wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Hiến pháp năm 2013 (dành cho lớp 12)

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Hiến pháp năm 2013 quy định công dân bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 21 tuổi trở lên

2.

Hiến pháp năm 2013 quy định công dân bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 18 tuổi trở lên

c)

Đủ 20 tuổi trở lên

d)

Đủ 21 tuổi trở lên

3.

Hiến pháp năm 2013 quy định công dân bao nhiêu tuổi có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân?

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 18 tuổi trở lên

c)

Đủ 20 tuổi trở lên

d)

Đủ 21 tuổi trở lên

4.

Tội nào sau đây là tội nặng nhất theo quy định của Hiến pháp năm 2013?

a)

Giết người

b)

Cướp tài sản

c)

Phản bội Tổ quốc

d)

Mua bán trái phép chất ma túy

5.

Theo Hiến pháp năm 2013, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp nào sau đây?

a)

Phạm tội quả tang

b)

Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

c)

Phạm tội phản bội Tổ quốc

d)

Tất cả các phương án trên

6.

Theo Hiến pháp năm 2013, quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư được quy định như thế nào?

a)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn

b)

Mọi người có quyền chia sẻ về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, danh dự, uy tín của người khác

c)

Mọi người có quyền bình đẳng về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình

d)

Mọi người có quyền kiểm tra về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người khác

7.

Theo Hiến pháp năm 2013, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định như thế nào?

a)

Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

b)

Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Theo Hiến pháp năm 2013, quyền bình đẳng giới được quy định như thế nào?

a)

Công dân nữ được ưu tiên hơn trong việc chọn việc làm, được tạo điều kiện phát huy năng lực

b)

Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng; Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới

c)

Công dân nam được ưu tiên hơn trong việc chọn việc làm, được tạo điều kiện phát huy năng lực

d)

Công dân nữ chịu trách nhiệm hỗ trợ ứng hộ nam giới phát huy hết khả năng của bản thân

9.

Hiến pháp năm 2013 quy định cấp chính quyền địa phương gồm có những cơ quan nào?

a)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

b)

Quốc hội và Chính phủ

c)

Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

d)

Các sở và ban chuyên môn cấp tỉnh

10.

Hiến pháp năm 2013 quy định cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên là cơ quan nào?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Viện kiểm sát nhân dân.

11.

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi nào sau đây không được coi là tội phạm?

a)

Xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể.

c)

Xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức.

d)

Xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

12.

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?

a)

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào những đặc điểm về nhân thân của họ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.

b)

Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp giáo dục khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.

c)

Áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

d)

Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

13.

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội phạm được phân thành mấy loại?

a)

02 loại.

b)

03 loại.

c)

04 loại.

d)

05 loại.

14.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định khác?

a)

14 tuổi.

b)

15 tuổi.

c)

16 tuổi.

d)

18 tuổi.

15.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, “năng lực hành vi dân sự của cá nhân” là gì?

a)

Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

b)

Là khả năng của cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

c)

Là khả năng của cá nhân xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự.

d)

Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

16.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện nào sau đây?

a)

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

b)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

c)

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

d)

Tất cả các điều kiện trên.

17.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định như thế nào?

a)

Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

b)

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

c)

Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan quy định.

d)

Tất cả các đáp án trên.

18.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp nào sau đây là chiếm hữu có căn cứ pháp luật?

a)

Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản.

b)

Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.

c)

Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

19.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung bao gồm:

a)

Tất cả tài sản của các thành viên đang sở hữu.

b)

Tài sản riêng và tài sản chung của các thành viên đang sở hữu.

c)

Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung của vợ chồng là:

a)

Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

b)

Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

c)

Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu mà vợ chồng không được thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

d)

Tất cả các đáp án trên.

21.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, đâu là nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản?

a)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

c)

Chủ sở hữu chỉ được thực hiện một số hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản theo quy định.

d)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản.

22.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được quy định như thế nào?

a)

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

b)

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

c)

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

d)

Tất cả các đáp án trên.

23.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ?

a)

Bên có nghĩa vụ mà vì phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

b)

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

c)

Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

d)

Tất cả các đáp án trên.

