WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I HÓA HỌC LỚP 11
Total questions: 41
Worksheet time: 22mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vₜ) và tốc độ phản ứng nghịch (vₙ) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vₜ = 2vₙ.
vₜ = vₙ ≠ 0.
vₜ = 0,5vₙ.
vₜ = vₙ = 0.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng động.
cân bằng bền.
cân bằng không bền.
Cho phản ứng hoá học sau: Br₂(g) + H₂(g) ⇌ 2HBr(g). Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
Kc = [2HBr] / ([Br₂][H₂])
Kc = [HBr]² / ([Br₂][H₂])
Kc = [HBr] / ([Br₂][H₂])
Kc = [H₂][Br₂] / 2[HBr]
Xét cân bằng: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
K = [NH₃] / ([N₂][H₂]³)
K = [NH₃]² / ([N₂][H₂]³)
K = [N₂][H₂]³ / [NH₃]²
K = [N₂][H₂] / [NH₃]
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaCl.
NaOH.
HNO₃.
H₂SO₄.
Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7?
NaNO₃.
KCl.
H₂SO₄.
KOH.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH → Na⁺ + OH⁻
HClO → H⁺ + ClO⁻
Na₂SO₄ → 2Na⁺ + SO₄²⁻
NH₄Cl ⇌ NH₄⁺ + Cl⁻
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaCl ⇌ Na⁺ + Cl⁻
Ca(OH)₂ → Ca²⁺ + 2OH⁻
C2H5OH → C2H5++OH-
H2SO3 → 2H + O32
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted - Lowry? HS₂(aq) + H₂O ⇌ HS⁻(aq) + H₃O⁺(aq)
H2S và H₂O.
H2S và H₃O⁺.
H2S và HS⁻.
H₂O và H₃O⁺.
Theo thuyết Bronsted-Lowry, chất hoặc ion nào sau đây là base?
CuSO₄.
NH₄⁺.
NH₃.
H₂SO₄.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Nhiệt độ rất cao (trên 3000°C) hoặc tia lửa điện làm cho nitrogen trong không khí bị oxi hóa tạo thành khí
NO.
NO₂.
N₂O.
N₂O₅.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N₂ + O₂ → 2NO
3Mg + N₂ → Mg₃N₂
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g)
3Ca + N₂ → Ca₃N₂
Ứng dụng nào sau đây không phải của N₂?
Tổng hợp NH₃.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Muối được dùng làm bột nở trong thực phẩm là
(NH₄)₂SO₄.
Na₂CO₃.
NH₄HCO₃.
NH₄Cl.
Chất nào sau đây không phải là muối ammonium?
(NH₄)₂CO₃.
NH₄Cl.
NaNO₃.
(NH₄)₂SO₄.
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH₃ thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu xanh.
màu vàng.
màu đỏ.
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH₃?
8NH₃ + 3Cl₂ → 6NH₄Cl + N₂
2NH₃ + 3CuO → 3Cu + 3H₂O + N₂
4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O
NH₃ + HCl → NH₄Cl
Hợp chất NO₂ có tên là:
Dinitrogen oxide
Nitrogen monoxide
Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetroxide
Hợp chất NO có tên là:
Dinitrogen oxide
Nitrogen monoxide
Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetroxide
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH
< 5,6.
=7
6 – 7.
> 8.
Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng là do nitric acid có
tính oxi hóa mạnh.
tính khử.
tính acid mạnh.
tính khử và tính acid mạnh.
Câu 25. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
(2) 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃. (5) Cl₂ + H₂O ⇌ HCl + HClO.
(1) NaOH + HCl → NaCl + H₂O.
(3) Fe + S → FeS.
(4) CaCO₃ → CaO + CO₂.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); ΔH = – 92kJ (ở 450°C, 300 atm). Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận mạnh nhất, cần
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Cho phản ứng hoá học sau: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); ΔH298 = – 92kJ. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường glucose (C6H12O6).
Dung dịch ethanol (C2H5OH).
Dung dịch muối ăn (NaCl).
Dung dịch glycerol (C3H5(OH)3).
