Font size
WorksheetsK121
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Định danh vi khuẩn dựa trên:
Đặc điểm sinh lý và hình dạng vi khuẩn.
Đặc điểm sinh sản và hình dạng vi khuẩn.
Đặc điểm chuyển hóa và hình dạng vi khuẩn.
Đặc điểm hô hấp và hình dạng vi khuẩn.
Hai loại thuốc sát khuẩn được dùng phổ biến tại Việt Nam, thuốc sát khuẩn thường dùng trên da và niêm mạc:
Cồn và halogen
Muối kim loại nặng và halogen
Cồn + Oxy già
Cồn + phenol
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cloramin:
Không được dùng làm thuốc sát khuẩn do không có tác dụng đặc hiệu với vi khuẩn.
Không dùng làm thuốc sát khuẩn do kích ứng mô.
Không có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.
Có thể dùng để sát khuẩn và tẩy uế.
Nước sát khuẩn rửa tay được sử dụng phổ biến trong bệnh viện nhưng chỉ hiệu quả khi:
Bàn tay không có trang sức
Bàn tay không có vết xước
Bàn tay không có vết bẩn nhìn thấy được
Bàn tay không có vết thương
Vai trò của Tc (gây độc) là:
Ức chế tế bào đích.
Ly giải tế bào mang kháng nguyên.
Hoạt hóa tế bào đích.
Cả 3 đáp án trên.
Các cơ quan lympho trung ương là:
A. Tuỷ xương và tuyến ức.
B. Tuyến ức và lách.
C. Hạch lympho và lách.
D. Tuỷ xương và lách.
Kháng nguyên là:
Là chất sinh đáp ứng miễn dịch.
Chất gây hại.
Chất ngoại lai.
Chất có sẵn trong cơ thể.
Ái lực của kháng nguyên với TCR so với ái lực của kháng nguyên với MHC:
Mạnh hơn.
Yếu hơn.
Tương đương.
Tùy loại kháng nguyên.
Trong quá trình viêm, bổ thể hoạt hóa bạch cầu mạnh nhất là:
C3a và C5a.
C2a và C4a.
C2a và C5a.
C3a và C4a.
Phức hợp tấn công màng:
Chọc thủng TB mang kháng nguyên.
Tham gia gây viêm.
Hoạt hóa đại thực bào.
Loại bỏ phức hợp miễn dịch.
Vai trò của lympho Th:
Diệt virus.
Diệt tế bào ung thư.
Tham gia trình diện kháng nguyên trên MHC lớp II.
Cả 3 phương án trên.
Câu 12. Thuốc phải tiêm truyền tĩnh mạch chậm để tránh bị sốc, TRỪ:
Vancomycin.
Ramoplanin.
Daptomycin.
Gentamicin.
Những thuốc có MBC>MIC và khó đạt được nồng độ MBC trong huyết tương, TRỪ:
Cephalexin.
Tetracyclin.
Clarithromycin.
Erythromycin.
Thuốc nào sau đây thuộc glycopeptid, TRỪ:
Bacitracin.
Vancomycin.
Daptomycin.
Teicoplanin.
Kháng sinh nào tập trung nhiều trong nước tiểu, trừ:
Erythromycin.
Ciprofloxacin.
Acid nalidixic.
Nitrofurantoin.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm carbapenem bị phân giải bởi dihydropeptidase ở thận, được dùng với cilastatin:
Imipenem.
Doripenem.
Meropenem.
Ertapenem.
Nam thanh niên 24 tuổi, sốt và ho ra máu được 1 tuần, đi đến bệnh viện được bác sĩ cho làm phản ứng Mantoux, sau 1 ngày, xuất hiện nốt sẩn đỏ, đường kính 0,8 cm. Đây là loại đáp ứng miễn dịch gì:
Miễn dịch thu được.
Miễn dịch qua trung gian tế bào.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch dịch thể.
Các loại tế bào xuất hiện ở nốt sẩn là:
ĐTB và T CD4+
ĐTB và T CD8+
BCĐNTT và T CD4+
BCĐNTT và T CD8+
Điều này chứng tỏ nam thanh niên này:
Đã từng bị mắc lao.