24.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, đáp án nào sau đây là không phải là nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

a)

Thiệt hại thực tế được bồi thường một phần và kịp thời.

b)

Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

c)

Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

d)

Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

25.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định như thế nào?

a)

Người từ đủ hai mươi tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

b)

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

c)

Người từ đủ mười sáu tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

d)

Người từ đủ mười bốn tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

26.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về người thừa kế là cá nhân?

a)

Cá nhân còn sống tại thời điểm mở thừa kế.

b)

Thai nhi đã thành thai trước thời điểm mở thừa kế và sinh ra còn sống.

c)

Cá nhân đã chết trước thời điểm mở thừa kế.

d)

Cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

27.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người nào sau đây không được quyền hưởng di sản?

a)

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản (trừ trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc).

b)

Con chưa thành niên của người để lại di sản.

c)

Con nuôi của người chết.

d)

Con thành niên mà không có khả năng lao động.

28.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc được hưởng phần di sản bằng bao nhiêu nếu được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó?

a)

Một phần hai suất của một người thừa kế theo pháp luật.

b)

Một phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

c)

Hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

d)

Bằng suất của một người thừa kế theo pháp luật.

29.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (trừ trường hợp họ là người từ chối nhận di sản hoặc là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015) gồm:

a)

Con chưa thành niên.

b)

Cha, mẹ, vợ, chồng.

c)

Con thành niên mà không có khả năng lao động.

d)

Tất cả các đáp án trên.

30.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

a)

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

b)

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết.

c)

Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.

d)

Bác ruột, chú ruột, cậu ruột của người chết.

31.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với động sản là:

a)

20 năm.

b)

15 năm.

c)

10 năm.

d)

5 năm.

32.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là:

a)

30 năm.

b)

20 năm.

c)

10 năm.

d)

5 năm.

33.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là:

a)

30 năm.

b)

20 năm.

c)

10 năm.

d)

5 năm.

34.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ hai gồm:

a)

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết.

b)

Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.

c)

Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

d)

Tất cả các đáp án trên.

35.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi mấy đời?

a)

Hai đời

b)

Ba đời

c)

Bốn đời

d)

Năm đời

36.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hành vi nào dưới đây bị cấm?

a)

Yêu sách của cải trong kết hôn.

b)

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

c)

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

d)

Kết hôn giữa những người cùng nhóm máu.

37.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, điều kiện về độ tuổi kết hôn của nam, nữ được quy định như thế nào?

a)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

38.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản nào sau đây là tài sản chung của vợ chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn.

b)

Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của pháp luật.

c)

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân (trừ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

d)

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.

39.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ, chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

c)

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

40.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp nào sau đây người chồng không được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?

a)

Người vợ không đồng ý ly hôn và bố mẹ cả hai bên cũng không đồng ý.

b)

Người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

c)

Không thống nhất được việc nuôi con, cấp dưỡng cho con và phân chia tài sản chung của hai vợ chồng.

d)

Lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi người chồng đang công tác không đồng ý vì sợ ảnh hưởng xấu đến cơ quan, tổ chức đó.

41.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ hoặc chồng sau ly hôn có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt?

a)

24 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.

b)

12 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.

c)

09 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.

d)

06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

42.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phá tán tài sản của con.

b)

Có lối sống đồi trụy.

c)

Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

d)

Tất cả đáp án trên.

43.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hòa giải ở cơ sở có phải là thủ tục bắt buộc khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn không?

a)

Là thủ tục bắt buộc khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn.

b)

Không phải là thủ tục bắt buộc khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn.

c)

Tùy theo từng địa phương mà có bắt buộc hay không.

d)

Là thủ tục bắt buộc khi hai bên có con nhỏ.

44.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bố mẹ không có quyền và nghĩa vụ gì sau đây đối với con?

a)

Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

b)

Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

c)

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

d)

Giám hộ cho con đã thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

45.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp nào sau đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?

a)

Yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.

b)

Con đã thành niên không tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất nhằm đảm bảo đời sống chung của gia đình khi sống cùng cha mẹ.

c)

Chỉ chăm sóc, phụng dưỡng khi bố mẹ già yếu.

d)

Bỏ mặc, không chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ.

