Worksheetshết protein
Total questions: 42
Worksheet time: 32mins
vai trò quan trọng của sắt là
là thành phần của huyết sắc tố,myoglobin,các xitrocrom và nhiều ezim như catalaza,petroxilaza.
đây là một chất khoáng có vai trò rất lớn đối với sự cân băngf nội môi , nếu thiếu nó thần kinh dễ nhaỵ cảm,co giật.
đó là thành phần của các nội tiết tố tuyến giáp trạng tyronxin,tri-iodtỷõin nên giữ vai trò chuyển hóa quan trọng
tham gia cấu tạo cơ thể,chiếm 80% trọng lượng cơ thể
vai trò quan trọng của calci
là thành phần huyết sắc tố ,myoglobin,các xitrocrrom và nhiều enzim như catalaza perroixilaza
đây là một khoáng chất có vai trò rất lớn đối với cân bằng nội môi,nếu thiêsu dây thần kinh dễ nhạy cảm và co giật
đó làn thành phần của các nôị tiết tố tuyến giáp trạng tyronxin,tri-idotyrõxin nên giữ vai trò chuyển hoa quan trọng
tham gia cấu tạo cơ thể,chiếm 80% trọng lượng cơ thể
khái niệm dinh dưỡng hợp lí là
chế độ dinh dưỡng hợp lí là sự cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu,tạo phản ứng tích cực củacơ thể phòng chống các bệnh dinh dưỡng và lên quan đến dinh dưỡng
khi thiếu dinh dưỡng cơ thể sẽ phản ứng bằng cách sử dụng csc nguồn dinh dưỡng dự trữ ,suyy giảm các chức phận gây nên bênhj lí đặc hiệu
khi cung cấp thừa chất dinh dưỡng so với nhu cầu ,cơ thể sẽ phản ưng bằng biểu hiện ở nhiều chức phận cơ thể đặc biệt là bệnh béo phì và các bệnh manj tính không lây
suy dinh dưỡnglà tình trạng bệnh chậm olớn chậm phÁT TRIỂN do chế độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng tình trạng kèm theo là các bệnh nhiễm khuẩn
khai niệm thiếu dinh dưỡng là
chế độ dinh dưỡng hơpj lí là sự cung cấp đầy đủ các chấtdinh dưỡng theo nhu caau,tạo phản ứng tích cực của cơ thể phòng chống các bệnh dinh dưỡng liên quan đến dịnh dưỡng
khi thiếu ding dưỡng cơ thể sẽ phản ứng bằng cách sử dụng các nguồn dinh dưỡng dự trữ , suy giảm các chức phận gây nên tình trạng bệnh lý đặc hiệu
khi cung cấp thừachất dinh dưỡngc so với nhu cầu,cơ thể phản ứng bằng các biểu hiện ở nhiều chức phận của cơ thể đặc biệt là bệnh béo phì và các bệnh mạn tính không lây
suy dinh dưỡng là tình trạng chậm lớn chậm phát triển do chế độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng tình trạng kèm theo các bệnh nhiễm khuẩn
công nghệ thực phẩm và kỹ thuật chế biến thức ăn là
nghiên cứu vai trò các chất dinh dưỡng đối với cơ thể và xác định nhu cầu của các chất đó
nghiên cứu gía trị dinh dưỡng của thục phẩm,nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm và cách phòng chống
xAsc định phưỡng pháp chế biến,bảo qủan,lưu thông thực phẩm và các sản phẩm .nghiên cứu các biến đổi lý hóa xảy ra trong quá trình đó
xây dựng kế hạch sản xuất thực phẩm trong chính sách phát triển nông nghiệp cũng như chính sách vi mô về sản xuất và đảm bảo an ninh thực phẩm quốc gia và hộ gia đình
kinh tết học và kế hoăchj hóa dinh dưỡng laf
nghiên cứu vai trò các chất dinh dưỡng đối với cơ thể và xác định
nghiên cứu giá giá trị dinh dưỡng của thực phẩm,nguyên nhân gây ô nhiẽm thực phẩm và cách pphòng chống
xác định phương pháp chế biến,bảo quản,lưu thông thực phẩm và các thực phẩm nghiên cứu các biến đổi hóa lý xảy ra trong quá trình đó
xây dựng kế hoachj sản xuất thưcj phẩm trong chính sách phát triển nông nghiệp cũng như chính sahs vĩ mô về sản xuát và đảm bảo an ninh thực phẩm quốc gia và gia dình
tại hội nghị toàn quốc về ddatvstp tại hà nội năm 2007,các nhà khoa học về quản lý lĩnh vực này đã đặt ra nhiệm vụ là phải giải quyết các vấn đề bức súc đó là ,ngoại trừ
các bữa ăn tâpj thể,bữa ăn công nghiệp