Đây là dãy các chất mà dung dịch của chúng không dẫn được điện là
A. C2H5OH, C6H12O6.
B. CuSO4, HCl.
C. NaOH, Na2CO3.
D. HNO3, NH4Cl.
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+ Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH.
B. H2O.
C. CH3COO–.
D. H3O+.
Cho phương trình: CO32– + H2O ⇌ HCO3– + OH– Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
CO32-
H2O.
HCO3–.
OH–.
Cảm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất ở Sa Pa và Đà Lạt. Màu của loài hoa này thay đổi tùy thuộc vào pH của đất, nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất như sau: pH đất trồng < 7: Hoa sẽ có màu Lam pH đất trồng = 7: Hoa sẽ có màu Trắng sữa pH đất trồng > 7: Hoa sẽ có màu Hồng Khi trồng hoa trên, nếu ta bón thêm ít vôi (CaO) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ
Có màu hồng.
Có đủ 3 màu lam, trắng, hồng.
Có màu lam.
Có màu trắng sữa.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5. Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme tiêu hoá (các chất xúc tác sinh học) hoạt động hiệu quả.
Nếu pH tăng hoặc giảm đột ngột, không nằm trong giới hạn cho phép thì có thể là dấu hiệu của bệnh lí.
Sử dụng các loại đồ uống có gas có thể điều trị bệnh viêm loét dạ dày.
Có thể dùng thuốc muối NaHCO3 khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày.
Khi tiến hành tiêu hóa thức ăn vào dạ dày làm giải phóng acid HCl, khi này nồng độ ion [H+] có thể có giá trị khoảng 4,6.10- M. pH của dạ dày lúc này có giá trị khoảng bằng 4.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Dung dịch một chất tẩy rửa đa năng có pH = 10. Hãy chọn đáp án đúng.
Chất tẩy rửa có môi trường acid.
Dung dịch có [H+] = 1,0.10−10 M.
Nếu nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch, giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Nhỏ vào dung dịch một vài giọt dung dịch phenolphthalein, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh dung dịch NH3 có tính acid.
Hiện tượng quan sát được là nước phun vào bình thành tia, dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng vì NH3 tan nhiều trong nước và tạo dung dịch có tính base.
Nếu thay khí ammonia bằng khí hydrogen chloride thì hiện tượng thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Vì phân tử ammonia chứa nguyên tử N có số oxi hóa là -3 có tính khử mạnh nên có thể khử magnesium oxide được theo phản ứng: 2NH3 + 3MgO → 3Mg + N2 + 3H2O.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh dung dịch NH3 có tính acid.
Hiện tượng quan sát được là nước phun vào bình thành tia, dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng vì NH3 tan nhiều trong nước và tạo dung dịch có tính acid
Nếu thay khí ammonia bằng khí hydrogen chloride thì hiện tượng thí nghiệm: tia nước không có màu.
Vì phân tử ammonia chứa nguyên tử N có số oxi hóa là -3 có tính khử mạnh nên có thể khử Copper oxide được theo phản ứng: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3 (r) + CO2 (g) + H2O (l) ⇌ Ca(HCO3)2
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng,
vt = vn = 0.
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và nghịch dừng lại.
Tại trạng thái cân bằng, trong dung dịch chứa hai chất tan là CaCO3 và Ca(HCO3)2
Tại trạng thái cân bằng, trong dung dịch chứa chất tan là Ca(HCO3)2.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
: Một học sinh làm thí nghiệm xác định pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
Môi trường của dung dịch là acid
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Loại đất trên được gọi là loại đất chua.
Nồng độ ion [H+] trong dung dịch là 10-4,52 mol/l.
Đúng/Sai (chọn đáp án đúng)
Cho các phát biểu về nguyên tố nitrogen và hợp chất:
a. Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. b. Công thức của diêm tiêu Chilê lần lượt là: NaNO3.
Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất.
Nhiệt phân đạm ammonium cloride NH4Cl tạo thành NH3 và HCl.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học
Ammonia và Nitrogen đều có ứng dụng là tác nhân làm lạnh. .
