wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I - Hóa học 10

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

2.

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Sự hình thành hệ Mặt Trời.

b)

Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.

c)

Quá trình phát triển của loài người.

d)

Tốc độ của ánh sáng trong chân không.

3.

Các bước trong quy trình phương pháp nghiên cứu hóa học gồm: (1) Nêu giả thuyết khoa học; (2) Viết báo cáo; (3) Thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; (4) Thực hiện nghiên cứu; (5) Xác định vấn đề nghiên cứu. Thứ tự các bước phù hợp là

a)

(5) → (1) → (4) → (3) → (2)

b)

(1) → (5) → (4) → (3) → (2)

c)

(5) → (1) → (3) → (4) → (2)

d)

(1) → (5) → (3) → (4) → (2)

4.

Cho các chất có công thức: Cu, O2, N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?

a)

7

b)

4

c)

5

d)

6

5.

Cho các quá trình sau: a) Thanh sắt nung nóng, đạt nóng và uốn cong được. b) Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục. c) Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng. d) Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy. Có bao nhiêu trường hợp là hiện tượng hóa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Trong số những quá trình kể dưới đây, có bao nhiêu trường hợp là hiện tượng vật lí? a) Quả táo bị ngả màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ. b) Quá trình quang hợp của cây xanh. c) Sự đông đặc ở mỡ động vật. d) Sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí. e) Quá trình bẻ đôi viên phấn. f) Quá trình lên men rượu. g) Quá trình ra mực của bút bi.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

4

7.

Cho các hiện tượng: a) Vào mùa hè, băng ở cực trái đất tan dần. b) Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục. c) Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét. d) Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt và lưu huỳnh. e) Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm, hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thành chất rắn màu đen. Xác định nhóm hiện tượng vật lí và nhóm hiện tượng hóa học.

a)

Vật lí: (a), (b), (e); Hóa học: (c), (d)

b)

Vật lí: (a), (d); Hóa học: (b), (c), (e)

c)

Vật lí: (a), (e); Hóa học: (b), (c), (d)

d)

Vật lí: (a), (b), (c); Hóa học: (d), (e)

8.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

9.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

10.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các còn lại là

a)

Proton.

b)

Neutron.

c)

Electron.

d)

Neutron và electron.

11.

Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?

a)

Hạt proton.

b)

Hạt electron.

c)

Hạt neutron.

d)

Hạt proton và electron.

12.

Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết

a)

Số khối của nguyên tử.

b)

Số electron, số proton trong nguyên tử.

c)

Khối lượng nguyên tử.

d)

Số neutron trong nguyên tử.

13.

Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?

a)

Tôm-xơn (J. J. Thomson)

b)

Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)

c)

Chat-uých (J. Chadwick)

d)

Niu-tơn (Newton)

14.

Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên bởi nhà bác học nào?

a)

Mendeleev

b)

Chadwick

c)

Rutherford

d)

Thomson

15.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

Electron.

b)

Electron và neutron.

c)

Proton và neutron.

d)

Proton và electron.

16.

Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là

a)

+79+79

b)

79-79

c)

1,261017C-1{,}26\cdot 10^{17}\,\text{C}

d)

+1,261017C+1{,}26\cdot 10^{17}\,\text{C}

17.

Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

b)

Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

c)

Số khối A là tổng số proton (Z) và số neutron (N).

d)

Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong một nguyên tử: số electron = số proton = điện tích hạt nhân.

b)

Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.

c)

Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

d)

Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron = số proton.

19.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

b)

Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.

c)

Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).

d)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

20.

Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối

a)

bằng tổng khối lượng của hạt proton và neutron.

b)

bằng tổng số các hạt proton và neutron.

c)

bằng nguyên tử khối.

d)

bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n.

b)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

c)

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.

d)

Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

22.

Cho các phát biểu sau: (1) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, 1u=1121u=\frac{1}{12} khối lượng của một nguyên tử carbon đồng vị 12. (2) Nguyên tử luôn trung hoà điện nên tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton. (3) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau. (4) Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton. (5) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. (6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron. (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ. (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Số phát biểu sai là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

24.

Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?

a)

Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

b)

Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.

c)

Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

d)

Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

25.

Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?

a)

Electron ở lớp gần nhân nhất.

b)

Electron ở lớp kề ngoài cùng.

c)

Electron ở lớp Q.

d)

Electron ở lớp ngoài cùng.

26.

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn điều gì?

a)

Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.

b)

Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

c)

Thứ tự các lớp và phân lớp electron.

d)

Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

27.

Orbital nguyên tử là gì?

a)

Đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

b)

Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nối.

c)

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

d)

Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

28.

Số electron tối đa trong phân lớp d là

a)

2

b)

10

c)

6

d)

14

29.

Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là

a)

32

b)

18

c)

9

d)

16

30.

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

a)

Lớp K.

b)

Lớp L.

c)

Lớp M.

d)

Lớp N.

31.

Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron theo thứ tự từ gần hạt nhân ra xa là K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

a)

Lớp K.

b)

Lớp L.

c)

Lớp M.

d)

Lớp N.

32.

Nguyên tố sulfur có số hiệu hạt nhân là 16. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là

a)

8

b)

6

c)

10

d)

4

33.

Ion M+ có cấu hình electron là 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6 . Vậy hạt nhân nguyên tử M có số proton là

a)

8

b)

9

c)

11

d)

13

34.

Tại một khu vực của nước Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù cỏ thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+. Chọn phát biểu đúng về cobalt.

a)

Ở lớp ngoài cùng, nguyên tử Co có 9 electron

b)

Cobalt là nguyên tố kim loại

c)

Cấu hình electron của Co2+ và Co3+ lần lượt là [Ar]3d7 và [Ar]3d6

d)

Ion Co2+ có 2 electron độc thân

35.

Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử 27/23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Đồng vị thứ 2 có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 neutron. Chọn phát biểu đúng.

a)

Số khối đồng vị thứ 2 là 79

b)

Đồng vị thứ nhất chiếm 54%

c)

Nguyên tử khối trung bình của X là 79,29

d)

Đồng vị thứ 2 có 46 neutron

36.

Tổng số hạt mang điện trong ion AB32AB3^{2−} bằng 82. Tổng số hạt mang điện ở hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Chọn phát biểu đúng.

a)

Tổng số hạt mang điện trong AB3 bằng 82

b)

B có số Z bằng 16

c)

A là nguyên tử S

d)

Tổng số hạt mang điện tiền âm của AB3 là 40

37.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số neutron và số khối của X.

a)

Z = 12; p = 12; e = 12; n = 25; A = 37

b)

Z = 13; p = 13; e = 13; n = 23; A = 36

c)

Z = 11; p = 11; e = 11; n = 27; A = 38

d)

Z = 10; p = 10; e = 10; n = 29; A = 39

38.

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 16. Số khối của nguyên tử X là 11. Xác định số proton, neutron và electron nguyên tử của X.

a)

p = 5; n = 6; e = 5

b)

p = 6; n = 5; e = 5

c)

p = 5; n = 5; e = 6

d)

p = 6; n = 6; e = 4

39.

Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60. Trong đó tổng số mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định số khối nguyên tử của X.

a)

A = 40

b)

A = 20

c)

A = 30

d)

A = 60

40.

Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định số proton của X và Y.

a)

p_X = 10; p_Y = 18

b)

p_X = 12; p_Y = 20

c)

p_X = 14; p_Y = 22

d)

p_X = 16; p_Y = 24

41.

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg^{24}Mg , 25Mg^{25}Mg26Mg^{26}Mg . Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 25Mg^{25}Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của các đồng vị 24Mg^{24}Mg26Mg^{26}Mg .

a)

^{24}Mg: 79%; ^{26}Mg: 10%

b)

^{24}Mg: 83%; ^{26}Mg: 6%

c)

^{24}Mg: 89%; ^{26}Mg: 0%

d)

24Mg:60^{24}Mg: 60%; ^{26}Mg: 29%