wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quy trình 04 và 05

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của Quy trình 04 – Báo giá & Ký hợp đồng là gì?

a)

Tăng tỷ lệ khách hàng ký hợp đồng mới

b)

Đảm bảo báo giá, ký kết và xác nhận đơn hàng đúng căn cứ pháp lý trước sản xuất

c)

Tăng tốc tiến độ giao hàng

d)

Hạn chế lỗi giao hàng

2.

Quy trình 04 được xem là hoàn tất khi nào?

a)

Khi hợp đồng đã ký hai bên

b)

Khi Đơn hàng sản xuất (BM-KH-04-03) được lập, kiểm tra chéo hợp lệ và chuyển sang Quy trình 05

c)

Khi khách xác nhận báo giá

d)

Khi phòng kế toán duyệt công nợ

3.

Bước 3.5 trong Quy trình 04 giúp ích điều gì cho hệ thống?

a)

Giảm khối lượng công việc cho phòng kế hoạch

b)

Kiểm tra chéo và xác minh tính hợp lệ của Đơn hàng trước khi phê duyệt

c)

Hỗ trợ tính giá vốn

d)

Tăng tốc độ chốt đơn

4.

Mối liên kết giữa Quy trình 04 và Quy trình 05 là gì?

a)

QT04 kết thúc ở bước báo giá, QT05 bắt đầu từ hợp đồng

b)

QT04 chuyển giao hồ sơ đơn hàng hợp lệ cho QT05 để triển khai và theo dõi sản xuất

c)

QT04 và QT05 độc lập

d)

QT05 diễn ra song song với QT04

5.

Hồ sơ tối thiểu phải có khi lập Đơn hàng sản xuất (BM-KH-04-03) gồm:

a)

Mã hàng – Market – Đơn giá – Quy cách – Thời gian giao hàng

b)

Hợp đồng – Hóa đơn – Phiếu xuất kho

c)

Phiếu giao hàng – Biên bản QC

d)

Market – Hóa đơn

6.

Ai chịu trách nhiệm lập Đơn hàng sản xuất và gửi cho các bộ phận kiểm tra chéo?

a)

Phòng Kế hoạch

b)

Chuyên viên Kinh doanh

c)

Phòng QC

d)

Trưởng phòng Kinh doanh

7.

Sau khi CVKD lập Đơn hàng sản xuất (Bước 3.5 – QT.KD.04), hồ sơ này được gửi cho những bộ phận nào để kiểm tra chéo thông tin trước khi phê duyệt?

a)

Kế toán – Thiết kế – Kế hoạch

b)

QC – Kho – Kế toán

c)

Kinh doanh – Sản xuất – QC

d)

Kế toán – Giám đốc – Pháp chế

8.

Theo Quy trình 05, điều kiện bắt buộc để Phòng Kế hoạch được phát hành Lệnh sản xuất là gì?

a)

Có email xác nhận khách hàng

b)

Có đủ hồ sơ xác nhận khách hàng bằng văn bản, kèm xác nhận của Kế toán – Kế hoạch – QC

c)

Đã có lịch giao hàng tạm

d)

Có báo giá

9.

Sau khi khách hàng đồng ý báo giá qua Zalo nhưng chưa gửi lại xác nhận hợp đồng hoặc đơn đặt hàng bằng văn bản, CVKD cần làm gì trước khi lập Đơn hàng sản xuất (BM-KH-04-03)?

a)

Lưu tin nhắn và tiến hành vì khách đã chốt

b)

Xin khách xác nhận lại qua email hoặc văn bản có đính kèm market, đơn giá, quy cách để làm căn cứ hợp lệ

c)

Tiếp tục lên đơn vì khách quen

d)

Báo phòng kế toán duyệt

10.

Trưởng/Phó phòng Bán hàng duyệt đơn ở bước nào trong Quy trình 05 (phiên bản mới)?

a)

Bước 3

b)

Bước 4 – đồng thời cùng kiểm tra chéo với Kế hoạch – Kế toán – QC

c)

Bước 5

d)

Sau khi LSX được phát hành

11.

Nếu QC phát hiện mã hàng đặc thù chưa có xác nhận kỹ thuật, cần xử lý như thế nào?

a)

Báo lại và thực hiện kiểm tra chéo tại bước 4 trước khi duyệt

b)

Cho sản xuất tạm

c)

Giao Kế hoạch tự điều chỉnh

d)

Báo Giám đốc

12.

Khi Kế toán phát hiện đơn giá trong file khác với báo giá đã duyệt, CVKD cần:

a)

Giữ nguyên vì khách đã đồng ý

b)

Kiểm tra lại hợp đồng và báo giá, điều chỉnh hoặc xin xác nhận lại trước khi duyệt

c)

Báo QC kiểm tra

d)

Chuyển trách nhiệm cho Kế toán

13.

Với đơn hàng gấp, nếu chưa đủ chữ ký duyệt của 3 phòng, CVKD nên:

a)

Tự phê duyệt để kịp tiến độ

b)

Báo cáo Trưởng/Phó phòng xin duyệt tạm qua mail hoặc Zalo, sau đó bổ sung hồ sơ chính thức

c)

Bỏ qua phần duyệt

d)

Dời đơn hàng

14.

Lỗi phổ biến “sản xuất sai market” thường do nguyên nhân nào?

a)

Thiết kế sai

b)

CVKD không kiểm tra market mới hoặc không đính kèm market khi gửi hồ sơ

c)

Do kế hoạch phân xưởng

d)

Do khách thay đổi mẫu

15.

Bán hàng cần chủ động theo dõi file “Lệnh sản xuất hết giấy” để làm gì?

a)

Chủ động phát hiện các đơn hàng đang bị kẹt hoặc thiếu giấy để phối hợp cùng Kế hoạch xử lý kịp thời, đảm bảo tiến độ giao hàng

b)

Kiểm tra năng suất

c)

Thống kê doanh thu

d)

Kiểm soát KPI cá nhân

16.

Một bộ hồ sơ đơn hàng hoàn chỉnh để truy xuất khi có khiếu nại phải bao gồm:

a)

Báo giá – Hợp đồng – Đơn hàng – Market – Biên bản giao hàng

b)

Hợp đồng – Hóa đơn – Biên bản nghiệm thu

c)

Phiếu xuất kho – Ảnh QC – Phiếu phản ánh

d)

Market – Đơn hàng – Ảnh hiện trường