NEW
Font size
Worksheetsdược 3
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Albendazol được chỉ định trong trường hợp nào:
Nhiễm giun trong lòng ruột
Nhiễm giun ngoài lòng ruột
Nhiễm sán trong lòng ruột
Nhiễm sán ngoài lòng ruột
Mebendazol được chỉ định trong trường hợp nào:
Nhiễm giun trong lòng ruột
Nhiễm giun ngoài lòng ruột
Nhiễm sán trong lòng ruột
Nhiễm sán ngoài lòng ruột
Thuốc chỉ định điều trị nấm candida ở tiêu hóa là:
Nystatin
Ketoconazol
Griseofulvin
Itraconazol
Thuốc điều trị virus Herpes là:
Oseltamivir
Acyclovir
Amantadin
Zidovudin
Bệnh viêm đau dây thần kinh dùng thuốc nào:
Vitamin B1 B6 B12
Vitamin A
Vitamin D và Canxi
Vitamin C
Vắc xin phòng bệnh lao được tiêm mấy lần để có hiệu quả phòng bệnh:
1 lần
2 lần
3 lần
Vắc xin phòng bệnh Lao được bảo quản trong điều kiện nào:
1 - 2 độ C
2 - 8 độ C
Dưới 27 độ C
Bảo quản ở nhiệt độ mát
Chống chỉ định dùng vaccine trừ trường hợp nào vẫn dùng được:
Trẻ em đang bị sốt.
Người đang dùng Glucocorticoid
Người có cơ địa dị ứng, hoặc lịch sử gia đình bị dị ứng.
Phụ nữ đang mang thai
Vaccine được dùng bằng đường uống là:
Vắc xin phòng lao
Vắc xin phòng sởi
Vắc xin phòng ho gà - bạch hầu - uốn ván
Vắc xin phòng bại liệt
Căn cứ vào bản chất sinh học thì không có loại Vaccine nào:
Vắc xin giải độc tố
Vắc xin chiết xuất tế bào hoặc kháng nguyên tinh chế
Vắc xin tổng hợp
Vắc xin sống giảm độc lực
Vắc xin BCG chỉ có chỉ định phòng bệnh nào:
Phòng bệnh ho gà - bạch hầu - uốn ván.
Phòng bệnh lao cho trẻ em
Phòng bệnh sởi cho trẻ em 2 tuổi.
Phòng bại liệt cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Chỉ định nào không phải của thuốc Acyclovir:
Nhiễm nấm miệng và ngoài da
Dự phòng và điều trị các bệnh do nhiễm HSV1 và HSV2.
Bệnh Zona cấp độ VZV
Dự phòng và điều trị nhiễm virus ở người suy giảm miễn dịch.
Thuốc Paracetamol thường kết hợp với thuốc nào để điều trị dị ứng:
Dexamethason
Codein
Ephedrin
Lidocain
Thuốc kháng Histamin H1 thường kết hợp với thuốc nào để điều trị dị ứng:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin D
Vitamin C
Nhóm thuốc nào sau đây không điều trị dị ứng:
Thuốc chống viêm NSAID
Thuốc kháng Histamin
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc Corticoid
Promethazin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng nào sau đây:
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc kháng Histamin H2
Thuốc kháng Histamin H1
Thuốc Corticoid
Loratadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng nào sau đây:
Thuốc kháng Histamin H1
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc kháng Histamin H2
Thuốc Corticoid
Ưu điểm của các thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2 so với thế hệ 1:
Tác dụng chống dị ứng kém hơn
Không có tác dụng giảm tiết dịch mũi
Số lần dùng trong ngày tăng lên.