Lao đang tiến triển (Đường kính của nốt sẩn >1 cm)
Có đáp ứng miễn dịch với lao.
Không có đáp ứng miễn dịch với lao.
Hiện nay, xét nghiệm viêm gan C dùng phương pháp:
Xét nghiệm tìm kháng nguyên virus trong máu.
Xét nghiệm tìm kháng thể của kháng nguyên trong máu.
Định lượng transaminase tăng cao trong máu.
Phân lập virus.
Xét nghiệm gì trong máu ít có ý nghĩa/không có trong viêm gan B cấp:
HbsAg.
HbeAg.
Anti – HbsAg.
Anti – HBcAg .
Thuốc tiệt trùng và thuốc khử trùng có đặc điểm khác nhau. Cũng có thuốc vừa tiệt trùng vừa khử trùng tùy nồng độ và thời gian khác nhau. Phương pháp nào mà không làm biến đổi tính chất dung dịch?
Tia Gamma và Tyndall.
Tia Gamma và Ethylene Oxide.
Lọc vô trùng và Ethylene Oxide.
Lọc vô trùng và Tyndall.
Găng tay dùng một lần trong quá trình chăm sóc sức khỏe thường ngày
Găng vô khuẩn.
Găng sạch.
Găng vệ sinh.
Găng vô khuẩn và vệ sinh.
Có những loại dung dịch mà tác dụng của chúng có thể là tiệt trùng hoặc khử trùng tùy thuộc vào nồng độ và thời gian. Đó là chất nào?
Formaldehyde.
Javen.
Cloramin.
Cồn.
Phương pháp khử trùng thường dùng trong phòng nhiễm khuẩn:
Cồn.
Tydan.
Tia gamma.
Ethylene Oxide.
IgM có vai trò gì:
Tồn tại ở dạng dimer.
Có nồng độ nhiều nhất trong huyết tương.
Có mặt đầu tiên khi kháng nguyên xâm nhập.
…
IgE có vai trò gì:
Hầu hết kết hợp với thụ thể trên bề mặt TB mast và bạch cầu ái kiềm
Có số lượng nhiều nhất trong huyết tương
Tham gia hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển.
Trung gian trong miễn dịch tế bào chống virus.
Các giai đoạn của HIV
Sơ nhiễm, nhiễm trùng không triệu chứng và nhiễm trùng có triệu chứng.
Thời kỳ cửa sổ, nhiễm trùng cấp tính và nhiễm trùng mạn.
Sơ nhiễm, thời kỳ cấp và bán cấp.
Nhiễm trùng bán cấp, nhiễm trùng cấp và nhiễm trùng mạn.
HIV tác động lên tạo hệ miễn dịch:
Suy giảm đáp ứng tạo kháng thể vì số lượng và chức năng của lympho B giảm.
Suy giảm đáp ứng miễn dịch mặc dù không tác động vào lympho B.
Suy giảm miễn dịch còn số lượng lympho B ít thay đổi.
Suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công vào các lympho B.
Một bé gái 8 tuổi, bị chó cắn ở bắp chân trái, vết cắn sâu chảy máu. Bé chưa tiêm vaccine dại bao giờ. Bé gái không có biểu hiện sốt, tình trạng ổn định. Vết thương đã ngừng chảy máu và không sưng. Bác sĩ nên tư vấn gì để giúp phòng bệnh dại:
Tiêm kháng huyết thanh và vaccin phòng dại
Tiêm vaccin phòng dại
Tiêm kháng huyết thanh chống dại
Không tiêm và theo dõi con chó
Vai trò của kháng thể:
Cố định vi khuẩn.
Không cho vi khuẩn nhân lên.
Làm cầu nối cho tế bào K và NK tiêu diệt vi khuẩn.
Tất cả các đáp án trên.
Trong quy trình các bước rửa tay, thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
Quy trình.
Dung dịch rửa tay.
Động tác.
Thời gian.
Khi bị phơi nhiễm với nguồn viêm gan B điều đầu tiên phải làm là:
Vệ sinh sát khuẩn nơi nhiễm.
Nặn máu nơi nhiễm chảy ra.
Sử dụng kháng huyết thanh viêm gan B trong vòng 72 giờ.
Tiêm vaccin viêm gan B.