46.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu trong trường hợp nào sau đây?

a)

Cháu đã thành niên có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

b)

Cháu mất năng lực hành vi dân sự sống cùng anh, chị ruột đã thành niên có khả năng lao động.

c)

Cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

47.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, anh, chị, em có quyền và nghĩa vụ gì với nhau?

a)

Nuôi dưỡng nhau khi bố mẹ bị khuyết tật.

b)

Chăm sóc nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mình.

c)

Chăm sóc, nuôi dưỡng nhau bất kể bố mẹ có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng hay không.

d)

Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

48.

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

b)

Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

c)

Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.

d)

Tất cả các hành vi trên.

49.

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình bao gồm?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.

b)

Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.

c)

Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.

d)

Tất cả các địa chỉ trên.

50.

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

b)

Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối.

c)

Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.

d)

Tất cả các ý trên.

51.

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet được quy định như thế nào?

a)

Phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b)

Được phép, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c)

Không được phép, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

d)

Phải được sự đồng ý của cơ quan bảo vệ pháp luật.

52.

Theo quy định của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì bị xử lý như thế nào?

a)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

d)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

53.

Theo Luật Bình đẳng giới 2006, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

b)

Bạo lực trên cơ sở giới.

c)

Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.

d)

Tất cả các hành vi trên.

54.

Theo Luật Bình đẳng giới 2006, “bình đẳng giới” được hiểu như thế nào?

a)

Là bình đẳng riêng cho phụ nữ.

b)

Là bình đẳng riêng cho nam giới.

c)

Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

d)

Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

55.

Theo Luật Bình đẳng giới 2006, đáp án nào sau đây là nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

b)

Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.

c)

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.

d)

Tất cả các đáp án trên.

56.

Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, nội dung nào sau đây là nội dung bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.

c)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

d)

Tất cả các nội dung trên.

57.

Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Cản trở thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự trong gia đình tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình.

b)

Bố, mẹ ép buộc các con trong gia đình nghỉ học do không đủ điều kiện kinh tế.

c)

Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính.

d)

Bắt buộc các thành viên trong gia đình đều phải tham gia lao động, sản xuất.

58.

Theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em là người trong độ tuổi nào?

a)

Dưới 06 tuổi.

b)

Dưới 15 tuổi.

c)

Dưới 16 tuổi.

d)

Dưới 18 tuổi.

59.

Theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016, tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng mấy hàng năm?

a)

Tháng 3 hàng năm.

b)

Tháng 6 hàng năm.

c)

Tháng 9 hàng năm.

d)

Tháng 11 hàng năm.

60.

Theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016, bảo vệ trẻ em được thực hiện theo mấy cấp độ?

a)

Hai cấp độ.

b)

Ba cấp độ.

c)

Bốn cấp độ.

d)

Năm cấp độ.

61.

Theo Luật Trẻ em năm 2016, “bóc lột trẻ em” là hành vi?

a)

Bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động.

b)

Trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em.

c)

Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

d)

Cả 3 đáp án trên.

62.

Theo Luật Trẻ em năm 2016, “xâm hại tình dục trẻ em” được hiểu là gì?

a)

Việc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm và các hành vi khác mang tính tình dục.

b)

Mọi hành vi giáo dục giới tính tại nhà trường theo chương trình chính khoá.

c)

Chỉ các hành vi có sự đồng thuận giữa trẻ em và người lớn.

d)

Chỉ hành vi giao cấu mà không bao gồm dụ dỗ hoặc lôi kéo.

63.

Theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em có bổn phận gì đối với gia đình?

a)

Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

b)

Học tập, rèn luyện, giữ gìn nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em

c)

Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm nguyện vọng với cha mẹ, các thành viên trong gia đình, dòng họ

d)

Cả 3 đáp án trên

64.

Theo Luật Nuôi con nuôi năm 2010, hành vi nào sau đây bị cấm?

a)

Em gái nhận con chị ruột làm con nuôi

b)

Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi

c)

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

d)

Trẻ em làm con nuôi người nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước

65.

Theo quy định của Luật Hộ tịch, “đăng ký hộ tịch” được hiểu là?

a)

Là việc người dân liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy tờ hộ tịch

b)

Là việc cá nhân liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy tờ hộ tịch

c)

Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

66.

Theo quy định của Luật Hộ tịch, “cơ quan đăng ký hộ tịch” là?

a)

UBND cấp xã

b)

UBND cấp huyện

c)

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

d)

Tất cả các đáp án trên

67.

