lỗi chương trình
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần mềm
Điểm yếu chỉ xuất hiện khi hệ thống bị tấn công
Điểm yếu hệ thống có thể xuất hiện trong cả các mô đun phần cứng và phần mềm
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần cứng
Người sử dụng hệ thống trợ giúp ra quyết định trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
Quản lý cao cấp
Giám đốc điều hành
Nhân viên
Quản lý bộ phận
Các thành phần chính của hệ thống máy tính gồm:
CPU, Bộ nhớ, HDD, hệ điều hành và các ứng dụng
CPU, hệ điều hành và các ứng dụng
Hệ thống phần cứng và Hệ thống phần mềm
CPU, Bộ nhớ, HDD và Hệ thống bus truyền dẫn
Nguyên nhân của sự tồn tại các điểm yếu trong hệ thống có thể do:
Lỗi thiết kế, lỗi cài đặt và lập trình
Tất cả các khâu trong quá trình phát triển và vận hành
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình hoạt động
Trên thực tế, có thể giảm khả năng bị tấn công nếu có thể...
Triệt tiêu được hết các nguy cơ
Triệt tiêu được hết các mối đe doạ
Giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật
Kiểm soát chặt chẽ người dùng
Sâu SQL Slammer tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
SQL Server 2012
SQL Server 2000
SQL Server 2008
SQL Server 2003
Trong suốt quá trình kiểm định một bản ghi hệ thống máy chủ, các mục nào sau đây có thể được xem như là một khả năng đe doạ bảo mật?
Năm lần nỗ lực login thất bại trên tài khoản “jsmith”
Hai lần login thành công với tài khoản Administrator
Năm trăm ngàn công việc in được gửi đến một máy in
Ba tập tin mới được lưu trong tài khoản thư mục bởi người sử dụng là “finance”
Các kỹ thuật và công cụ thường được sử dụng trong an ninh mạng bao gồm:
VPN, SSL/TLS, PGP
Điều khiển truy nhập
Điều khiển truy nhập, tường lửa, proxy và các giao thức bảo mật, ứng dụng dựa trên mật mã
Tường lửa, proxy
Các thành phần của an toàn thông tin gồm:
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính và dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý rủi ro ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An toàn dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT
Các yêu cầu cơ bản trong đảm bảo an toàn thông tin và an toàn hệ thống thông tin gồm:
Bảo mật, Toàn vẹn và Khả dụng
Bảo mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Bí mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Bí mật, Toàn vẹn và không chối bỏ
Việc thực thi quản lý ATTT cần được thực hiện theo chu trình lặp lại là do
Các điều kiện bên trong và bên ngoài hệ thống thay đổi theo thời gian
Trình độ cao của tin tặc và công cụ tấn công ngày càng phổ biến
Số lượng và khả năng phá hoại của các phần mềm độc hại ngày càng tăng
Máy tính, hệ điều hành và các phần mềm được nâng cấp nhanh chóng
Hệ thống thông tin là:
Một hệ thống tích hợp các thành phần nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần cứng và phần mềm nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin
Một hệ thống gồm các thành phần cứng nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần mềm nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Tính bí mật của thông tin có thể được đảm bảo bằng:
Bảo vệ vật lý
Các kỹ thuật mã hóa
sử dụng VPN
Bảo vệ vật lý, VPN, hoặc mã hóa
Đảm bảo thông tin (Information assurance) thường được thực hiện bằng cách:
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra đĩa cứng
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra băng từ
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ngoại vi
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng cục bộ
Lỗi tràn bộ đệm là lỗi trong khâu:
Kiểm thử phần mềm
Thiết kế phần mềm
Lập trình phần mềm
Quản trị phần mềm
Đâu là dạng lỗ hổng bảo mật thường gặp trong hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng?
Lỗi tràn bộ đệm
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình
Lỗi thiết kế
Quản lý các bản vá và cập nhật phần mềm là phần việc thuộc lớp bảo vệ nào trong mô hình tổng thể đảm bảo an toàn hệ thống thông tin?