Ít gây buồn ngủ hơn
Alimemazin ngoài tác dụng kháng Histamin còn có tác dụng nào sau đây:
An thần, dịu ho
Chống viêm loét dạ dày
Chống nhiễm khuẩn
Chống viêm
Tác dụng chống dị ứng của Chlorpheniramin so với Promethazin:
Yếu hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Mạnh hơn
Diphenhydramin ngoài tác dụng kháng Histamin còn có tác dụng nào sau đây:
An thần, chống nôn, gây tê tại chỗ
Chống viêm loét dạ dày
Chống nhiễm khuẩn
Giảm ho
Thuốc kháng Histamin được chỉ định cho trẻ em và người lớn bị mất ngủ là:
Chlorpheniramin
Alimemazin
Promethazin
Thuốc nào trong số các thuốc dưới đây có tác dụng điều trị dị ứng mà không gây buồn ngủ:
Promethazin viên 15mg
Diphenhydramin viên 10mg
Clorpheniramin viên 2mg
Loratadin viên 10mg
Không dùng thuốc chống dị ứng kháng Histamin cho đối tượng nào:
Không dùng cho người bị cảm cúm
Không dùng cho người bị phù mạch
Không dùng cho người đang vận hành máy móc, tàu xe
Không dùng cho người bị viêm da tiếp xúc
Vitamin nào sau đây không phải là vitamin tan trong dầu:
Vitamin B1
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Việc bổ sung Vitamin không cần thiết khi:
Nhu cầu cơ thể tăng quá mức cung cấp hàng ngày
Rối loạn hấp thu Vitamin từ ruột
Nguồn dinh dưỡng không đảm bảo nhu cầu Vitamin
Cơ thể khỏe mạnh
Trẻ sẽ bị chậm lớn, quáng gà, khô mắt nếu thiếu vitamin nào:
Vitamin B1
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin A
Mắc Scorbut là biểu hiện thiếu vitamin:
Vitamin Pp
Vitamin B12
Vitamin E
Vitamin C
Mắc bệnh còi xương là biểu hiện thiếu vitamin:
Pp
B12
D
E
Vitamin nào sau đây không tan trong nước:
Pp
E
C
B1
Tính chất nào sau đây không đúng với vitamin tan trong dầu:
Bền vững với nhiệt
Nên uống cách xa bữa ăn
Thừa tích luỹ nhiều trong máu và gan
Vì tích luỹ nên các biểu hiện thừa vitamin xuất hiện chậm vì vậy không nên bổ sung hàng ngày
Chỉ định nào sau đây không đúng với vitamin A:
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc...
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém
Dùng vitamin A liều cao hoặc kéo dài cho pn có thai
Các bệnh về da : khô da , trứng cá , c
Vitamin nào sau đây tham gia vào quá trình chuyển hóa Glucid:
B1
B12
D
A
Chỉ định nào sau đây không đúng với vitamin A
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc...
Các bệnh về da: khô da, trứng cá, vẩy nến, chậm lành vết thương...
Điều trị hạ calci máu.
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém...
Liều dùng của vitamin C
Trên 1g/ngày
10-15mg/lần x 5 lần ngày
500mg/24h
200-500mg/24h
Chống chỉ định nào sau đây không đúng với vitamin D
Tăng calci máu
Bệnh cấp tính ở gan, thận.
Lao phổi đang tiến triển.
Điều trị hạ calci máu.
Chỉ định nào sau đây không đúng với vitamin E
Dùng làm thuốc chống oxy hóa trong các bệnh tim mạch.
Dùng phối hợp điều trị dọa sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng
Điều trị bệnh còi xương, chậm lớn
Dùng ngoài để ngăn tác hại của tia cực tím.
Chỉ định nào sau đây không dùng với vitamin C
Điều trị bệnh khô mắt, quáng gà o Vitamin A
Tăng sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn, nhiễm độc.
Thiếu máu.
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Tác dụng phụ nào sau đây không đúng với vitamin C
Loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang và tiêu chảy.
Tăng tạo sỏi thận và gây bệnh gút do thuốc.
Gây hiện tượng "bật lại" khi dùng thường xuyên vitamin C
Gây dị ứng.
Chỉ định nào sau đây không đúng với vitamin B1:
Phòng và điều trị bệnh Beri - beri
Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba
Điều trị bệnh còi xương
Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa.