Theo quy định của Luật Hộ tịch, “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch” gồm?

a)

Cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan khác được giao thẩm quyền

b)

Bộ Tư pháp

c)

Bộ Ngoại giao

d)

Tất cả các cơ quan trên

68.

Theo quy định của Luật Hộ tịch, thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước là cơ quan nào?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Sở Tư pháp cấp tỉnh

69.

Theo quy định của Luật Hộ tịch, trẻ em sinh ra trong thời hạn bao nhiêu ngày thì phải được đăng ký khai sinh?

a)

30 ngày

b)

45 ngày

c)

60 ngày

d)

90 ngày

70.

Theo quy định của pháp luật về hộ tịch, người dân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện khi yêu cầu đăng ký các sự kiện hộ tịch nào dưới đây?

a)

Kết hôn

b)

Khai sinh, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cải chính, thay đổi hộ tịch

c)

Nhận cha, mẹ, con

d)

Tất cả các sự kiện hộ tịch trên

71.

Theo quy định của Luật Thanh niên năm 2020, thanh niên là công dân Việt Nam trong độ tuổi nào?

a)

Từ đủ 15 tuổi đến 30 tuổi.

b)

Từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.

c)

Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi.

d)

Từ đủ 16 tuổi đến 35 tuổi.

72.

Theo Luật Thanh niên năm 2020, thanh niên có vai trò gì?

a)

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Thanh niên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đáp án A và B.

d)

A và B đều sai.

73.

Theo quy định của Luật Thanh niên năm 2020, tháng mấy hằng năm là Tháng Thanh niên?

a)

Tháng 3 hằng năm.

b)

Tháng 6 hằng năm.

c)

Tháng 9 hằng năm.

d)

Tháng 12 hằng năm.

74.

Luật Thanh niên năm 2020 quy định Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm mấy lần về các vấn đề liên quan đến thanh niên?

a)

Mỗi năm một lần.

b)

Mỗi năm hai lần.

c)

Mỗi năm ba lần.

d)

Mỗi năm bốn lần.

75.

Luật Thanh niên năm 2020 quy định, nội dung hợp tác quốc tế về thanh niên bao gồm:

a)

Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thanh niên; chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thanh niên.

b)

Trao đổi thông tin, kinh nghiệm quản lý và chính sách, pháp luật về thanh niên.

c)

Giao lưu giữa thanh niên Việt Nam với thanh niên các nước.

d)

Tất cả các nội dung trên.

76.

Luật Thanh niên năm 2020 quy định tổ chức nào sau đây giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên?

a)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b)

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

c)

Hội Sinh viên Việt Nam.

d)

Các tổ chức của thanh niên (ngoài tổ chức quy định tại đáp án A, B, C) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.

77.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao nhiêu năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý?

a)

Nửa năm.

b)

01 năm.

c)

1,5 năm.

d)

02 năm.

78.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định có mấy biện pháp cai nghiện ma túy?

a)

02 biện pháp.

b)

03 biện pháp.

c)

04 biện pháp.

d)

05 biện pháp.

79.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định việc cai nghiện ma túy bắt buộc phải bảo đảm đầy đủ mấy giai đoạn?

a)

02 giai đoạn.

b)

03 giai đoạn.

c)

04 giai đoạn.

d)

05 giai đoạn.

80.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là

a)

Từ đủ 03 tháng đến 06 tháng.

b)

Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

c)

Từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

d)

Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

81.

Theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

b)

Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.

c)

Đáp án A và B.

d)

Không có trách nhiệm nào nêu trên.

82.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là

a)

Từ đủ 03 tháng đến 06 tháng.

b)

Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

c)

Từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

d)

Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

83.

Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 quy định thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là

a)

Từ đủ 03 tháng đến 06 tháng.

b)

Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

c)

Từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

d)

Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

84.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.

b)

Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.

c)

Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.

d)

Tất cả các hành vi trên.

