WorksheetsGDKTPL BÀI 4
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và pháp luật không cấm gọi là
A. lao động
B. làm việc.
C. việc làm.
D. khởi nghiệp.
Câu 2. Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
A. tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
B. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
C. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
D. tồn tại dưới nhiều hình thức, không giới hạn về không gian, thời gian
Câu 3. Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường tài chính.
B. thị trường kinh doanh.
C. thị trường việc làm.
D. thị trường thất nghiệp
Câu 4. Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
A. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
B. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
C. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
D. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ.
Câu 5. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng gì?
A. Thiếu nguồn lực lao động.
B. Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
C. Mất cân đối trong sản xuất.
D. Thất nghiệp tăng.
Câu 6. Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng gì?
A. Thiếu hụt lao động.
B. Dồi dào nguồn lao động.
C. Thất nghiệp tăng.
D. Khó kiếm việc làm
Câu 7. Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
A. giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
B. nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
C. là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
D. là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Câu 8. Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức ngoại trừ
A. các phiên giao dịch việc làm.
B. Các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
C. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 9. Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
A. giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
B. gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
C. gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
D. giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Câu 10. Thông tin về việc làm trên thị trường giúp người lao động
A. có thông tin để chú ý đến việc làm trên thị trường.
B. có thông tin để tìm việc làm trên thị trường.
C. có thông tin để theo dõi việc làm trên thị trường.
D. có thông tin để xử lí các quan hệ phát sinh trong lao động.
Câu 11. Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
A. người lao động.
B. người sử dụng lao động
C. các tổ chức đoàn thể.
D. đại diện công đoàn.
Câu 12. Người lao động được gì khi có việc làm?
A. Có đầy đủ vật chất và tinh thần.
B. Có đủ cơ hội để phát triển bản thân.
C. Có tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác.
D. Có khả năng tốt trong quá trình giao tiếp, ứng xử.
Câu 13. Việc làm là hoạt động như thế nào?
A. Lao động có thu nhập cho cá nhân.
B. Lao động công ích.
C. Lao động tình nguyện.
D. Tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
Câu 14. Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
A. Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
B. Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
C. Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
D. Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 15. Thất nghiệp tăng là do đâu?
A. Việc làm > cung ứng lao động.
B. Cung ứng lao động ≤ việc làm.
C. Cung ứng lao động > việc làm.
D. Cung ứng lao động ≥ việc làm.
Câu 16. Thiếu hụt lao động là do đâu?
A Việc làm > cung ứng lao động.
B. Việc làm ≤ cung ứng lao động.
C. Cung ứng lao động ≥ việc làm.
D. Cung ứng lao động = việc làm.
Câu 17. Khẳng định nào dưới đây là đúng về việc làm?
A. Việc làm là công việc trong công ty mà cá nhân dự định tham gia cùng với những người khác.
B. Việc làm là công việc cụ thể do cá nhân thực hiện để được trả công
C. Việc làm là công việc do cá nhân làm giúp người khác mà không nhận tiền công.
D. Việc làm là công việc theo kế hoạch do cá nhân tự lập ra cho mình nhưng chưa thực hiện.
Câu 18. Khẳng định nào dưới đây là không đúng về việc làm?
A. Việc làm là công việc theo kế hoạch do cá nhân tự lập ra cho mình nhưng chưa thực hiện.
B. Việc làm là công việc trong công ty do cá nhân tham gia cùng với những người khác.
C. Việc làm là công việc do cá nhân thực hiện để tạo ra sản phẩm vật chất cho mình.
D. Việc làm là công việc do cá nhân thực hiện nhằm tạo ra sản phẩm cho gia đình mình.
Câu 19. Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
A. Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
B. Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
C. Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
D. Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Câu 20. Khẳng định nào là đúng mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
A. Khi thiểu hụt lao động sẽ làm cho sản xuất gặp khó khăn.
B. Khi thiếu hụt việc làm sẽ làm cho nền kinh tế không phát triển được.
C. Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động.
D. Khi khả năng tạo việc làm gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng lao động gặp khó khăn.
Câu 21. Phiên giao dịch việc làm cần có các chủ thể kinh tế nào tham gia?