Vitamin B1 B6 B12 cũng được dùng để điều trị bệnh nào sau đây:
Loét dạ dày, tá tràng
Đau dây thần kinh
Suy tim
Điều trị bệnh Beri-beri
Thuốc nào sau đây được dùng để điều trị chứng hạ Calci máu:
Vitamin a
Vitamin c
Vitamin b1
Calci gluconat
Tên khác của vitamin A là:
Tocoferol
Acid ascorbic
Retinol
Thiamin
Thuốc Vitamin C không dùng quá liều nào:
0,5 g/24 giờ
1 g/24 giờ
2 g/24 giờ
3 g/24 giờ
Tác dụng không mong muốn khi dùng Sắt II oxalat là:
Gây nhiễm khuẩn
Gây táo bón.
Gây tiêu chảy.
Gây chảy máu.
Thuốc có tác dụng cầm máu:
Vitamin D
Vitamin K
Sắt II oxalat
Acid folic
Thuốc chỉ định đái tháo đường type I
Gliclazid
Insulin
Acarbose
Thuốc nào chỉ định cho bệnh nhân thiếu máu ưu sắc hồng cầu to:
Datonomycin
Sắt II oxalat
Vitamin C
Vitamin B12
Chỉ định của thuốc Metformin là:
Loét dạ dày tá tràng
Viêm khớp dạng thấp
Đái tháo đường týp II
Tăng huyết áp
Tác dụng của Corticoid được dùng để chữa bệnh về khớp:
Tăng dị hóa Protid
Chống dị ứng, chống viêm.
Chống viêm, ức chế miễn dịch
Chống viêm
Tác dụng của hormon Progesteron là:
Kích thích quá trình rụng trứng.
Tăng trương lực cơ tử cung
Làm cho niêm mạc tử cung dày thêm
Tăng co bóp cơ tử cung
Thuốc Hormon nào được tuyến tụy tiết ra để điều hòa đường huyết:
Metformin
Gliclazid
Insulin
Acarbose
Tác dụng nào sau đây không phải là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Chống viêm
Chống dị ứng
Hạ sốt
Ức chế miễn dịch
Hormon là những chất truyền tin hóa học được các tế bào đặc biệt sản xuất ra với một lượng ______(A)______. Hormon được bài tiết vào máu và được vận chuyển tới các tế bào đáp ứng để điều hòa ______(B)______ và các hoạt động của các tế bào.
rất nhỏ_chuyển động
rất lớn_chuyển biến
Rất nhỏ_chuyển hóa
Rất lớn _ chuyển hóa
Đặc điểm nào sau đây không phải là của Hormon:
Mỗi hormon đều có tác dụng đặc hiệu trên một loại tế bào đích của cơ quan hoặc tổ chức nhất định của cơ thể.
Hormon tác dụng và chịu tác dụng theo cơ chế điều hòa xuôi và điều hòa ngược qua trước vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến đích
Hoạt tính của Hormon rất yếu, kém đặc hiệu
Hormon bài tiết theo nhịp sinh học
Tác dụng nào sau đây không phải là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Rối loạn phân bố mỡ, mỡ đọng nhiều ở mặt, cổ, nửa thân trên trong khi các chi và nửa thân dưới teo lại (hội chứng Cushing), làm tăng acid béo trong máu
Tăng kali máu
Tăng tiết dịch vị, giảm sản xuất chất nhầy do đó dễ gây loét dạ dày tá tràng.
Tăng thải kali máu
VTM có tác dụng tăng sức đề kháng và chống stress
C
B12
Acid folic
Pp
Điều trị thiếu máu bằng sắt người ta dùng kèm vtm C vì
Xúc tác quá trình chuyển Fe3+ thành Fe2+ nên giúp hấp thu thu sắt ở tá tràng
Làm giảm tác dụng táo bón của sắt
Giảm tích lũy sắt trong cơ thể
Gảim kích ứng tiêu hóa
