Font size
WorksheetsÔn Kiểm Tra Giữa Kỳ I Môn Sinh 11
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 14mins
Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ nguồn nào?
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
Năng lượng ánh sáng và năng lượng vật lý.
Năng lượng hóa thạch và năng lượng vật lý.
Năng lượng hóa thạch và năng lượng anh sáng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Sinh vật dị dưỡng là
Các sinh vật chỉ có khả năng tổ hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn.
Các sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật phân hủy các acid vô cơ thành chất dinh dưỡng
Sinh vật chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Vai trò nào sau đây không phải của các sinh vật tự dưỡng là
Sinh vật sản xuất
Sinh vật cung cấp nguyên liệu
Sinh vật cung cấp năng lượng
Phân giải chất hữu cơ
Sinh vật quang tự dưỡng là
Chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng hạt nhân trong các chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ánh sáng thông qua quá trình tổng hợp.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào?
Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng.
Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lương.
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng không thể hiện qua các dấu hiệu đặc trưng nào sau đây?
(1) thu nhận các chất từ môi trường
(2) vận chuyển các chất
(3) biến đổi các chất
(4) tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
(5) phân rã các chất thành chất phóng xạ
(6) phân giải các chất và giải phóng năng lượng
(7) đào thải các chất ra môi trường, điều hòa
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là nền tảng cho quá trình trao đổi
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào độc lập với trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật xảy ra thì không xảy ra trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và ngược lại
Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Không trả lời kích thích từ môi trường
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường và điều hòa cơ thể
"Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp" là dấu hiệu của sự
biến đổi & điều hòa các chất.
thu nhận & vận chuyển các chất.
bài tiết các chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
"Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được" là dấu hiệu của sự
bài tiết các chất thải.
thu nhận các chất.
chuyển hóa năng lượng.
biến đổi các chất.
"Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống" là dấu hiệu của sự
Thu nhận & vận chuyển các chất.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Biến đổi vật chất & chuyển hóa năng lượng.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở
Các tế bào biểu bì.
Các tế bào nhu mô.
Các tế bào lông hút.
Các tế bào khí khổng.
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là
Đi lên.
Đi xuống.
Ngẫu nhiên.
Không xác định được.
Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua
Lông hút ở rễ.
Lỗ chân lông ở thân cây.
Khí khổng ở thân.
Khí khổng ở lá.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của thoát hơi nước ở lá
Tổng hợp chất hữu cơ.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây.
Giúp khí CO2 đi vào trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
Mạch gỗ hay còn gọi là
Dòng đi lên.
Dòng đi xuống.
Dòng vận chuyển nguyên liệu.
Dòng vận chuyển sản phẩm.
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?
Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.
Trong phân bón.
Được tổng hợp ở lá.
Được tổng hợp từ rễ.
Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là
Chu kì vận động của khí khổng
Cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng.
Cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.
Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển..
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và tế bào biểu bì
Gian bào và màng tế bào
Gian bào và tế bào nội bì
Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?
Qua các tế bào lông hút ở rễ.
Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.
Qua các tế bào mô mềm ở rễ.
Qua các tế bào mạch dẫn của cây.
Mạch rây vận chuyển
Chất hữu cơ và ion khoáng.
Chất vô cơ.
Nước và muối khoáng.
Dịch cây.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3−.
N2 và NH4+.
NO3− và NH4+
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?
Hoạt tải.
Chủ động.
Thụ động.
Biến dạng màng.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ
Nước và các ion khoáng.
Các ion khoáng.
Nước.
Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng
Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng
Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp.
Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.
Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.
Đâu không phải vai trò của quá trình thoát hơi nước
Giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gễ lên thân đến lá và các thành phần khác của cây.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
Hơi nước nóng thoát ra đồng thời hơi nước trong không khí đi vào bên trong lá, cung cấp nước cho cây.
Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua
Thân cây.
Lá cây.
Rễ cây.
Ngọn cây.
Trao đổi chất và chuyển hoá..... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là...... cơ thể
Năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo
Tổng hợp/ phân giải.
Năng lượng/ phân giải.
Tổng hợp/ cung cấp năng lượng và kiến tạo
Một cây, rất cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
Các phản ứng quang hóa và quá trình cố định đạm của vi khuẩn.
Phân bón vô cơ
Quá trình phân giải xác sinh vật và quá trình cố định đạm của vi khuẩn
Phân bón hóa học và quá trình cố định đạm của vi khuẩn.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?