Lớp an ninh mạng
Lớp an ninh hệ thống
Lớp an ninh cơ quan/tổ chức
Lớp an ninh hệ điều hành và phần mềm
Khi khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường chèn mã độc, gây tràn và ghi đè để sửa đổi thành phần nào sau đây của bộ nhớ Ngăn xếp để chuyển hướng nhằm thực hiện mã độc của mình:
Các biến đầu vào của hàm
Bộ đệm hoặc biến cục bộ của hàm
Con trỏ khung ngăn xếp (sfp)
Địa chỉ trỏ về của hàm
Một trong các mối đe dọa an toàn thông tin thường gặp là:
Phần mềm nghe lén
Phần mềm quảng cáo
Phần mềm phá mã
Phần mềm độc hại
Trong các vùng hạ tầng CNTT, vùng nào có nhiều mối đe dọa nguy cơ nhất?
vùng người dùng
vùng máy trạm
vùng mạng LAN
vùng mạng LAN-to-WAN
Trong các vùng hạ tầng CNTT, vùng nào có các lỗ hổng trong quản lý phần mềm ứng dụng của máy chủ?
vùng máy trạm
vùng mạng LAN-to-WAN
vùng truy nhập từ xa
vùng hệ thống và ứng dụng
Trong các vùng hạ tầng CNTT, vùng nào dễ bị tấn công DoS, DDoS nhất?
vùng người dùng
vùng mạng LAN
vùng mạng WAN
vùng mạng LAN-to-WAN
Việc quản lý, khắc phục các lỗ hổng bảo mật và tăng cường khả năng đề kháng cho hệ thống cần được thực hiện theo nguyên tắc chung là:
Cân bằng giữa An toàn, Hữu dụng và Tin cậy
Cân bằng giữa An toàn, Rẻ tiền và Chất lượng
Cân bằng giữa An toàn, Hữu dụng và Rẻ tiền
Cân bằng giữa An toàn, Tin cậy và Rẻ tiền
Các mối nguy cơ đe dọa thường trực là:
Tin tặc và các phần mềm độc hại
Mất thông tin và các phần mềm nghe lén.
Phần cứng và phần mềm độc hại.
Các phần mềm độc hại.
Người sử dụng hệ thống thông tin điều hành trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
Quản lý cao cấp
Giám đốc điều hành
Nhân viên
Quản lý bộ phận
Các phần của hệ thống thông tin dựa trên máy tính là:
Phần cứng (Hardware), phần mềm (Software), cơ sở dữ liệu (Databases), hệ thống mạng (Networks), tập các lệnh kết hợp (Procedures).
Phần cứng (Hardware), phần mềm (Software), người dùng (Actor), hệ thống mạng (Networks), tập các lệnh kết hợp (Procedures).
Phần cứng (Hardware), phần mềm (Software), dữ liệu (Data), bảo vệ (Security), hệ thống mạng (Networks), tập các lệnh kết hợp (Procedures).
Phần cứng (Hardware), phần mềm (Software), cơ sở dữ liệu (Databases), mạng riêng ảo (VPN), tập các lệnh kết hợp (Procedures).
Công thức tính tỉ lệ tính sẵn dùng:
A=Uptime+DowntimeUptime
A=Loadtime+DowntimeUptime
A=Uptime+Downtime+LoadtimeUptime
A=Uptime+LoadtimeUptime
Các bước thực thi quản lí ATTT:
Lập kế hoạch (Plan), Thực thi kế hoạch (Do), Giám sát kết quả thực hiện (Monitor), Thực hiện các kiểm soát (Control).
Lập kế hoạch (Plan), Thực thi kế hoạch (Do), Thực hiện kiểm tra (Check), Hành động (Act).
Lập kế hoạch (Plan), Thực thi kế hoạch (Do), Giám sát kết quả thực hiện (Monitor), Thực hiện kiểm tra (Check).
Lập kế hoạch (Plan), Thực thi kế hoạch (Do), Thực hiện kiểm tra (Check), Thực hiện các kiểm soát (Control).
Chính sách an toàn thông tin không bao gồm:
Chính sách an toàn ở mức người dùng (User security policy).