A. Người lao động - Người sử dụng lao động.
B. Người lao động - Đại diện người lao động.
C. Người sử dụng lao động - Đại diện người lao động.
D. Người lao động - Đại diện người sử dụng lao động.
Câu 22. Tổ chức dịch vụ việc làm có vai trò như thế nào đối với nhà tuyển dụng và người lao động?
A. Quan hệ chặt chẽ.
B. Liên kết.
C. Cầu nối.
D. Hợp tác.
Câu 23. Tổ chức dịch vụ việc làm hỗ trợ các doanh nghiệp như thế nào?
A Cung cấp thông tin về vị trí việc làm và chức năng hoạt động của doanh nghiệp.
B. Cung cấp thông tin về ban lãnh đạo của doanh nghiệp.
C. Cung cấp thông tin về cơ cấu tổ chức và những người đứng đầu của doanh nghiệp.
D. Cung cấp thông tin cụ thể về doanh nghiệp, nhu cầu, mức lương tuyển dụng.
Câu 24. Tổ chức dịch vụ việc làm hỗ trợ người lao động như thế nào?
A. Tìm kiếm việc làm.
B. Có thông tin, tiếp cận được đến các cơ sở có nhu cầu tuyển dụng.
C. Biết được vị trí việc làm cần tuyển dụng.
D. Biết được mức lương tuyển dụng của các doanh nghiệp
Câu 25. Giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay ở nước ta nhằm mục đích gì?
A. Phát huy được tiềm năng lao động
B. Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động chất lượng cao.
C. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
D. Huy động được nguồn vốn trong nhân dân.
Câu 26. Để giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp cần làm gì?
A. Tạo ra nhiều sản phẩm.
B. Tạo ra nhiều việc làm mới.
C. Tăng thu nhập cho người lao động.
D. Bảo vệ người lao động.
Câu 27. Nhà nước khuyến khích khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống của nước ta nhằm mục đích gì?
A. Đa dạng hóa các ngành nghề.
B. Giữ gìn truyền thống dân tộc.
C. Phát huy tay nghề của người lao động.
D. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Câu 28. Để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, Nhà nước ta đã có chính sách nào?
A. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
B. Tập trung phát triển ngành nông nghiệp.
C. Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống.
D. Khuyến khích khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 29: Việc làm nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc phát triển thị trường việc làm ở nước ta?
A. Hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất.
B. Giảm thuế cho các doanh nghiệp.
C. Đào tạo nghề cho người lao động.
D. Hỗ trợ kinh phí cho người thất nghiệp.
Câu 30. Việc nhà nước đẩy mạnh các giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sẽ tác động tới thị trường việc làm theo xu hướng nào dưới đây?
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không đổi.
D. Cân bằng.
Câu 31. Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Việc làm là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra thu nhập.
B. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm
C. Thị trường việc làm là nơi thực hiện các quan hệ thoả thuận giữa người tạo việc làm và người có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm về tiền lương và các điều kiện làm việc.
D. Thị trường việc làm là nơi thực hiện giao kết hợp đồng lao động giữa bên cung và bên cầu nhằm đáp ứng thị hiếu của người lao động.
Câu 32. Nhận định nào dưới đây là sai?
A. Việc làm là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra thu nhập.
B. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cẩm.
C. Thị trường việc làm và thị trường lao động có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
D. Thị trường việc làm là nơi thực hiện các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, vị trí việc làm và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động.
Câu 33. Nhận định nào dưới đây là đúng về thị trường việc làm?
A. Thị trường việc làm là nơi tạo ra các quan hệ thoả thuận lao động giữa người tạo việc làm và người có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm.
B. Thị trường việc làm là nơi người chủ doanh nghiệp tạo ra việc làm đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội.
C. Thị trường việc làm là nơi người lao động sẵn sàng làm các công việc cần thiết theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
D. Thị trường việc làm là nơi người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận với nhau về khả năng giải quyết một công việc cụ thể nào đó.
Câu 34. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói thông tin về việc làm và lao động trên thị trường?