nuôi trồng rau quả,gia súc,gia cầm,thủy sản
các khau chế biến thực phẩm
kiểm soát thực phẩm hộ gia dình
dinh dưỡng-an toàn thực phẩm với đáp ứng miễn dịch và nhiễm khuẩn là tìm hiểu về các vấn đề sau loại trừ
bệnh nhiễm khuẩn
thiếu dinh dưỡng protein-năng lượng và miễn dịch
vai trò của 1 số vitamin miễn dịch
vai trò của an ninh lương thực hộ gia đình
thiếu vitamin nào sẽ gây tê phù ở cơ thể người
vitamin a
vitamin c
vitamin d
vitamin b1
lượng giá nhu cầulà
CƠ THỂ người tổng hợp số acid amin lấy từ thức ăn
20 loại
21 loaij
22 loại
23 loại
số acid amin cần thiết cho người lớn là
8 loại
9 loại
10 loại
11l oại
sô acid amin cần thiết cho trẻ em là
8 loại
9 loại
10 loại
11 loại
hàm lượng protid trong thịt lợn nạc chiếm
19%
16,5%
14,4
22,9%
hàmlượng protid trong thịt lợn nửa nạc , nửa mỡ chiếm
19%
16,5%
14,5%
22,9%
hàm lượng protid trong gan lợn chiếm
19%
16,5%
19,8%
22,9%
hafm lượng protid trong chân gio lợn nạc chiếm
19%
16,5%
14,5%
22,9%
hàm lượng protid trong suonừ lợn chiếm
19%
16,5%
14,5%
17,9%
hàm protid trong thịt trâu gác bếp chiếm
21%
16,5%
14,5%
22,9%
hàm lượng protid trong thịt chim bồ câu chiếm
21%
17,5%
14,5%
22,9%
hàm lượng protid trong thịt gà chiếm
21%
17,5%
20-22%
22,9%
hàm lượng protid trong đậu xanh chiếm
34%
10,9%
23,4%
7,8%
hàm lượng protid trong gạo tẻ giã chiếm
34%
10,9%
23,4%
7,8%
mỗi quả trungứ có hoảng
7 gam prơtein
8 gam protein
9 gam protein
10 gam protein
protein ở lòng đỏ trứng chiếm khoảng
34,3%
44,3%
54,3%
64,3%
protein ở lòng trăngs trứng chiếm khoảng
30%
40%
50%
60%
vỏ trứng là nơi tập trung số lượng chất khoáng chiếm
65%
75%
85%
95%
acid béo chưa no trong dầu lạc chiếm
60%
70%
80%
90%
acid béo no trong mỡ động vật chiếm
50%
60%
70%
80%
chất chiết xuât tạo nên vị thơm ngon của thịt là
creatin
creatin,creatinin
creatinin,carnosin
creatin,creatin,carnosin
dựa vào kết quả chỉ số bmi*áp dụng cho người châu á-5/2001(thì thiếu năng lượng trường diễn độ III khi
bmi<16
bmi16-16,9
bmi17-18,4
bmi18,5-22,9
dựa vào kết quả chỉ số bmi*áp dụng cho người châu á -5/2001( thì thiếu năng lượng diễn độ I khi
bmi<16
bmi16-16,9
bmi17-18,4
bmi18,5-22,9
dựa vào kết quả chỉ số bmi*áp dụng cho người châu á -5/2001(thì chỉ số cơ thể bình thươngf khi
bmi<16
bmi16-16,9
bmi17-18,4
bmi18,5-22,9
dựa vào kết quả chỉ số bmi *áp dụng cho người châu á -5/2001(thì chỉ số cơ thể thừa cân khi
bmi17-18,4
bmi18,5-22,5
bmi23-24,9
25-29,9
dựa vào kết quả chỉ số bm(áp dụng cho người châu á 5/2001(thì chỉ số đọ béo phì độ I khi
bmi17-18,4
bmi18,5-22,9
bmi23-24,9
bmi25-29,9
dựa vào kết quả chỉ số bmi(áp dụng cho người châu á-5/2001(thì chỉ số cơ thể béo phì độ II
bmi17-18,4
18,5-22,9
bmi23-24,9
bmi_>30
theo đề nghị của tổ chức y tế thế giới (bộ y tế đã phê duyệt năm 1996(nhu cầu năng lượng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi tính theo kcal
620
820
1300
1600
theo đề nghị của tổ chức y tế thế giới (bộ y tế đã phê duyệt năm 1996(nhu cầu naqưng lượng cho trẻ tư 6-12 tháng tuổi tính theo kcal
620
820
1300
1600
theo đề nghị của tổ chức y tế thế giới( bộ y tế đã phee duyệt năm 1996(nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 1-3 tháng tuổi tính theo kcal
620
820
1300
1600
theo đề nghị của tổ chức y tết thế giới(bộ y tế đã phê duyệt năm 1996(thenhu cầu năng lượng cho trẻ từ 4-6 tuổi tính theo kcal
620
820
1300
1600
theo đề nghị của tổ chức y tế thế giới *bộ y tế đã phê duyệt năm 1996 (nhu cầu năng lượng của trẻ từ 7-9 tuổi tính theo kcal
620
820
1300
1800
hoạt động của gan cần năng lượng của chcs chiếm
27%
19%
7%
10%
hoạt động của não cần năng lượng năng lượng của chcs chiếm
27%
19%
7%
10%