Lực hút do hơi nước thoát ra của lá.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.
Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
Ánh sáng.
Loại đất trồng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm đất và không khí.
Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao, cần bón phân và tưới nước cho cây một cách
Hợp lí.
Càng nhiều càng tốt.
Nhiều vào buổi sáng và ít vào buổi tối.
Như thế nào cũng đươc.
Khi trời giá rét cần
Che chắn cho cây trồng.
Bón phân giàu K.
Che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K.
Tưới nhiều nước cho cây trồng.
Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?
Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất.
Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất.
Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ.
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Quang hợp là gì?
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí ca
Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất chất hữu cơ(chủ yếu là glucose)
Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?
Nước
Không khí
Ánh sáng
Oxygen.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước..
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Diễn ra trong bào quan lục lạp của tế bào lá
Diễn ra chủ yếu ở thân cây
Diễn ra chủ yếu ở rễ cây
Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả.
Pha sáng của quang hợp là
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADP
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
Quá trình quang hợp diễn ra ở
Thực vật và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Tảo và một vị khuẩn
Thực vật, tảo
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carôtenôit.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
chất nền (strôma).
tilacôit.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền.
màng trong.
màng ngoài.
tilacôit.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
APG (axit photphoglixêric).
sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG
AlPG
AM
chất hữu cơ có 4 cacbon (AOA hoặc OAA)
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất vô cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Chu trình Crep diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
tế bào ( hô hấp hiếu khí) diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.
Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuối truyền electron.
chương trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axetyl - CoA.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4.
CAM.
C3.
C4 và thực vật CAM.
Chuỗi truyền electron tạo ra
26- 28 ATP.
32- 34 ATP.
34- 36 ATP.
36- 38 ATP.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là:
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tăng khả năng chống chịu
Tạo ra sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:
Không bào
Ti thể
Trung thể
Lạp thể
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(2) Ribôxôm.
(4) Perôxixôm.
(5) Ti thể.
(1) Lizôxôm.
(3) Lục lạp
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men
19 lần
18 lần
17 lần
16 lần
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
hạt khô không còn hoạt động hô hấp
hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng nguồn nitrogen bền vững cho cây, những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất.
Bón phân hóa học có hàm lượng nitrogen cao.
Trồng cây họ Đậu để cải tạo đất trồng.
Dùng bèo hoa dâu làm phân bón.
Trồng 4 chậu cây trong các trường hợp sau:
Chậu 1 dễ bị ngập úng lâu ngày
Chậu 2 tưới với lượng phân có nồng độ cao
Chậu 3 để ngoài nắng gắt
Chậu 4 để trong phòng lạnh
Chậu 1: lá cây không héo khi rễ bị ngập úng úng lâu ngày . Hô hấp của rễ bị ức chế , sự hấp thụ nước tăng.
Chậu 2: lá cây bị héo, tưới với lượng phân có nồng độ cao. Môi trường có nồng độ cao hơn dịch bào, rễ không hấp thu nước. Lá vẫn thoát hơi nước-> lượng nước trong lá giảm.
Chậu 3: lá cây bị héo do để ngoài nắng gắt, nước bốc hơi nhanh-> đất thiếu nước, không bù đủ lượng nước bị mất
Chậu 4: lá cây không héo, để trong phòng lạnh. Nhiệt độ thấp, độ nhớt chất nguyên sinh giảm. Độ nhớt giảm làm cho sự chuyển dịch của nước dễ dàng do đó sự hút nước của rễ tăng
Cần tránh tưới nước cho cây vào buổi trưa trong những ngày nắng nóng, mỗi nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
Vì nước làm nóng vùng rễ làm cây bị chết.
Vì nhiệt độ cao rễ không thể lấy nước.
Vì nước đọng lại trên lá như một thấu kính hội tụ thu năng lượng mặt trời làm cháy lá.
Vì nhiệt độ trên mặt đất cao làm cho nước tưới bốc hơi nóng, làm héo khô lá.
Khi nói về hiện tượng ứ giọt mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật thân gỗ.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Khi nói về quá trình hấp thu nước ở cây mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Lông hút có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ lớp cutin, không bào lớn.
Nước chỉ xâm nhập vào cây qua rễ
Ở cây thủy sinh, nước thấm trực tiếp qua toàn bộ cây.
Thực vật trên cạn, nước được hấp chủ yếu qua miền chóp rễ.