Chính sách an toàn ở mức vật lý (Physical security policy)
Chính sách an toàn ở mức tổ chức (Organizational security policy)
Chính sách an toàn ở mức logic (Logical security policy)
Tính toàn vẹn liên quan đến … và … của dữ liệu.
tính hợp lệ (validity) … sự chính xác (accuracy).
tính hợp lệ (validity) … sự chính xác (rigorous).
sự hợp pháp (legalization) … sự chính xác (accuracy).
sự hợp pháp (legalization) … sự chính xác (rigorous).
Các đe dọa với tầng người dùng bao gồm:
Coi nhẹ hoặc vi phạm các chính sách an ninh an toàn; đưa CD/DVD/USB với các files cá nhân vào hệ thống; thiếu ý thức về vấn đề an ninh an toàn.
Đưa CD/DVD/USB với các files cá nhân vào hệ thống; người dùng tải ảnh, âm nhạc, video; truy nhập trái phép vào máy trạm.
Coi nhẹ hoặc vi phạm các chính sách an ninh an toàn; thăm dò và rà quét trái phép các cổng dịch vụ; thiếu ý thức về vấn đề an ninh an toàn.
Đưa CD/DVD/USB với các files cá nhân vào hệ thống; người dùng tải ảnh, âm nhạc, video; nguy cơ từ người dùng giả mạo trong mạng WLAN.
Trong các vùng hạ tầng CNTT, vùng nào dễ bị tấn công kiểu vét cạn (brute force) nhất?
vùng người dùng
vùng hệ thống/ứng dụng
vùng truy cập từ xa
vùng mạng LAN-to-WAN
Các đe dọa với vùng máy trạm bao gồm:
Coi nhẹ hoặc vi phạm các chính sách an ninh an toàn; đưa CD/DVD/USB với các files cá nhân vào hệ thống; thiếu ý thức về vấn đề an ninh an toàn.
Đưa CD/DVD/USB với các files cá nhân vào hệ thống; người dùng tải ảnh, âm nhạc, video; truy nhập trái phép vào máy trạm.
Người sử dụng Hệ thống xử lý giao dịch trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
Quản lý cao cấp
Giám đốc điều hành
Nhân viên
Quản lý bộ phận
Đâu là 1 lớp phòng vệ an ninh mạng:
Tường lửa, mạng riêng ảo (VPN).
Lớp chính sách & thủ tục đảm bảo ATTT.
Lớp quản trị tài khoản và phân quyền người dùng.
Lớp phát hiện và ngăn chặn phần mềm độc hại.
Các biện pháp được sử dụng để đảm bảo an toàn máy tính và dữ liệu là:
Đảm bảo an toàn hdh, máy tính, dịch vụ; sử dụng tường lửa, proxy.
Các kỹ thuật và hệ thống pháp hiện, ngăn chặn tấn công, xâm nhập.
Vấn đề về phòng chống phần mềm độc hại, giám sát mạng.
Việc sao lưu tạo dự phòng dữ liệu, đảm bảo dữ liệu không bị mất mát khi xảy ra sự cố.
Đây là một trong các biện pháp phòng chống tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm?
Sử dụng tường lửa
Sử dụng công nghệ xác thực mạnh
Sử dụng các kỹ thuật mật mã
Sử dụng cơ chế cấm thực hiện mã trong dữ liệu
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng một số lệnh NOP (No Operation) ở phần đầu của mã tấn công. Mục đích của việc này là để:
Tăng khả năng phá hoại của mã tấn công
Tăng khả năng gây tràn bộ đệm
Tăng khả năng mã tấn công được thực hiện
Tăng khả năng gây lỗi chương trình
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần mềm
Điểm yếu chỉ xuất hiện khi hệ thống bị tấn công
Điểm yếu hệ thống có thể xuất hiện trong cả các mô đun phần cứng và phần mềm
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần cứng
Các vùng bộ nhớ thường bị tràn gồm:
Ngăn xếp (Stack) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Ngăn xếp (Stack) và Bộ nhớ đệm (Cache)
Hàng đợi (Queue) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Hàng đợi (Queue) và Ngăn xếp (Stack)
Lỗ hổng an ninh trong một hệ thống là:
Bất kỳ điểm yếu nào trong hệ thống cho phép mối đe dọa có thể gây tác hại
Các điểm yếu trong hệ điều hành
Tất cả điểm yếu hoặc khiếm khuyết trong hệ thống
Các điểm yếu trong các phần mềm ứng dụng
Nguyên nhân của sự tồn tại các điểm yếu hệ thống có thể do:
Lỗi thiết kế, lỗi cài đặt và lập trình
Tất cả các khâu trong quá trình phát triển và vận hành
Trên thực tế, có thể giảm khả năng bị tấn công nếu có thể...