85.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm nào sau đây để bảo vệ môi trường?

a)

Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải, mùi khó chịu; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt.

b)

Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bố trí ít nhất một nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường.

c)

Tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì.

d)

Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân đều phải có công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

86.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, trong sản xuất nông nghiệp, cần tuân thủ quy định nào sau đây để bảo vệ môi trường?

a)

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón trong sản xuất nông nghiệp phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có độc tính cao, bền vững, lan truyền, tích tụ trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người phải được đăng ký, kiểm kê, kiểm soát, quản lý thông tin, đánh giá, quản lý rủi ro và xử lý theo quy định của pháp luật.

c)

Phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, sản xuất phân bón, sản xuất năng lượng.

d)

Tất cả các phương án trên.

87.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, hành vi nào sau đây vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng?

a)

Phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

b)

Sử dụng đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào móng có để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp.

c)

Tái sử dụng chất thải từ hoạt động xây dựng.

d)

Sử dụng vật liệu không nung trong xây dựng.

88.

Hộ gia đình, cá nhân cần làm gì để bảo vệ môi trường?

a)

Giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đã được phân loại đến đúng nơi quy định.

b)

Chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.

c)

Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư.

d)

Tất cả các đáp án trên.

89.

Theo Luật Căn cước năm 2023, nguyên tắc quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước là

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

b)

Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; quản lý tập trung, thống nhất, chặt chẽ, duy trì, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng hiệu quả, lưu trữ lâu dài.

d)

Tất cả đáp án trên.

90.

Theo Luật Căn cước năm 2023 thì “Căn cước” được hiểu là

a)

Thông tin cơ bản về nhân dạng và sinh trắc học của một người.

b)

Thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.

c)

Thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.

d)

Thông tin về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.

91.

Theo Luật Căn cước năm 2023 thì “Thẻ căn cước” là

a)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

b)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

92.

Theo Luật Căn cước năm 2023 thì “Danh tính điện tử của công dân Việt Nam” là một số thông tin nào dưới đây của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho phép xác định duy nhất người đó trên môi trường điện tử thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử và để tạo lập căn cước điện tử?

a)

Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Ảnh khuôn mặt

b)

Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Ảnh khuôn mặt; Vân tay

c)

Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Ảnh khuôn mặt; Vân tay

d)

Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Ảnh khuôn mặt; Vân tay

93.

Theo Luật Căn cước năm 2023 thì “Giấy chứng nhận căn cước” là?

a)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

b)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

c)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của công dân Việt Nam do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

d)

Giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của người Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.

94.

Theo Luật Căn cước năm 2023, nội dung nào dưới đây là quyền của công dân Việt Nam về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước?

a)

Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật. Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp. Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

b)

Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước.

c)

Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

d)

Tất cả đáp án trên.

95.

Theo Luật Căn cước năm 2023, công dân Việt Nam dưới bao nhiêu tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu?

a)

Dưới 12 tuổi

b)

Dưới 13 tuổi

c)

Dưới 14 tuổi

d)

Dưới 15 tuổi

96.

Theo Luật Căn cước năm 2023, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi nào?

a)

Khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi

b)

Khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi

c)

Khi đủ 20 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi

d)

Khi đủ 15 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi

97.

Theo Luật Căn cước năm 2023, cơ quan nào có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước?

a)

Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.

b)

Trưởng công an cấp xã

c)

Trưởng công an cấp huyện

d)

Giám đốc công an cấp tỉnh

98.

Theo Luật căn cước năm 2023, Thẻ căn cước bị thu hồi trong trường hợp sau đây?

a)

Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

b)

Thẻ căn cước cấp sai quy định.

c)

Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

99.

Theo Luật căn cước năm 2023, công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước?

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

100.

Theo Luật căn cước năm 2023, Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 có giá trị sử dụng đến hết thời gian nào?

a)

Hết ngày 01 tháng 7 năm 2024

b)

Hết ngày 31 tháng 12 năm 2024

c)

Hết ngày 01 tháng 01 năm 2025

d)

Hết ngày 01 tháng 7 năm 2025

101.

Theo Luật căn cước năm 2023, Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến thời gian nào?

a)

Hết ngày 30 tháng 6 năm 2024

b)

Hết ngày 01 tháng 7 năm 2024

c)

Hết ngày 31 tháng 12 năm 2024

d)

Hết ngày 01 tháng 01 năm 2025

102.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, để trở thành Hòa giải viên, công dân Việt Nam phải có các tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư; có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.

b)

Có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động, có kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động.

c)

Đã từng công tác trong các cơ quan bảo vệ pháp luật.

d)

Có trình độ từ Trung cấp Luật trở lên.