Tác nhân gây sốt nào tác động trực tiếp lên trung tâm điều hòa thân nhiệt:
Prostaglandin E2
Độc tố vi khuẩn
Các cytokine
Cả 3 ý trên
Căn nguyên nào sau đây gây bệnh đường tiêu hóa, trừ:
Shigella spp.
Helicobacter pylori.
Vibrio cholerae.
Klebsiella oxytoca.
Vi khuẩn nào, là căn nguyên hàng đầu gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ em, nhất là trẻ em từ 6 tháng tuổi cho đến 5 tuổi:
Haemophilus influenzae.
Klebsiella pneumoniae.
Staphylococcus aureus.
Neisseria meningitidis.
Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở đâu:
Ruột non.
Ruột già.
Đường mật.
Cơ vân.
Thể nào lây nhiễm của sốt rét:
Thể thoa trùng.
Thể tư dưỡng.
Thể phân liệt.
Thể giao bào.
Quá trình diễn biến sốt rét:
Sốt nóng, sốt rét, và mồ hôi.
Sốt rét, sốt nóng, và mồ hôi.
Vã mồ hôi, sốt nóng, sốt rét.
Sốt nóng, vã mồ hôi, sốt rét.
Phương pháp phòng sốt rét cho khối cảm thụ:
Ngủ màn.
Vệ sinh nơi ở.
Biện pháp sinh học.
Phun thuốc xua muỗi.
Nếu dịch sốt rét xảy, việc cần làm ưu tiên:
Cách ly người bệnh
Vệ sinh môi trường
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hóa:
Ăn chín uống sôi.
Không ăn rau sống, không ăn thịt chưa chín.
Kiểm soát và quản lý phân.
Để phòng ngừa bệnh do sốt xuất huyết Dengue gây ra, thì biện pháp nào sau đây là hữu hiệu nhất?
Để không gian phòng và nhà cửa thoáng đãng.
Khống chế côn trùng.
Tiêm vắc xin chống sốt xuất huyết.
Cách ly với người bệnh bị sốt xuất huyết.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về muỗi Ae.aegypti:
Thích đẻ trứng ở chum, vại.
Hoạt động về đêm.
Là tiết túc chính truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue.
Rất thích hút máu người.
Toxoplasma không truyền qua đường nào, TRỪ:
Đường hô hấp.
Đường tiêu hóa.
Đường máu.
Đường từ mẹ sang con.
Giardia Lamblia di chuyển bằng?
Roi.
Tấm màng nhầy.
Lông.
Chân giả.
Trong các ký sinh trùng dưới đây, ký sinh trùng nào có chu kì truyền bệnh là Người - Tiết túc y học - người:
Leishmania dorovani.
Trichuris trichura.
Ascaris lumbricoides.
Entamoeba histolytica.
Những con lây qua đường ăn uống, trừ:
Trichuris trichura.
Fasciola hepatica.
Ascaris lumbricoides.
Schistosoma.
Bệnh nhân sốt, đau hạ sườn phải, xét nghiệm thấy bạch cầu ái toan ái kiềm tăng. Ký sinh trùng có thể có ở bệnh nhân là?
Fasciola hepatica.
Clonorchis sinensis.
Ancylostoma duodenale.
Áp xe amip gan.
Ký sinh trùng chưa xuất hiện tại Việt Nam (Không tính trường hợp ngoại lai):
Fasciolopsis buski.
Clonorchis sinensis.
Leishmaniasis.
Ascaris lumbricoides.
Ăn chín uống sôi có thể phòng chống, TRỪ:
A. Schistomas.
B. Trichuris trichura.
C. Clonorchis sinensis.
D. Fasciolop buski.
Diloxanid có tác dụng gì?
Tác động lên sán toàn thân.
Diệt bào nang amip trong ruột.
Diệt amip mọi vị trí trong cơ thể.
Ức chế trùng hợp vi tiểu quản.
Thuốc nào sau đây dùng để tránh lây nhiễm và sốt rét tái phát xa:
Primaquin.
Albenedazol.
Cloroquin.
Piperaquin.
Dẫn xuất của benzimidazol, TRỪ:
Đơn liều cao có tác dụng lớn hơn đa liều thấp.
Ức chế cholinesterase, gây liệt cứng.