A giúp người lao động có thông tin để chủ động tìm kiếm việc làm mà không cần tìm hiểu từ các nguồn khác.
B. giúp người sử dụng lao động có thông tin để chủ động mở rộng quy mô sản xuất trong những lĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông.
C. giúp người lao động có thông tin về việc làm để tủm việc làm và người sử dụng lao động có thông tin về lao động tuyển dụng lao động.
D. giúp người lao động có việc làm ổn định cuộc sống cho mình.
Câu 35. Năm 2021, số lao động từ 15 tuổi trở lên tại tỉnh Y là 1,6 triệu người; số vị trí việc làm là 4,1 triệu việc làm. Em hãy đánh giá tương quan giữa lao động và việc làm như thế nào?
A. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động (khoảng 0,3 triệu vị trí việc làm bị bỏ trống).
B. Sự lệch pha giữa nguồn lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thất nghiệp (khoảng 0,5 triệu người trong độ tuổi lao động).
C. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động (khoảng 0,5 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp).
D. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thất nghiệp (khoảng 0,3 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp).
Câu 36. Năm 2021, số lao động từ 15 tuổi trở lên tại tỉnh Z là 1,2 triệu người; số vị trí việc làm là 1.5 triệu việc làm. Em hãy đánh giá tương quan giữa lao động và việc làm như thế nào?
A. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động (khoảng 0,3 triệu vị trí việc làm bị bỏ trống).
B. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động (khoảng 0,3 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp).
C. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thất nghiệp (khoảng 0,3 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp).
D. Sự lệch pha giữa nguồn cung lao động và số lượng việc làm này đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động (khoảng 0,5 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp).
Câu 37. Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng trở nên gay gắt, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ngày càng tăng cao, trong khi đó: Lao động bổ sung hằng năm lớn mà cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nên số việc làm không đủ cho lao động; Lao động thất nghiệp, thiếu việc làm tập trung ở lứa tuổi dưới 30, do đó cần phải đào tạo, trong khi vốn không thể đáp ứng; Đô thị hoá chưa hợp lí nên dân cư, lao động kéo ra thành phố, làm cho vấn đề thất nghiệp ở thành phố càng trầm trọng; Vấn đề việc làm gay gắt nhất là ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ,... đặc biệt là các thành phố lớn, Hậu quả của vấn đề việc làm: thu nhập thấp, chất lượng cuộc sống giảm, nảy sinh nhiều vấn đề xã hội. Em nhận xét như thế nào về vấn đề việc làm trên?
A. Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm chủ yếu tập trung vào Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ...
B. Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm chủ yếu tập trung vào các thành phố lớn.
C. Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm diễn ra đồng đều giữa các địa phương.
D. Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ngày càng tăng cao trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các vùng đồng bằng và thành phố lớn.
Câu 38. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Nguồn lao động luôn đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
B. Nguồn lao động có chất lượng cao.
C. Nguồn lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao.
D. Nguồn lao động rất dồi dào.
Câu 39. Hãy xem xét cách làm của huyện X để giải quyết việc làm cho người lao động ở địa phương?
A. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
B. Kêu gọi các nhà đầu tư tuyển dụng người lao động.
C. Mở lớp đào tạo nghề cho người lao động.
D. Hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.
Câu 40. Gia đình N có nghề truyền thống làm nón, nhưng khi các bạn nhắc đến nghề đó, N luôn có thái độ không thích. Nếu là bạn của N, em sẽ chọn cách ứng xử nào?
A. Khuyên và góp ý với bạn phải biết tôn trọng nghề của gia đình.
B. Không quan tâm đến thái độ của bạn vì đó là chuyện riêng của N.
C. Đồng tình với thái độ của N.
D. Tỏ thái độ không thích và không nói chuyện với bạn N.
Câu 41. Anh T tốt nghiệp đại học nhưng chưa xin được việc làm. Để có thu nhập, anh đã tự tạo việc làm cho mình bằng cách mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn, nhưng lại bị bố mẹ anh phản đối. Theo em, anh T nên chọn cách ứng xử nào?
