NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP SỐ 03: PHẦN I & II
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Bốn este đơn chức, mạch hở X, Y, Z, T đều tạo bởi cùng gốc axit cacboxylic mạch không phân nhánh và gốc etyl (C2H5O–). Độ tan trong nước (g/100 g nước) lần lượt là: X: 8,7; Y: 10,5; Z: 2,2; T: 4,9. Este nào có nhiều nguyên tử cacbon nhất trong phân tử?
Y
T
X
Z
Thủy phân este X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc; Z tác dụng với Na giải phóng H2. Chất X phù hợp nhất là:
CH3COO−CH=CH2
HCOO−CH2CHO
HCOO−CH=CHCH3
HCOO−CH−CH2 (sai cấu tạo)
Một este A có công thức phân tử C3H6O2. Khi thủy phân A trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate (HCOONa) và một ancol. Công thức cấu tạo phù hợp nhất của A là:
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất giặt rửa tổng hợp thông dụng chứa thành phần hoạt động bề mặt chính thuộc nhóm nào dưới đây?
Nhóm carboxylate (muối xà phòng)
Nhóm sulfate (R–OSO3−) hoặc alkylbenzenesulfonate (R–SO3−) dạng muối Na+
Glycerol và ethylene glycol
Gốc hydrocarbon dài thuần túy
Saccharose (sucrose) có cấu tạo đúng là:
Hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside
Một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside
Hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside
Một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside
So với amylose, điểm khác biệt cơ bản của amylopectin là:
Có cấu tạo mạch phân nhánh
Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside
Không tan trong nước
Tạo màu xanh tím với iot giống nhau
Đối với hỗn hợp các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H4O2 gồm: axit axetic (CH3COOH), anđehit axetic (CH3CHO) bị oxi hóa thành CH3COOH, và este metyl fomat (HCOOCH3). Khi lần lượt tác dụng với Na, NaOH và NaHCO3 ở điều kiện thường, có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
2 phản ứng
3 phản ứng
4 phản ứng
1 phản ứng
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được glycerol và hỗn hợp muối natri của axit béo: sodium stearate (C17H35COONa) và sodium oleate (C17H33COONa). Biết oleate có một liên kết đôi cis, hãy chọn phát biểu đúng về mức độ đóng gói và nhiệt độ nóng chảy của hai muối này.
Sodium stearate đóng gói kém hơn nên có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn sodium oleate.
Sodium oleate đóng gói kém hơn do liên kết đôi nên có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn sodium stearate.
Hai muối có cấu trúc gần như tương tự nên nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ nhau.
Sodium oleate đóng gói tốt hơn nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn sodium stearate.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng. Nguyên nhân phù hợp nhất là gì?
Ion Ca2+, Mg2+ phản ứng với anion RCOO− của xà phòng tạo muối không tan làm giảm khả năng tẩy rửa.
Ion Ca2+, Mg2+ xúc tác thủy phân este tạo nhiều axit béo làm tăng bọt, gây khó rửa.
Nước cứng làm xà phòng bị oxi hóa thành xeton, mất hoạt tính bề mặt.
Ion Na+ trong xà phòng bị trao đổi với Ca2+ tạo dung dịch bazơ mạnh gây ăn mòn vải.
Tính chất nào sau đây không phải là lý do giúp ethyl methanoate (HCOOC2H5) được dùng làm hương trong sản xuất nước hoa?
Khả năng dễ cháy.
Có mùi thơm dễ chịu.
Không độc hại ở liều sử dụng thông thường.
Nhiệt độ sôi thấp hỗ trợ bay hơi tạo mùi.
Trong phản ứng tạo isoamyl acetate (mùi chuối) từ isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) và acetic acid, nếu đun nóng hỗn hợp 16,2 g acetic acid và 14,96 g isoamyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 15,6 g este, hiệu suất phản ứng este hóa gần đúng là bao nhiêu? (Giả sử sản phẩm duy nhất là isoamyl acetate, khối lượng mol: CH3COOH = 60 g/mol; isoamyl alcohol = 88 g/mol; isoamyl acetate = 130 g/mol)
63,04%
58,55%
62,50%
70,59%
Một loại chất béo chứa 80% tripalmitin theo khối lượng. Để sản xuất 7,35 nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với KOH (dư, đun nóng). Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 g potassium palmitate. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây? (Giả thiết phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn, M(K)≈39, M(palmitate anion C15H31COO−)≈255)
645,32
503,75
403,45
398,54
Cấu trúc nào mô tả đúng dạng mạch hở của fructose (ketohexose) với nhóm chức C=O ở C-2 và nhóm CH2OH ở hai đầu mạch?
