wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 10. CK I

Total questions: 78

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

2.

Câu 3: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

Máy bay

b)

Ô tô

c)

Máy hơi nước

d)

Máy tính

3.

Câu 4: Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã

a)

A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

4.

Câu 5: Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

A. Máy tính điện tử          

b)

B. Trí tuệ nhân tạo       

c)

C. Máy hơi nước

d)

D. Động cơ điện

5.

Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới      

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không    

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

6.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba-bơ        

c)

Xti-phen-xơn         

d)

Các-ben

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không    

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên

8.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.         

b)

Máy điện tín          

c)

Máy tính điện tử.           

d)

Máy hơi nước.

9.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động

d)

động cơ điện xoay chiều

10.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

11.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

12.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

13.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

14.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

15.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

b)

Pháp

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

16.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

Than đá

b)

điện

c)

hạt nhân

d)

dầu mỏ

17.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín

b)

thiết bị điện tử

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

c)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

19.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô-mát Ê-đi - xơn đã phát minh ra

a)

bóng đèn điện.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

linh kiện bán dẫn.

20.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô

b)

ĐỘng cơ điện

c)

Máy điện tín

d)

Máy bay

21.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Động cơ điện

c)

Máy điện tín

d)

Máy hơi nước

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

23.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

a)

tư sản và vô sản

b)

tư sản và tiểu tư sản.

c)

nông dân và công nhân.

d)

nông dân và địa chủ

24.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?

a)

Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.

b)

Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.

c)

Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.

d)

Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị

27.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?

a)

Anh

b)

Đức

c)

d)

Nhật

28.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

máy hơi nước.

b)

động cơ điện.

c)

trí tuệ nhân tạo

d)

máy tính điện tử.

29.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là

a)

vệ tinh nhân tạo

b)

tàu hỏa siêu tốc

c)

công nghệ vi sinh

d)

công nghệ nano

30.

Chiếc máy tính điện tử số đầu tiên trên thế giới mang tên là gì?

a)

UNIVAC

b)

ENIAC

c)

EDVAC

d)

Colossus

31.

Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến

a)

điện khí hóa trong quá trình sản xuất

b)

số hóa trong quá trình sản xuất

c)

cơ khí hóa trong quá trình sản xuất

d)

tự động hóa trong quá trình sản xuất

32.

Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

b)

Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

d)

Khởi đầu quá trình điện khí hóa

33.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là

a)

tàu hỏa siêu tốc

b)

thiết bị điện tử

c)

điện toán đám mây

d)

công nghệ en-zim

34.

Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy hơi nước.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Máy tính điện tử.

35.

Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

b)

Nhật

c)

Đức

d)

Hàn Quốc

36.

“Trước đây, phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỉ USD để hoàn thành Dự án Bản đồ Gen người. Ngày nay, một gen có thể được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ”

(Cờ - lau Xva-bơ, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr.44).

a)

Sinh học

b)

Điện toán đám mây

c)

Công nghệ na-nô

d)

Kĩ thuật số

37.

“Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ thực tế ảo sẽ thay đổi cách dạy. Ví dụ, trong dạy và học lịch sử, học sinh có thể đeo kính thực tế ảo để nhập vai và chứng kiến những trận đánh giả lập, quan sát những di tích lịch sử - văn hóa… Điều này giúp mang lại cảm xúc trong học tập và hiểu bài học sâu sắc hơn.”

(SGK Lịch sử 10, Bộ Chân trời và sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.55)

Công nghệ thực tế ảo là một trong những thành tựu tiêu biểu của

a)

cách mạng công nghiệp lần thứ hai

b)

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

c)

cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

cách mạng công nghiệp lần thứ tư

38.

Cỗ máy IBM Oát-xơn có biệt danh “Bác sĩ biết tuốt” là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giáo dục

b)

y tế

c)

Thông tin liên lạc           

d)

Giao thông vận tải

39.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra từ đầu thế kỉ XXI trong bối cảnh

a)

xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ

b)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt

c)

động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất

d)

nền sản xuất bắt đầu chuyển từ cơ khí hóa sang điện khí hóa

40.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là

a)

công nghệ vi sinh          

b)

dữ liệu lớn            

c)

vật liệu mới

d)

công nghệ tế bào

41.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại bước sang nền văn minh

a)

công nghiệp.             

b)

nông nghiệp.            

c)

thông tin.

d)

toàn cầu.

42.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất.

b)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ.

c)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

43.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ, phát sinh tình trạng văn hóa lai căng, nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống. Thông tin trên phản ánh

a)

thách thức của các quốc gia trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa

b)

tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

c)

thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

d)

tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

44.

Nguồn gốc chung dẫn đến các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại là do

a)

nhu cầu của chiến tranh thế giới.

b)

sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

c)

nhu cầu xâm chiếm thuộc địa

d)

nhu cầu cuộc sống và sản xuất.

45.

Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại về mặt văn hóa đối với các quốc gia, dân tộc hiện nay là

a)

thúc đẩy sự phát triển xu thế toàn cầu hoá.

b)

gia tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu

c)

gia tăng số lượng công nhân có trình độ

d)

nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

46.

Tự động hóa và công nghệ rô-bốt ra đời trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã

a)

tạo nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

c)

gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

d)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa toàn cầu

47.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

bước đầu phát triển.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

tiếp tục phát triển.

48.

Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là

a)

sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

b)

các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh.

c)

hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh.

d)

các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá.

49.

Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là

a)

sự du nhập của Thiên Chúa giáo.

b)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

c)

sự xâm nhập của các nước phương Tây.

d)

sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa.

50.

Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

A. Chao-Phray-a .

b)

B. Ta-ru-ma

c)

C. Phù Nam.

d)

D. Ma-lay-u

51.

Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là

a)

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét

b)

Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực

c)

tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa

d)

sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến.

52.

“Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

53.

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”

Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Thờ thần động vật

b)

Thờ thần tự nhiên.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Tín ngưỡng phồn thực.

54.

“Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn…”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

55.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

56.

Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á ?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

57.

Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ giáo.

b)

B. Thiên Chúa giáo.

c)

C. Phật giáo.

d)

D. Hồi giáo.

58.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Phật giáo, Hin-đu giáo.

b)

B. Phật giáo, Hồi giáo

c)

C. Hồi giáo, Hin-đu giáo.

d)

D. Hin-đu giáo, Công giáo.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành.

b)

Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

c)

Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển.

d)

Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại.

60.

Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là

a)

chữ Chăm cổ.

b)

chữ Nôm.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

chữ Mã Lai cổ.

61.

Người Chăm, người Khơ-me, người Thái… ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây ?

a)

Nhật Bản

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

62.

Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây ?

a)

Nhật Bản

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

63.

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là

a)

Truyền thuyết Pư-rắc Thon

b)

Thần thoại Pun-hơ Nhan  - hơ

c)

Truyện sử Me-lay-u

d)

Sử thi Đẻ đất đẻ nước

64.

Tác phẩm nào sau đây không phải là thành tựu văn học của Việt Nam thời kì cổ - trung đại?

a)

Tây du kí

b)

Truyện Kiều

c)

Hịch tướng sĩ

d)

Bình ngô đại cáo

65.

Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là

a)

đền tháp Bô-rô-bu-đua

b)

vạn lý trường thành

c)

đấu trường Rô - ma

d)

kim tự tháp

66.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây: “ Khu đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom ở Cam-pu-chia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chàm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc của ..............., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hoá dân tộc, là những di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng thế giới”.

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Ấn Độ

d)

In-đô-nê-xi-a

67.

Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc

a)

. Ấn Độ.

b)

Ai Cập

c)

Hi Lạp.

d)

La Mã.

68.

Một trong những công trình kiến trúc Phật giáo điển hình ở khu vực Đông Nam Á là

a)

chùa Vàng

b)

cố cung Bắc Kinh

c)

Đền Ăng-co-vát.

d)

lăng mộ Ta-giơ Ma - han.

69.

Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thòi kì cổ - trung đại là

a)

trống đồng Đông Sơn

b)

tượng lực sĩ ném đĩa

c)

tượng thần vệ nữ Mi-lô

d)

đấu trường La Mã

70.

Rô-bốt đầu tiên trên thế giới được chính phủ A-rập Xê-út cấp quyền công dân là

a)

Asimo.

b)

Chihira Aico.

c)

Qrio.

d)

Sophia.

71.

“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.

                                                                         (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.35)

a)

Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.

b)

Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.

d)

Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất của con người.

72.

“Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai-cơn Pha-ra-đây (1821). Năm 1879, Ê-đi-xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô-dép Goan thương mại hóa đèn điện giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni-cô-lai Tét-la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.41)

a)

Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên.

b)

Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

c)

Các phát minh của Mai-cơn Pha-ra-đây, Ê-đi-xơn, Ni-cô-lai Tét-la đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống.

d)

Sau khi được Ê-đi-xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.

73.

“Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu-Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen-ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.51)

a)

Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.

b)

Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

c)

Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.

d)

Hen-ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.

74.

“Cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với cuộc sống con người như: khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm, nới rộng khoảng cách giàu-nghèo; phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của thông tin được chia sẻ; làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.49)

a)

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại chỉ gây ra những tác động tiêu cực đối với đời sống con người.

b)

“…làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại” là tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực văn hóa.

c)

“…nhiều lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm” là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực xã hội.

d)

Tất cả mọi thông tin được chia sẻ thông qua các ứng dụng trên internet đều có độ tin cậy cao và con người có thể dễ dàng tiếp cận, chia sẻ.

75.

“Sô-phi-a là rô-bốt đầu tiên trong lịch sử được A-rập Xê-út cấp quyền công dân như con người vào ngày 25-10-2017. Xô-phi-a được kích hoạt vào ngày 19-4-2015 tại Mỹ, được trang bị công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ nhận diện khuôn mặt, giọng nói và khả năng xử lý dữ liệu bằng hình ảnh. Rô-bốt này có khả năng trò chuyện và được kì vọng có thể phục vụ trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng hay giáo dục”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.56)

a)

Rô-bốt Sô-phi-a là rô-bốt đầu tiên trên thế giới mà con người sáng tạo ra.

b)

Rô-bốt Sô-phi-a là một sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Rô-bốt Sô-phi-a là một trong những thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực công nghệ sinh học.

d)

Rô-bốt Sô-phi-a được sáng chế ra vào đầu thế kỉ XXI nhằm phục vụ trực tiếp cho cuộc sống của con người trên nhiều lĩnh vực

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh-an ở Mi-an-ma, Song-kơ-ran ở Thái Lan, Bun-pi-mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam-pu-chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.58)

a)

Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.

b)

Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á.

d)

Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình: Việt Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa-li (Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III-IV, là cơ sở để hình thành chữ Chămpa cổ, chữ Thái cổ, chữ Khơme cổ; chữ viết A-rập du nhập vào các quốc gia Nam Đảo, La-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a,… Từ thế kỉ XVI, chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á được Latinh hóa và được sử dụng đến ngày nay.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.60)

a)

. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ-trung đại.

b)

Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.

c)

Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.

d)

Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

c)

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.

d)

Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.