Triệt tiêu được hết các nguy cơ
Triệt tiêu được hết các mối đe dọa
Giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật
Kiểm soát chặt chẽ người dùng
Đâu là biện pháp được sử dụng để phòng chống lỗi không kiểm tra đầu vào:
Kiểm tra tất cả các dữ liệu đầu vào, đặc biệt dữ liệu nhập từ người dùng và từ các nguồn không tin cậy.
Tạo các bộ lọc để lọc bỏ 1 số ký tự đặc biệt của các ngôn ngữ trong các trường hợp cần thiết mà kẻ tấn công có thể sử dụng.
Luôn chạy các chương trình ứng dụng với quyền tối thiểu – vừa đủ để thực thi các tác vụ.
Sử dụng giải thuật mã hóa/giải mã, hàm băm yếu, lạc hậu, hoặc có lỗ hổng (DES, MD4, MD5, ...)
Các lỗ hổng bảo mật thường tồn tại nhiều nhất trong thành phần nào của hệ thống:
Hệ điều hành
Các dịch vụ mạng
Các ứng dụng
Các thành phần phần cứng
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng shellcode. Shellcode đó là dạng:
Mã Java
Mã C/C++
Mã máy
Mã Hợp ngữ
Lỗ hổng bảo mật (Security vulnerability) là một điểm yếu tồn tại trong một hệ thống cho phép tin tặc:
Khai thác nhằm đánh cắp các thông tin trong hệ thống
Khai thác gây tổn hại đến các thuộc tính an ninh của hệ thống đó
Khai thác, tấn công phá hoại và gây tê liệt hệ thống
Khai thác nhằm chiếm quyền điều khiển hệ thống
Lỗi tràn bộ đệm là lỗi trong khâu:
Kiểm thử phần mềm
Thiết kế phần mềm
Lập trình phần mềm
Quản trị phần mềm
Đâu là dạng lỗ hổng bảo mật thường gặp trong hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng?
Lỗi tràn bộ đệm
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình
Lỗi thiết kế
Loại tấn công nào sau đây chiếm quyền truy nhập đến tài nguyên lợi dụng cơ chế điều khiển truy nhập DAC?
Spoofing
Trojan horse
Man in the middle
Phishing
Đâu là tên viết đúng của Hệ thống phát hiện đột nhập/xâm nhập?
IDS
IPS
SIEM
DLP
Mức độ nghiêm trọng chia theo Microsoft là
Nguy hiểm, Quan trọng, Trung bình, Thấp
Nguy hiểm, Cao, Trung bình, Thấp
Cao, Quan trọng, Trung bình, Không quan trọng
Cao, Trung bình, Thấp, Yếu
Tác hại của lỗi tràn bộ đệm là
Gây mất dữ liệu của người dùng
Có thể khiến cho ứng dụng ngừng hoạt động, gây mất dữ liệu hoặc thậm chí giúp kẻ tấn công kiểm soát hệ thống
Khiến chương trình ngừng hoạt động
Chiếm quyền kiểm soát và phá hỏng hệ thống
Đâu không phải là một trong các biện pháp phòng chống lỗi không kiểm tra đầu vào
Kiểm tra tất cả các dữ liệu đầu vào, đặc biệt dữ liệu nhập từ người dùng và từ các nguồn không tin cậy
Không dùng user quản trị (root hoặc admin) để chạy các chương trình ứng dụng
Tạo các bộ lọc để lọc bỏ các ký tự đặc biệt và các từ khóa của các ngôn ngữ trong các trường hợp cần thiết mà kẻ tấn công có thể sử dụng
Kiểm tra sự hợp lý của nội dung dữ liệu
Các dạng dữ liệu không cần kiểm tra là
Các trường dữ liệu text
Các file âm thanh, hình ảnh, hoặc đồ họa do người dùng hoặc các tiến trình khác cung cấp
Các dữ liệu từ mạng hoặc các nguồn không tin cậy
Các dữ liệu được đưa ra bởi hệ thống
Kẻ tấn công có thể kiểm tra tất cả các … đầu vào và thử tất cả các … có thể khai thác được