Quá trình vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường là gian bào và tế bào chất. Vậy mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nước và ion khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và tế bào chất
Nước và ion khoáng được vận chuyển theo con
Vậy mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nước và ion khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và tế bào chất
Nước và ion khoáng được vận chuyển theo con đường gian bào nhanh và được chọn lọc
Nước và ion khoáng được vận chuyển theo con đường tế bào chất chậm và được chọn lọc.
Đai caspary có khả năng thấm nước giúp điều tiết lượng nước và ion khoáng vào mạch gỗ.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, Các chú thích sau đây là đúng/sai? Giải thích?
[1] dòng mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ từ rễ lên lá
[2] mô phỏng cho mạch gỗ.
[3] dòng mạch rây vận chuyển các chất (nước, ion khoáng, ..) từ rễ lên lá.
[4] thành phần các chất vận chuyển chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường tế bào chất và con đường gian bào
[2] là hệ mạch rây của rễ.
Con đường [3] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường gian bào.
Con đường [1] là con đường tế bào chất: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước giúp điều tiết lượng nước và khoáng đi vào mạch gỗ của rễ.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Câu 9. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50g hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã gắn với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh như Hình 1 và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước vôi. Tiếp theo, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt, quan sát hiện tượng xảy ra. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm này.
Mục đích thí nghiệm để phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua sự hấp thụ CO₂ và thải O₂.
Nước vôi trong ống nghiệm sẽ bị vẫn đục.
Thay 50g hạt đâuk xanh mới nhú mầm trong thí nghiệm trên bằng 50g hạt ngô mới nhú mầm đã luộc chín thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
Việt rót nước từ từ từng ít một qua phiểu vào bình chứa hạt mầm nhằm cung cấp nước cho quá trình hô hấp của hạt
Câu 10. Môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đước lại có thể lấy được nước do nhiều nguyên nhân. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước.
Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất, có nồng độ cao hơn so với tế bào lông hút.
Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dung dịch đất.
Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất.
Câu 11: Một thí nghiệm được thiết kế để đánh giá sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên cường độ quang hợp. Cường độ ánh sáng của đèn được điều chỉnh bằng độ dục của kính và cường độ quang hợp được đo bằng số lượng bong bóng khí thoát ra
Dựa vào thí nghiệm trên, nhận định nào sau đây là sai?
Bọt khí thoát ra từ cây rong đuôi chó chủ yếu là khí O₂.
Khi tắt đèn hoặc che kính vẫn có thể đếm số bóng khí thoát ra.
Thay đổi cường độ chiếu sáng có thể làm thay đổi cường độ quang hợp.
Cường độ quang hợp càng cao thì số bóng khí thoát ra càng nhiều.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
Bón đúng liều lượng.
Không bón khi trời đang mưa.
Không bón khi trời nắng gắt.
Bón phân phù hợp với thời kỳ sinh trưởng của cây.
Bón phân càng nhiều cây sinh trưởng càng tốt
Có bao nhiêu động lực giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá, hãy ghi đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn?
Vậy nước được vận chuyển từ đất vào lông hút theo mấy cơ chế?
Cho các chất sau:
ATP
NADPH
AMP
O2
Vậy nước được vận chuyển từ đất vào lông hút theo mấy cơ chế
Cho các chất sau: 1. ATP 2. NADPH 3. AMP 4. O2 5. H2O 6. ADP 7. NADP+. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Cho các dạng năng lượng sau: 1. ATP 2. NADP+ 3. ADP 4. NADPH Có bao nhiêu dạng năng lượng là sản phẩm của pha sáng?
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống "…..(1)……… là sử dụng lượng phân, loại phân và cách bón phân thích hợp bón cho cây đảm bảo tăng …..(2)………. với hiệu quả kinh tế cao, không để lại các hậu quả tiêu cực đối với nông sản và…. (3)…………"
năng suất cây trồng
sản lượng nông sản
cây trồng
Cho các đặc điểm sau (1) Lá tiêu giảm hoặc dày lên. (2) Lớp cutin dày. (3) Lá cây mỏng, bản lớn. (4) Rễ cây phát triển. (5) Thân tích nhiều nước. Có bao nhiêu đặc điểm phù hợp với các loại cây sống vùng khô hạn?
Trong các phát biểu sau: (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học. (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. (5) Điều hòa không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