Hình A: Aldehyde ở C-1, nhóm CH2OH chỉ ở một đầu.
Hình B: Ketone ở C-2, nhóm CH2OH ở C-1 và C-6.
Hình C: Aldehyde ở C-1, bố trí nhóm OH khác.
Hình D: Ketone ở C-3, nhóm CH2OH chỉ ở một đầu.
Cho các phát biểu về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm –OH hemicetal hoặc –OH hemiketal thì được gọi là đường khử; ngược lại nếu phần tử không có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal thì là đường không khử. Trong các chất sau: saccharose, maltose, glucose, fructose; chất không có tính khử là
saccharose
glucose
maltose
fructose
Tinh thể rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Glucose và saccharose
Saccharose và fructose
Glucose và fructose
Saccharose và glucose
Một triglixerit X khi xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch NaOH dư thu được 1 mol glixerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Kết luận nào đúng về tính không no của X?
Phần tử X có 3 liên kết π.
Có 2 gốc không no và 1 gốc no trong X.
Cả 3 gốc axyl đều không no.
Trong X có đúng 1 gốc không no.
Phát biểu nào đúng về saccarose (sucrose)?
Saccarose là monosaccarit có mạch hở.
Saccarose có cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng đồng thời.
Saccarose không có nhóm –OH hemiaxetal nên không khử AgNO3/NH3.
Nguyên tử C số 1 của đơn vị α–glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị β–fructose qua nguyên tử oxy tạo liên kết glycosid α(1→2)β.
Khi đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được là
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COONa và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Chất nào sau đây là xà phòng?
CH3[CH2]10SO3Na.
CH3[CH2]5COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Một lô chất béo có chứa 65% triolein theo khối lượng. Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,3 triệu tấn hỗn hợp, cần tối thiểu x triệu tấn dung dịch NaOH dư (đủ) biết mỗi triệu tấn hỗn hợp chứa đủ để tạo ra 5 triệu tấn glixerol? Chọn giá trị gần đúng của x.
160
170
180
190
Phát biểu nào đúng về nước bồ kết (saponin) so với xà phòng?
Là chất rắn, tan tốt trong nước, là thành phần chính của xà phòng.
Là chất hoạt động bề mặt tự nhiên, không phải muối của axit béo.
Không có khả năng tạo bọt, không có tính giặt rửa.
Là muối kali của axit béo nên được xem là một loại xà phòng.
Ethyl propionat có mùi dứa chín. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 18,5 g axit propionic và 13,8 g etyl ancol với H2SO4 đặc thu được 15,3 g etyl propionat. Hiệu suất este hóa gần đúng là bao nhiêu? (Giả sử hiệu suất tính theo chất tạo este).
60%
70%
65%
75%
Thí nghiệm: nhỏ 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch, thêm 1 mL NaOH 10% lắc đều thu được kết tủa xanh; sau đó thêm 2 mL dung dịch glucose 1% và lắc. Phát biểu nào sai?
Sau bước thêm glucose, kết tủa hòa tan tạo dung dịch màu xanh lam.
Nếu thay NaOH ở bước 2 bằng KOH, hiện tượng vẫn tương tự.
Thí nghiệm chứng minh glucose có nhóm chức anđehit.
Nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Một phân tử saccarose gồm các đơn vị monosaccarit nào?
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose
hai đơn vị α-glucose
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose
Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, cacbohiđrat có vị ngọt và có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal gọi là đường khử; ngược lại, nếu không có nhóm này thì là đường không khử. Trong các chất sau, chất nào là đường không có tính khử?
saccarose
glucose
maltose
fructose
Trong số các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu cacbohiđrat cho phản ứng thủy phân?
2
3
4
5
Hỗn hợp gồm HCHO, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3, HCOOH. Có bao nhiêu chất trong số đó thuộc loại este?
2 chất
3 chất
4 chất
5 chất
Hỗn hợp gồm: butan-1-ol (1), butanoic acid (2), ethyl acetate (3), và pentan-2-one (4). Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số này thường là chất nào?
(1) butan-1-ol
(2) butanoic acid
(3) ethyl acetate
(4) pentan-2-one
Trong xà phòng hóa chất béo, thành phần chính của xà phòng là gì?
Muối của acid béo.
Muối của acid vô cơ.
Muối sodium hoặc potassium của acid vô cơ.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