Bước / Phương thức
Dữ liệu / Phương thức
Dữ liệu / Khả năng
Bước / Khả năng
Khi kiểm soát truy cập bị lỗi, một người dùng bình có thể … của người quản trị và có toàn quyền truy nhập vào hệ thống
Mượn quyền
Xin quyền
Doạt quyền
Đưa quyền
Đâu không phải là phương pháp phòng chống lỗi hổng điều khiển truy cập
Không dùng user quản trị (root hoặc admin) để chạy các chương trình ứng dụng
Sử dụng các công cụ phân tích mã tự động tìm các điểm có khả năng xảy ra lỗi
Luôn chạy các chương trình ứng dụng với quyền tối thiểu – vừa đủ để thực thi các tác vụ
Kiểm soát chặt chẽ người dùng, xóa bỏ hoặc cấm truy nhập với những người dùng ngầm định kiểu everyone
Đâu không phải là 1 vấn đề xảy với cơ chế xác thực
Mật khẩu được lưu dưới dạng rõ (plain text)
Sử dụng mật khẩu đơn giản, dễ đoán, hoặc dùng mật khẩu trong thời gian dài
Sử dụng cơ chế xác thực không đủ mạnh
Chọn mật khẩu đủ mạnh để sử dụng
Đâu là một thao tác an toàn đối với file
Sử dụng mật khẩu và quyền phù hợp để truy cập
Thực hiện đọc/ghi file lưu ở những nơi mà các người dùng khác cũng có thể ghi file đó
Không kiểm tra chính xác loại file, định danh thiết bị, các links hoặc các thuộc tính khác của file trước khi sử dụng
Không kiểm tra mã trả về sau mỗi thao tác với file
Đâu không phải là 1 biện pháp khắc phục và tăng cường khả năng đề kháng cho hệ thống
Thường xuyên cập nhật thông tin về các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật từ các trang web chính thức
Người dùng được quyền truy nhập vào mọi tác vụ của hệ thống
Cần có chính sách quản trị người dùng, mật khẩu và quyền truy nhập chặt chẽ ở mức hệ điều hành và mức ứng dụng
Sử dụng các biện pháp phòng vệ ở lớp ngoài như tường lửa, proxies
Một điều kiện đua tranh tồn tại khi có sự thay đổi … của 2 hay một số sự kiện gây ra sự thay đổi … của hệ thống
Vị trí / Quá trình
Vị trí / Hành vi
Trật tự / Quá trình
Trật tự / Hành vi
Các loại điểm yếu của hệ thống là
Có điểm yếu đã biết và đã được khắc phục
Có điểm yếu đã biết và chưa được khắc phục
Có điểm yếu chưa biết/chưa được phát hiện
Tất cả các đáp
Một trong các dạng lỗ hổng thường gặp trong hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng là
SYN floods
DDos
Buffer Overflows
Worms
Trong điểm yếu bảo mật do các điều kiện tranh đua, kẻ tấn công có thể lợi dụng … giữa 2 sự kiện để …, đổi tên file hoặc can thiệp vào quá trình hoạt động bình thường của hệ thống
Khoảng thời gian / Chèn mã độc
Khoảng cách / Thay đổi biến
Khoảng thời gian / Thay đổi biến
Khoảng cách / Chèn mã độc
Các lỗ hổng bảo mật trên hệ thống là do
Dịch vụ cung cấp
Bản thân hệ điều hành
Con người tạo ra
Tất cả đều đúng
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau
Mối đe doạ là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống mạng.
Mối đe doạ là bất kỳ một hành động nào có thể gây hư hại đến các tài nguyên hệ thống.
Mối đe doạ là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống máy tính.