A. Không quan tâm đến ý kiến của bố mẹ.
B. Nghi kinh doanh, chờ xin việc đúng ngành.
C. Giải thích cho bố mẹ hiểu để ủng hộ.
D. Tìm việc làm theo yêu cầu của bố mẹ.
Câu 42. Ở vùng nông thôn nước ta, sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ nên xuất hiện thời gian nông nhàn, do đó người dân di cư lên các thành phố lớn kiếm việc làm. Thành phố Hồ Chí Minh là vùng có rất nhiều người dân di cư đến. Số người có nhu cầu tìm kiếm việc làm rất lớn, trong khi số việc làm không thể đáp ứng hết được, dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp cao. Em hãy làm rõ nguyên nhân nào dẫn đến việc thất nghiệp trên?
A. Khả năng tạo việc làm không dành cho nguồn lao động nông thôn.
B. Khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm.
C. Khả năng người lao động chưa đáp ứng yêu cầu của việc làm.
D. Người lao động chưa chủ động trong việc tìm kiếm việc làm tại Thành phố.
Câu 43. Qua sàn giao dịch việc làm ở tỉnh H cho thấy, số lượng người trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc ở khu công nghiệp tập trung là 5 100 người, trong khi các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 1 800 việc làm. Trong khi đó, còn rất nhiều người có nhu cầu làm việc không đăng kí tuyển dụng. Theo em, thông tin trên phản ánh mối tương quan nào giữa cung ứng lao động và khả năng tạo việc làm?
A. Nhỏ hơn.
B. Ngang nhau.
C. Lớn hơn.
D. Tương đối.
Câu 44. Trong vấn đề giải quyết vấn đề việc làm, các trung tâm Dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?
A. Cung cấp việc làm.
B. Hỗ trợ tiền lương.
C. Hỗ trợ tìm việc làm.
D. Giải quyết tranh chấp.
Câu 45. Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là
A. các doanh nghiệp.
B. người lao động.
C. sàn giao dịch.
D. cơ quan nhà nước.
Câu 46. Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm đó là
A. các doanh nghiệp.
B. người lao động.
C. sàn giao dịch.
D. cơ quan nhà nước.
Câu 47. Trong 5 tháng đầu năm 2022, Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Đồng Tháp đã tổ chức 10 phiên giao dịch việc làm. Ngoài ra, sở đã phối hợp với ba doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng số lượng lớn lao động để tổ chức các phiên giao dịch việc làm tại doanh nghiệp. Tổng các phiên giao dịch việc làm đã giải quyết cho 23 549 lao động có việc làm ổn định. Em hãy định hình đâu là bên cầu và bên trung gian trong các phiên giao dịch việc làm này?
A. Doanh nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và xã hội.
B. Người lao động, Sở Lao động – Thương binh và xã hội.
C. Người lao động, doanh nghiệp.
D. Sở Lao động - Thương binh và xã hội.
Câu 48. Do tỉnh hình kinh tế khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp đang bị phá sản nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động rất hạn chế. Chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được người lao động gắn bó với công việc. Tỉ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề thấp, kĩ năng tay nghề, thể lực còn yếu, kỉ luật lao động, tác phong làm việc công nghiệp chưa cao. Người lao động thất nghiệp, thiếu việc làm, nhất là trong công nghiệp còn đông. Em hãy phát hiện ra mối tương quan giữa thị trường lao động và thị trường việc làm ở nước ta hiện nay như thế nào?
A. Chất lượng nguồn lao động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.
B. Khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm.
C. Khả năng tạo việc làm lớn hơn nguồn cung ứng lao động.
D. Số lượng người lao động có kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp rất cao.
Câu 49. Nhà nước ta xây dựng biện pháp nào để giải quyết việc làm?
A. Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo.
B. Mở rộng hệ thống trường lớp.
C. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí.
D. Nâng cao trình độ người lao động.
Câu 50. Nhà nước ta xây dựng biện pháp nào để giải đoạn hiện nay?
A. Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.
B. Giảm thuế thu nhập cá nhân.
C. Đẩy mạnh phong trào thanh niên lập nghiệp.
D. Kéo dài tuổi nghỉ hưu.
