NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Thông tư và Quy định
Total questions: 50
Worksheet time: 17mins
Thông tư số 37/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 7 năm 2024
Ngày 16 tháng 5 năm 2024
Ngày 19 tháng 6 năm 2023
Ngày 20 tháng 4 năm 2023
Thông tư số 06/2014/TT-BTC hết hiệu lực vào ngày nào?
Ngày 01 tháng 7 năm 2024
Ngày 13 tháng 7 năm 2024
Ngày 13 tháng 7 năm 2023
Ngày 07 tháng 01 năm 2014
Theo Điều 3, các tổ chức, cá nhân cần làm gì nếu gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện?
Tự giải quyết vấn đề
Phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết
Chờ đến khi có thông tư mới
Liên hệ với Cục Quản lý giá
Thông tư này được ban hành dựa trên căn cứ nào?
Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023
Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023
Đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá
Tất cả các căn cứ trên
Điều 1 của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam quy định về phạm vi điều chỉnh liên quan đến tài sản vô hình. Theo quy định, tài sản vô hình phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình.
Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình.
Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền.
Tất cả các điều kiện trên.
Ai là đối tượng áp dụng của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam theo Điều 2?
Thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá.
Bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá.
Tất cả các đối tượng trên.
Theo Điều 3, các thuật ngữ trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam được hiểu như thế nào?
Theo quy định của pháp luật về giá.
Theo hướng dẫn của doanh nghiệp thẩm định giá.
Theo yêu cầu của bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá.
Theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Tài sản vô hình là gì?
Tài sản có hình thái vật chất và có giá trị kinh tế.
Tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế.
Tài sản bao gồm tiền mặt và các tài sản hữu hình.
Tài sản chỉ tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể.
Tiền sử dụng tài sản vô hình được sử dụng để làm gì?
Để trả cho chủ sở hữu tài sản vô hình để được quyền sử dụng tài sản đó.
Để mua tài sản vô hình và chuyển đổi thành tài sản hữu hình.
Để đầu tư vào các dự án kinh tế mới.
Để trả thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao tài sản vô hình là gì?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên giá trị tài sản vô hình.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp để bù đắp chi phí tài sản vô hình.
Không ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ áp dụng cho tài sản hữu hình.
Tài sản đóng góp bao gồm những gì?
Tài sản hiện tại và tài sản trong tương lai đóng góp vào việc tạo ra dòng tiền.
Tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Tài sản chỉ tồn tại dưới dạng vật chất.
Tài sản không có giá trị kinh tế.
Các loại tài sản vô hình bao gồm những gì?
Tài sản trí tuệ, quyền lợi kinh tế, các mối quan hệ hợp đồng, và các tài sản khác.
Tài sản hữu hình, tiền mặt, và các tài sản vật chất.
Tài sản chỉ tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể.
Tài sản không có giá trị kinh tế.
Tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình phụ thuộc vào yếu tố nào?
Pháp luật, kinh tế, công nghệ, chức năng, và mức độ độc đáo của tài sản.
Giá trị vật chất của tài sản.
Số lượng tài sản hữu hình liên quan.
Thời gian sử dụng tài sản hữu hình.
Theo Điều 6, các phương pháp tiếp cận từ thu nhập bao gồm những phương pháp nào?
Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, Phương pháp lợi nhuận vượt trội, Phương pháp thu nhập tăng thêm
Phương pháp phân tích tài sản, Phương pháp lợi nhuận vượt trội, Phương pháp thu nhập giảm dần
Phương pháp tiền sử dụng tài sản hữu hình, Phương pháp lợi nhuận giảm dần, Phương pháp thu nhập tăng thêm
Phương pháp phân tích tài sản, Phương pháp lợi nhuận giảm dần, Phương pháp thu nhập tăng thêm
Khi áp dụng các phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập, cần cân nhắc điều gì?
Phân tích độ nhạy để xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá
Phân tích độ nhạy để xem xét, phân tích sự thay đổi của giá trị tài sản hữu hình
Phân tích độ nhạy để xem xét, phân tích sự thay đổi của giá trị tài sản vô hình
Phân tích độ nhạy để xem xét, phân tích sự thay đổi của giá trị thị trường
Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được thực hiện theo quy định nào?
Theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này
Theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá tài sản hữu hình
Theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá quốc tế
Theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình
Điều nào sau đây mô tả cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị của tài sản vô hình?
Dựa vào giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại.
Dựa vào giá trị thị trường của tài sản vô hình tương tự.