Khác biệt cơ bản của vi rút và sâu là
Vi rút có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu có khả năng phá hoại lớn lớn
Vi rút có khả năng phá hoại lớn lớn
Dạng tấn công gây ngắt quãng dịch vụ hoặc kênh truyền thông cho người dùng bình thường là
Interceptions
Fabrications
Interruptions
Modifications
Tấn công nghe lén là kiểu tấn công
Thụ động
Chủ động
Chiếm quyền điều khiển
Chủ động và bị động
Dạng tấn công chặn bắt thông tin truyền trên mạng để sửa đổi hoặc lạm dụng là
Fabrications
Modifications
Interruptions
Interceptions
Có thể phòng chống tấn công Smurf bằng cách cấu hình các máy và router không trả lời …
ICMP broadcast
ARP broadcast
DHCP broadcast
DNS broadcast
Đâu là một kỹ thuật tấn công DoS?
UDP Ping
DNS Cache Poisoning
Smurf
DNS spoofing
Dạng tấn công giả mạo thông tin thường để đánh lừa người dùng thông thường là:
Modifications
Fabrications
Interruptions
Interceptions
Kỹ thuật tấn công Smurf sử dụng giao thức ICMP và cơ chế gửi:
Unicast
Multicast
Anycast
Broadcast
Pharming là kiểu tấn công vào:
Máy chủ web
Máy chủ cơ sở dữ liệu của trang web
Máy chủ và máy khách web
Máy khách/trình duyệt web
Đây là một công cụ kiểm tra lỗ hổng tấn công chèn mã SQL trên các website:
SQLCheck
SQL Server
SQLmap
SQLite
Khác biệt cơ bản giữa tấn công DoS và DDoS là:
Phạm vi tấn công
Mức độ gây hại
Kỹ thuật tấn công
Tần suất tấn công
Các máy tính ma/máy tính bị chiếm quyền điều khiển thường được tin tặc sử dụng để:
Gửi các yêu cầu tấn công chèn mã
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ cơ sở dữ liệu
Gửi thư rác, thư quảng cáo
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm
Trong dạng tấn công vào mật khẩu dựa trên từ điển, tin tặc đánh cắp mật khẩu của người dùng bằng cách:
Tìm mật khẩu trong từ điển các mật khẩu
Thử các từ có tần suất sử dụng cao làm mật khẩu trong từ điển
Vét cạn các mật khẩu có thể có
Lắng nghe trên đường truyền để đánh cắp mật khẩu
Một trong các phương thức lây lan thường gặp của sâu mạng là:
Lây lan thông qua sao chép các file
Lây lan thông qua dịch vụ POP
Lây lan thông qua khả năng thực thi từ xa
Lây lan thông qua Microsoft Office
Đây là một kỹ thuật tấn công DoS:
SYN requests
DNS spoofing
IP spoofing
Ping of death
Tấn công từ chối dịch vụ (DoS - Denial of Service Attacks) là dạng tấn công có khả năng:
Gây hư hỏng phần cứng máy chủ
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các tài nguyên hệ thống
Đánh cắp dữ liệu trong hệ thống
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các file dữ liệu của hệ thống
Mật khẩu an toàn trong thời điểm hiện tại là mật khẩu có:
Chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Khả năng chống tấn công phát lại và chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Độ dài từ 8 ký tự trở lên, gồm chữ cái hoa, thường, chữ số và ký tự đặc biệt
Độ dài lớn hơn hoặc bằng 8 ký tự
Nguy cơ cao nhất mà một cuộc tấn công chèn mã SQL có thể gây ra cho một hệ thống là:
Đánh cắp các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Chèn, xóa hoặc sửa đổi dữ liệu
Vượt qua các khâu xác thực người dùng
Chiếm quyền điều khiển hệ thống
Một trong các biện pháp có thể sử dụng để phòng chống tấn công kiểu người đứng giữa là:
Sử dụng các hệ thống IPS/IDS
Sử dụng chứng chỉ số để xác thực thông tin nhận dạng các bên
Sử dụng mã hóa để đảm bảo tính bí mật các thông điệp truyền
Sử dụng tường lửa để ngăn chặn
Macro viruses là loại viruses thường lây nhiễm vào:
Các file tài liệu của bộ phần mềm Open Office
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Exchange
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft SQL
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Office
Tấn công kiểu Social Engineering là dạng tấn công khai thác yếu tố nào sau đây trong hệ thống?