103.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, hòa giải viên có quyền nào sau đây?

a)

Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư.

b)

Được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải; được cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải.

c)

Được trả lương hàng tháng.

d)

Được cấp thẻ Hòa giải viên.

104.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, trường hợp nào sau đây hòa giải viên phải từ chối tiến hành hòa giải?

a)

Bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải; Có lý do dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.

b)

Khi thấy mâu thuẫn, tranh chấp trong vụ việc nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của hòa giải viên.

c)

Khi xác định vụ, việc có khả năng hòa giải thành thấp.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

105.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, hòa giải viên có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tuân thủ các nguyên tắc tổ chức hoạt động hòa giải ở cơ sở.

b)

Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ việc hòa giải hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.

c)

Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

106.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Theo nguyện vọng của hòa giải viên.

b)

Theo nguyện vọng của một bên tham gia hòa giải.

c)

Theo nguyện vọng của gia đình hòa giải viên.

d)

Theo nguyện vọng của tổ trưởng tổ hòa giải.

107.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, tổ hòa giải có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Tổ chức thực hiện hòa giải.

b)

Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các giải pháp để tiến hành hòa giải vụ, việc phức tạp.

c)

Đề nghị khen thưởng tổ hòa giải, hòa giải viên có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải.

d)

Tất cả các phương án trên.

108.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, Hòa giải cơ sở được tiến hành khi có một trong những căn cứ nào sau đây?

a)

Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải.

b)

Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải.

c)

Theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d)

Tất cả các phương án trên.

109.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, địa điểm tổ chức hòa giải được quy định như thế nào?

a)

Tại trụ sở UBND cấp xã nơi xảy ra vụ, việc.

b)

Là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên.

c)

Tại Công an cấp xã nơi xảy ra vụ, việc.

d)

Tại nhà văn hóa khối, xóm nơi xảy ra vụ, việc.

110.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, các bên trong hòa giải có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Trình bày đúng sự thật các tình tiết của vụ, việc; cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan.

b)

Tôn trọng hòa giải viên, quyền của các bên có liên quan.

c)

Không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại địa điểm hòa giải.

d)

Tất cả các nội dung trên.

111.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, trường hợp các bên mâu thuẫn, tranh chấp ở thôn, tổ dân phố khác nhau thì ai thực hiện việc hòa giải?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mâu thuẫn, tranh chấp thực hiện việc hòa giải.

b)

Tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố đó phối hợp thực hiện việc hòa giải và thông báo với Trưởng ban công tác Mặt trận tại nơi đó cùng phối hợp thực hiện.

c)

Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp.

d)

Trưởng Công an cấp xã nơi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp thực hiện việc hòa giải.

112.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, nội dung nào sau đây có trong nội dung chính của văn bản hòa giải thành?

a)

Căn cứ tiến hành hòa giải; thông tin cơ bản về các bên.

b)

Nội dung chủ yếu của vụ, việc; diễn biến của quá trình hòa giải.

c)

Quyền và nghĩa vụ của các bên; thỏa thuận đạt được và giải pháp pháp thực hiện.

d)

Tất cả các đáp án trên.

113.

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, hòa giải viên kết thúc hòa giải khi nào?

a)

Các bên đạt được thỏa thuận.

b)

Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải.

c)

Khi các bên không thể đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả.

d)

Khi thuộc một trong 3 trường hợp trên.

114.

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, “độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự” được hiểu là:

a)

Là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

b)

Là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ.

115.

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định hành vi nào sau đây là hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

c)

Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

d)

Tất cả các hành vi trên.

116.

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân nam bao nhiêu tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự?

a)

Đủ 17 tuổi trở lên.

b)

Đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Đủ 20 tuổi trở lên.

d)

Đủ 21 tuổi trở lên.

117.

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân bao nhiêu tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự?

a)

Đủ 17 tuổi trở lên.

b)

Đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Đủ 20 tuổi trở lên.

d)

Đủ 21 tuổi trở lên.

118.

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định đối tượng nào sau đây miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?

a)

Người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

c)

Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đối tượng trên.