Dựa vào giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Dựa vào giá trị thay thế của tài sản vô hình.
Tỷ suất chiết khấu trong phương pháp thu nhập thường được xác định dựa trên yếu tố nào?
Thời gian của tiền tệ và các rủi ro liên quan tới thu nhập trong tương lai.
Giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Giá trị thay thế của tài sản vô hình.
Giá trị thị trường của tài sản vô hình.
Tỷ suất chiết khấu đối với dòng tiền được tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định giá thường cao hơn tỷ suất nào sau đây?
Tỷ suất sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC).
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Tỷ suất sinh lời trung bình của tài sản vô hình trên thị trường.
Tỷ suất chiết khấu của tài sản hữu hình.
Khi áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập, yếu tố nào cần được cân nhắc để giảm trừ lợi ích thuế do khấu hao?
Giá trị lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao của tài sản vô hình.
Giá trị thị trường của tài sản vô hình.
Giá trị thay thế của tài sản vô hình.
Giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Theo phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình.
Giá trị tương lai của tài sản vô hình.
Giá trị thị trường của tài sản vô hình.
Giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình áp dụng thông qua việc quy đổi về hiện tại dòng tiền trong tương lai để làm gì?
Để tính giá trị tài sản vô hình tiết kiệm được.
Để xác định giá trị thị trường của tài sản vô hình.
Để tính giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Để xác định chi phí duy trì tài sản vô hình.
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng để tính lợi ích thuế giảm trừ do khấu hao cần cân nhắc dựa trên yếu tố nào?
Tỷ suất chiết khấu phù hợp với tài sản vô hình cần thẩm định giá.
Tỷ suất chiết khấu phù hợp với giá trị lịch sử của tài sản vô hình.
Tỷ suất chiết khấu phù hợp với giá trị thị trường của tài sản vô hình.
Tỷ suất chiết khấu phù hợp với giá trị tương lai của tài sản vô hình.
Theo nội dung phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải làm gì để sử dụng nó?
Phải trả tiền để sử dụng tài sản vô hình.
Phải mua lại tài sản vô hình.
Phải thuê tài sản vô hình.
Phải đăng ký quyền sở hữu tài sản vô hình.
Điều 11 quy định mức tiền sử dụng tài sản vô hình hoặc tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình được xác định thông qua yếu tố nào sau đây?
Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình có giao dịch trên thị trường.
Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản hữu hình.
Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản không có giao dịch trên thị trường.
Tỷ lệ tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình không được thẩm định.
Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình dựa trên cơ sở nào?
Chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và không sử dụng tài sản vô hình.
Chênh lệch giữa giá trị hiện tại và giá trị tương lai của tài sản vô hình.
Chênh lệch giữa giá trị tài sản vô hình và tài sản hữu hình.
Chênh lệch giữa giá trị tài sản vô hình và giá trị thị trường.
Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính dựa trên yếu tố nào?
Chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình được sử dụng và không được sử dụng.
Chênh lệch giữa giá trị tài sản vô hình và giá trị tài sản hữu hình.
Chênh lệch giữa giá trị tài sản vô hình và giá trị thị trường.
Chênh lệch giữa giá trị tài sản vô hình và giá trị tài sản cố định.
Điều nào sau đây là thông tin cần cân nhắc trước khi áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội?
Lợi nhuận kỳ vọng và chi phí tiết kiệm được khi sử dụng tài sản vô hình.
Tỷ lệ lạm phát trong tương lai.
Số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Giá trị thị trường của tài sản hữu hình.
Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện qua bước nào sau đây?
Xác định tỷ lệ lạm phát trong tương lai.
Xác định những dòng doanh thu kỳ vọng liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình.
Xác định số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Xác định giá trị thị trường của tài sản hữu hình.
Khoản thu nhập hợp lý của tài sản đóng góp được tính thông qua bước nào sau đây?
Xác định tỷ lệ lạm phát trong tương lai.
Ước tính giá trị thị trường của tài sản đóng góp vào thu nhập của doanh nghiệp.
Xác định số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Xác định giá trị thị trường của tài sản hữu hình.
Điều nào sau đây không phải là thông tin cần cân nhắc khi áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm?
Dòng tiền của doanh nghiệp tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định.
Chi phí sử dụng các tài sản phụ trợ cần thiết và gắn liền với việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định.
Tỷ suất chiết khấu phù hợp để chuyển đổi về giá trị hiện tại của tài sản vô hình cần thẩm định.
Phương pháp chi phí tái tạo.
