wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KHTN 7 GKI

Total questions: 51

Worksheet time: 5hrs 49mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng thành phần nào sau đây ?

a)

electron.

b)

proton

c)

neutron.

d)

electron và proton.

2.

Có mấy kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

3.

Số electron tối đa ở lớp thứ hai là

a)

8

b)

6

c)

2

d)

1

4.

Trong hạt nhân,hạt mang điện là hạt

a)

proton.

b)

electron.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

5.

Đâu KHÔNG phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên ?

a)

Kĩ năng viết nhanh,đọc nhanh.

b)

Kĩ năng quan sát.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo đạc.

6.

Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Trong nguyên tử,hạt mang điện là :

a)

electron.

b)

proton.

c)

electron và proton

d)

neutron.

8.

Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần của

a)

nguyên tử khối

b)

điện tích hạt nhân

c)

tính kim loại

d)

tính phi kim

9.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

10.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hydrogen là loại liên kết

a)

cộng hoá trị

b)

ion

c)

phi kim

d)

khí hiếm

11.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử sodium chloride là loại liên kết

a)

ion

b)

cộng hoá trị

c)

phi kim

d)

kim loại

12.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử carbon dioxide là loại liên kết

a)

ion

b)

cộng hoá trị

c)

kim loại

d)

khí hiếm

13.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử magnesium oxide là loại liên kết

a)

ion

b)

cộng hoá trị

c)

phi kim

d)

kim loại

14.

Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thông tuần hoàn bằng với

a)

số electron lớp ngoài cùng.

b)

số thứ tự của nguyên tố

c)

số hiệu nguyên tử

d)

số lớp electron

15.

Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

a)

số electron lớp ngoài cùng

b)

số thứ tự của nguyên tố

c)

số hiệu nguyên tử

d)

số lớp electron

16.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là

a)

electron và neutron

b)

proton và neutron

c)

neutron và electron

d)

electron,proton và neutron

17.

Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì

a)

mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron

b)

một nguyên tử nhận thêm electron,một nguyên tử cho electron

c)

proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

d)

mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron

18.

Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết cộng hoá trị thì

a)

mỗi nguyên tử A và B góp electron dùng chung

b)

mỗi nguyên tử cho đi electron

c)

mỗi nguyên tử nhận thêm electron

d)

một nguyên tử cho đi proton

19.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

a)

electron và neutron

b)

electron và proton

c)

neutron và proton

d)

electron, neutron và proton

20.

Trong hạt nhân của nguyên tử, hạt nào không mang điện?

a)

proton

b)

neutron

c)

electron

d)

cả 3 loại hạt trên

21.

Kí hiệu hoá học nào bị viết sai?

a)

Na

b)

mg

c)

F

d)

Al

e)

CL

22.

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân

b)

số proton trong hạt nhân

c)

số electron trong hạt nhân

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân

23.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố Copper, Sodium, Potassium, Iron lần lượt là

a)

CU, NA, K, FE

b)

Cu, Mg, S, Fe

c)

C, S, P, I

d)

Cu, Na, K, Fe

24.

Kí hiệu hóa học của Sodium là

(a)  

25.

Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.                            

b)

Kĩ năng dự báo.                                               

c)

Kĩ năng đo.

26.

Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống  

a)

kim loại.

b)

khí hiếm.    

c)

phi kim.

27.

Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

b)

lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.

c)

một hay nhiều cặp electron dùng chung

d)

một hay nhiều cặp neutron dùng chung.

28.

Nguyên tử Cl khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

Cl+

b)

Cl-

c)

Cl2+

29.

Nguyên tử Na khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

Na+

b)

Na-

c)

Na2+

30.

Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

K+

b)

K-

c)

K+2

31.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử

a)

có cùng số proton.

b)

có cùng khối lượng nguyên tử.

c)

có cùng số neutron.

d)

có cùng số electron.

32.

Kí hiệu hóa học biểu diễn

a)

nguyên tố và hai nguyên tử của nguyên tố đó.

b)

nguyên tố và số nguyên tử của nguyên tố đó.

c)

nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

d)

số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử.

33.

Kí hiệu hóa học của Aluminium là

a)

Ca.

b)

Zn.

c)

Al.

d)

C.

34.

Kí hiệu hóa học của Carbon là

a)

Ca.

b)

Zn.

c)

Al.

d)

C.

35.

Kí hiệu hóa học của Caxium là

a)

Ca.

b)

Zn.

c)

Al.

d)

C.

36.

Cách viết 2N, có nghĩa là:

a)

2 nguyên tử nitrogen.

b)

2 nguyên tử carbon.

c)

nguyên tử nitrogen.

d)

2 nguyên tố nitrogen.

37.

Trong ô nguyên tố (hình 1) con số 17 cho biết ý gì?

a)

Số nguyên tử của nguyên tố

b)

Chu kì của nó.

c)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

d)

Số thứ tự của nguyên tố.

38.

Số thứ tự của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn cho biết

a)

số neutron có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố là 2.

b)

số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố là 2.

c)

số lớp electron của nguyên tử trong nguyên tố đó là 2.

d)

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử trong nguyên tố đó là 2.

39.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay có bao nhiêu chu kì ?

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

40.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay có bao nhiêu nhóm

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

41.

Các kim loại trong nhóm IIIA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

7.

42.

Các phát biểu sau Đúng khi nói về hợp chất (chọn nhiều đáp án)

a)

Hợp chất được tạo bởi hai hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau.

b)

H₂S, CO, HClO là các hợp chất.

c)

O₂ là hợp chất vì có hai nguyên tử oxi.

d)

Các nguyên tử trong hợp chất liên kết với nhau nhờ liên kết ion hoặc liên kết cộng hoá trị.

43.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về liên kết ion ? (chọn nhiều đáp án)

a)

A) Liên kết ion được hình thành do sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử

b)

B) Liên kết ion thường xảy ra giữa kim loại và phi kim.

c)

C) Các nguyên tử trong liên kết ion cùng góp chung electron để tạo thành phân tử

d)

D) Các hợp chất ion thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao.

44.

Phân tử khí hydrogen có bao nhiêu nguyên tử hydrogen liên kết với nhau nhờ liên kết cộng hoá trị.

(a)  

45.

Muối ăn được tạo lên bởi 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl nhờ liên kết ion. Khối lượng phân tử của muối ăn bằng bao nhiêu amu? ( Biết Na: 23 amu; Cl: 35,5 amu)

(a)  

46.

Quan sát hình 6.3 xác định hóa trị của C trong khí carbon dioxide.

(a)  

47.

Quan sát hình 6.3 xác định hóa trị của O trong khí carbon dioxide.

(a)  

48.

Trong hợp chất CỘNG HOÁ TRỊ, hóa trị của nguyên tố CHÍNH LÀ SỐ (a)   GÓP CHUNG

49.

Trong hợp chất, hóa trị của nguyên tố O luôn  là mấy?

(a)  

50.

Nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể là

a)

O

b)

Si

c)

P

d)

N

51.

Nguyên tố được đặt theo tên vị thần mặt trời là

a)

hydrogen

b)

helium

c)

oxygen

d)

carbon