Máy trạm
Người dùng
Máy chủ
Hệ điều hành & ứng dụng
Câu lệnh SQL nào tin tặc thường sử dụng trong tấn công chèn mã SQL để đánh cắp các thông tin trong cơ sở dữ liệu?
UNION INSERT
UNION SELECT
SELECT UNION
INSERT SELECT
Phishing là một dạng của loại tấn công sử dụng:
Kỹ thuật chèn mã
Kỹ thuật giả mạo địa chỉ IP
Kỹ thuật gây tràn bộ đệm
Kỹ thuật xã hội
Các dạng phần mềm độc hại (malware) có khả năng tự nhân bản gồm:
Virus, zombie, spyware
Virus, trojan, zombie
Virus, worm, trojan
Virus, worm, zombie
Một trong các cách virus thường sử dụng để lây nhiễm vào các chương trình khác là:
Ẩn mã của virus
Thay thế các chương trình
Xáo trộn mã của virus
Sửa đổi các chương trình
Trong tấn công DDoS phản chiếu hay gián tiếp, có sự tham gia của một số lượng lớn máy chủ trên mạng Internet không bị tin tặc chiếm quyền điều khiển. Các máy chủ này được gọi là:
Reflectors
Requesters
Forwarders
Injectors
Mục đích chính của tấn công giả mạo địa chỉ IP là:
Để vượt qua các hệ thống IPS và IDS
Để vượt qua các hàng rào kiểm soát an ninh
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy trạm
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy chủ
Trojan horses là dạng phần mềm độc hại thường giành quyền truy nhập vào các file của người dùng khai thác cơ chế điều khiển truy nhập...
MAC
Role-Based
Rule-Based
DAC
Một trong các biện pháp hiệu quả để phòng chống Macro virus:
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Exchange
Sử dụng tường lửa
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Office
Sử dụng IPS/IDS
Đâu là một biện pháp phòng chống SYN Floods:
SYN Firewalls
SYN IDS
SYN Proxy
SYN Cache
Các zombie thường được tin tặc sử dụng để:
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ CSDL
Thực hiện tấn công DoS
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm
Thực hiện tấn công DDoS
Tấn công kiểu Social Engineering có thể cho phép tin tặc:
Đánh cắp toàn bộ dữ liệu trên máy chủ
Phá hỏng máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm trong cơ sở dữ liệu máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm của người dùng
Tấn công bằng mã độc có thể gồm:
Chèn mã XSS, CSRF
Chèn mã SQL
Tràn bộ đệm
SQLi, XSS, CSRF và Buffer overflow
Tại sao việc sử dụng thủ tục cơ sở dữ liệu (Stored procedure) là một trong các biện pháp hiệu quả để ngăn chặn triệt để tấn công chèn mã SQL?
Thủ tục cơ sở dữ liệu có khả năng cấm chèn mã
Thủ tục cơ sở dữ liệu độc lập với các ứng dụng
Thủ tục cơ sở dữ liệu cho phép tách mã lệnh SQL khỏi dữ liệu người dùng
Thủ tục cơ sở dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu và chạy nhanh hơn câu lệnh trực tiếp
Dạng tấn công chèn mã được tin tặc sử dụng phổ biến trên các trang web nhắm đến các cơ sở dữ liệu là:
Tấn công chèn mã SQL
Tấn công chèn mã XSS
Tấn công chèn mã CSRF
Tấn công chèn mã HTML
Đâu là một trong các biện pháp phòng chống tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm?