Sinh khả dụng thấp nên dùng để trừ giun sán.
Tăng hấp thu khi có dầu mỡ.
Phát biểu nào sau đây đúng với albendazol?
Tăng hấp thu vào ruột khi ăn với dầu mỡ.
Sinh khả dụng cao.
Không có tác dụng trên nang sán.
Có thể dùng để trị sán.
Đặc điểm nào sau đây là SAI về Amphoteresin B?
Ức chế quá trình tổng hợp DNA của nấm.
Gắn vào ergosterol trên màng tế bào nấm.
Có phổ tác dụng rộng.
Gây độc thận.
Thuốc kháng nấm thuộc nhóm imidazol:
Clotrimazol, micronazol, voriconazol.
Clotrimazol, fluconazol, micronazol.
Ketoconazol, clotrimazol, voriconazol.
Miconazol, ketoconazol, clotrimazol.
Các ý nào sau đây là đúng về đáp ứng miễn dịch chống virus:
Miễn dịch không đặc hiệu đóng vai trò quan trọng hơn miễn dịch đặc hiệu.
NK đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch chống virus.
Tc là tế bào quan trọng nhất trong quá trình này.
Bổ thể và đại thực bào đóng góp rất nhiều vào quá trình này.
Tăng sản xuất IFN và cytokin ngăn chặn virus phát triển.
Thuốc lá làm tăng nguy cơ gây bệnh tự miễn nào:
Bệnh da xơ cứng.
Bệnh viêm cầu thận cấp.
Bệnh viêm gan tự miễn.
Bệnh xơ cứng bì.
Dị nguyên tác động như nào đến hen phế quản:
Tăng nặng các triệu chứng hen
Không có ảnh hưởng đến thuốc điều trị
Không cần chữa để mãn cảm khác quen dần
Giảm IgE và các hoạt chất trung gian
Ban sẩn Gottron, ban sẩn Heliotrope ở mí mắt là bệnh:
Lupus ban đỏ hệ thống
Viêm đa khớp dạng thấp
Xơ cứng bì
Viêm da cơ
Xét nghiệm bệnh tự miễn, cần xét nghiệm:
ANAs.
Anti – dsDNA.
ANCA.
Anti – Cardiolipin.
Các loại quá mẫn sau đây đều là quá mẫn muộn, TRỪ:
Mày đay.
AGEP.
Lyell.
DRESS.
Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn sau khi vào bệnh viện… giờ hoặc là bệnh nhiễm trùng mắc phải do khám, chữa, chăm sóc BN đang nằm điều trị tại bệnh viện
48h
24h
12h
36h
Tacrolimus là thuốc thuộc nhóm gì:
Kháng calcineurin.
Nhóm alkyl hóa.
Nhóm ức chế chuyển hóa..
Rối loạn tổng hợp DNA.
Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid
Teo cơ.
Phì đại cơ.
Phì đại mô liên kết.
Phì đại mô lympho.
Suy thượng thận cấp do sử dụng glucocorticoid:
Liều cao kéo dài, dừng đột ngột
Liều cao kéo dài, giảm dần
Liều cao ngay từ đầu
Liều thấp
Thuốc methotrexat có đặc điểm:
Vừa là chất ức chế ung thư, vừa là chất ức chế miễn dịch.
Ức chế miễn dịch do ức chế tiết kháng thể của các TB Lympho B.
Là thuốc chống ung thư vì kháng calcinerin.
Ức chế tiết IL – 2 của tế bào lympho T.
Các bác sĩ khoa truyền nhiễm muốn nghiên cứu vì sao cùng là nhiễm virus COVID-19 nhưng bệnh nhân lại có triệu chứng nặng hơn. Các bác sĩ cần:
Xem xét khả năng phản ứng với kháng nguyên của hệ miễn dịch cơ thể bệnh nhân.
Xem xét sự biến đổi của virus, kiểu gen của virus.
Không làm gì hết cả.
Xét nghiệm kháng thể chống Virus.
Suy thượng thận cấp do sử dụng glucocorticoid:
Liều cao kéo dài, dừng đột ngột.
Liều cao kéo dài, giảm dần.
Liều cao ngay từ đầu.
Liều thấp.