Phương pháp tiếp cận từ chi phí bao gồm những phương pháp nào?
Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chi phí tái tạo.
Phương pháp thu nhập tăng thêm và phương pháp chi phí thay thế.
Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp thu nhập tăng thêm.
Phương pháp chi phí thay thế và phương pháp chiết khấu.
Tại sao tỷ suất chiết khấu lại quan trọng trong việc thẩm định giá trị tài sản vô hình?
Để xác định giá trị hiện tại của tài sản vô hình.
Để tính toán chi phí tái tạo tài sản vô hình.
Để xác định dòng tiền của doanh nghiệp.
Để áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm.
Điều gì xảy ra nếu chưa có quy định tại chuẩn mục thẩm định giá tài sản vô hình?
Áp dụng theo quy định tại các chuẩn mục thẩm định giá Việt Nam khác.
Không thể thực hiện thẩm định giá tài sản vô hình.
Áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm.
Áp dụng phương pháp chi phí thay thế.
Điều nào sau đây là yếu tố cần xem xét khi ước tính giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình?
Chênh lệch chi phí nghiên cứu, triển khai.
Chênh lệch chi phí vận hành.
Lỗi thời về mặt kinh tế của tài sản vô hình.
Tất cả các yếu tố trên.
Phương pháp so sánh trong thẩm định giá tài sản vô hình yêu cầu có ít nhất bao nhiêu tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá?
1 tài sản.
2 tài sản.
3 tài sản.
4 tài sản.
Điều kiện nào sau đây không phải là yêu cầu của phương pháp so sánh trong thẩm định giá tài sản vô hình?
Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập.
Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng.
Đáp ứng các yêu cầu khác ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu.
Không cần thông tin về giá trị tài sản so sánh.
Tuổi đời kinh tế và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình ảnh hưởng đến yếu tố nào trong thẩm định giá?
Chênh lệch chi phí nghiên cứu.
Chênh lệch chi phí vận hành.
Lỗi thời về mặt kinh tế.
Giá trị giảm do hao mòn.
Điều nào sau đây là yếu tố cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình?
Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình.
Các yếu tố liên quan đến tài sản hữu hình.
Các điều khoản không liên quan đến hợp đồng.
Các yếu tố không ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình?
Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng.
Các yếu tố không liên quan đến địa lý.
Các điều khoản không liên quan đến hợp đồng.
Các đặc điểm không ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế.
Tuổi đời kinh tế và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình thuộc yếu tố nào?
Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế, tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình.
Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình.
Các điều khoản không liên quan đến hợp đồng.
Các yếu tố không ảnh hưởng đến địa lý.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình?
Thời gian sử dụng tài sản vô hình.
Giá trị thị trường của tài sản hữu hình.
Chất lượng quản lý doanh nghiệp.
Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
Phương pháp nào được sử dụng để xác định giá trị tài sản vô hình dựa trên giá trị thị trường của tài sản tương tự?
Phương pháp chi phí thay thế.
Phương pháp thu nhập tăng thêm.
Phương pháp lợi nhuận vượt trội.
Phương pháp so sánh.
Điều nào sau đây là một trong những lợi ích của việc thẩm định giá tài sản vô hình?
Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giảm thiểu chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Giúp doanh nghiệp xác định giá trị thực của tài sản.
Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý.
Tại sao việc xác định giá trị tài sản vô hình lại cần thiết trong quá trình thẩm định giá?
Để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
Để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài.
Để giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Phương pháp nào được coi là hiệu quả nhất trong việc định giá tài sản vô hình?
Phương pháp lợi nhuận vượt trội.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp thu nhập tăng thêm.
Phương pháp chi phí thay thế.
Điều nào sau đây không phải là một yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình?
Giá trị thị trường của tài sản hữu hình.
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
Thời gian sử dụng tài sản vô hình.
Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình trong một doanh nghiệp?
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Thị trường cạnh tranh và sự phát triển công nghệ.
Chỉ số tài chính của doanh nghiệp.
Địa điểm của doanh nghiệp.
Điều nào sau đây là một trong những phương pháp định giá tài sản vô hình phổ biến nhất?
Phương pháp thu nhập giảm dần.
Phương pháp lợi nhuận vượt trội.
Phương pháp phân tích tài sản.
Phương pháp chi phí thay thế.
Yếu tố nào không được xem là một phần của tài sản vô hình?
Hợp đồng và mối quan hệ khách hàng.
Tiền mặt và tài sản hữu hình.
Thương hiệu và danh tiếng.
Quyền sở hữu trí tuệ.