Sử dụng các thư viện lập trình an toàn hoặc sử dụng cơ chế cấm thực hiện mã trong dữ liệu (DEP)
Sử dụng tường lửa
Sử dụng các kỹ thuật mật mã
Sử dụng công nghệ xác thực mạnh
Để thực hiện tấn công Smurf, tin tặc phải giả mạo địa chỉ gói tin ICMP trong yêu cầu tấn công. Tin tặc sử dụng…
Địa chỉ máy nạn nhân làm địa chỉ của gói tin
Địa chỉ router làm địa chỉ của gói tin
Địa chỉ máy nạn nhân làm địa chỉ nguồn của gói tin
Địa chỉ router làm địa chỉ nguồn của gói tin
Để thực hiện tấn công DDOS, tin tặc trước hết cần chiếm quyền điều khiển của một lượng lớn máy tính. Các máy tính bị chiếm quyền điều khiển thường được gọi là:
Worms
Viruses
Zombies
Trojans
Điểm yếu là:
Một lỗi hoặc một khiếm khuyết tồn tại trong hệ thống
Một lỗi khi xây dựng phần cứng máy tính
Một lỗi hoặc một khiếm khuyết tồn tại trong kết nối mạng
Là 1 khiếm khuyết của phần mềm
Tìm phát biểu đúng:
Lỗ hổng là bất kỳ điểm yếu nào trong hệ thống cho phép hacker có thể gây tác hại
Lỗ hổng là bất kỳ điểm yếu nào trong hệ thống cho phép mối đe dọa có thể gây tác hại
Lỗ hổng là bất kỳ điểm yếu nào trong mạng cho phép mối đe dọa có thể gây tác hại
Lỗ hổng là bất kỳ điều gì trong hệ thống cho phép mối đe dọa có thể gây tác hại
Đâu không phải là mối quan hệ giữa mối đe dọa và lỗ hổng:
Các mối đe dọa thường khai thác một hoặc một số lỗ hổng đã biết để thực hiện các cuộc tấn công phá hoại
Không thể triệt tiêu được hết các lỗ hổng, nhưng có thể giảm thiểu các mối đe dọa, qua đó giảm thiểu khả năng bị tận dụng để tấn công
Nếu tồn tại một lỗ hổng trong hệ thống, sẽ có khả năng một mối đe dọa trở thành hiện thực
Không thể triệt tiêu được hết các mối đe dọa, nhưng có thể giảm thiểu các lỗ hổng, qua đó giảm thiểu khả năng bị tận dụng để tấn công
Dạng tấn công liên quan đến việc nghe trộm trên đường truyền và chuyển hướng thông tin để sử dụng trái phép là:
Interceptions
Fabrications
Interruptions
Modifications
Đâu không phải là 1 kiểu tấn công thụ động
Không gây ra thay đổi trên hệ thống
Sửa đổi dữ liệu trong file
Nghe lén
Giám sát lưu lượng trên đường truyền
Đâu không phải là 1 dạng tấn công
Tấn công từ chối dịch vụ
Tràn bộ đệm
Tấn công kiểu Social Engineering
Tấn công giả mạo địa chỉ
Đâu là một nguyên nhân dẫn đến bị tấn công bằng mã độc
Xâm phạm vào bộ nhớ riêng của ứng dụng
Để mật khẩu ở dạng bản rõ
Dữ liệu đầu vào từ người dùng hoặc từ các nguồn khác không được kiểm tra hoặc kiểm tra không kỹ lưỡng
Sử dụng thủ tục bất tay ba bước
Đâu không phải là một biện pháp phòng chống dựa trên thiết lập quyền truy nhập người dùng phù hợp
Không sử dụng người dùng có quyền system admin hoặc database owner làm người dùng truy cập dữ liệu
Người dùng được quyền truy nhập vào mọi tác vụ của hệ thống
Chia nhóm người dùng, chi cấp quyền vừa đủ để truy cập các bảng biểu, thực hiện câu truy vấn và chạy các thủ tục
Tốt nhất, không cấp quyền thực hiện các câu truy vấn, cập nhật, sửa, xóa trực tiếp dữ liệu; Thủ tục hóa tất cả các câu lệnh và chỉ cấp quyền thực hiện thủ tục
Trong tấn công DoS, việc gửi một lượng lớn yêu cầu gây cạn kiệt tài nguyên hệ thống hoặc băng thông đường truyền là loại tấn công nào
Flooding attacks
Logic attacks
SYN cache
Sniffing
SYN floods là kỹ thuật gây … các gói tin mở kết nối TCP
Hỏng hóc
Dừng
Ngập lụt
Giả mạo
Đâu không phải là cách phòng chống SYN floods
Sử dụng kỹ thuật lọc
Giảm thời gian chờ
