wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

2.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Lịch sử được hiểu là

a)

những gì đã diễn ra trong quá khứ.

b)

những gì đang diễn ra ở hiện tại.

c)

ngành khoa học dự đoán về tương lai.

d)

những gì sẽ diễn ra trong tương lai.

3.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Hiện thực lịch sử được hiểu là

a)

quá trình con người tái hiện lại quá khứ.

b)

những hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

những nghiên cứu về quá khứ loài người.

d)

tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.

4.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nhận thức lịch sử được hiểu là

a)

những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.

b)

tất cả những hoạt động của con người trong quá khứ.

c)

ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người.

d)

một phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử.

5.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?

a)

Con người có thể thay đổi hiện thực lịch sử.

b)

Tồn tại hoàn toàn khách quan.

c)

Phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

d)

Có thể thay đổi theo thời gian.

6.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Sử học là

a)

khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.

c)

tất cả những gì đã và đang diễn ra ở hiện tại.

d)

khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài sinh vật.

7.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

b)

các loài sinh vật trên Trái Đất.

c)

toàn bộ quá khứ của loài người.

d)

quá trình hình thành Trái Đất.

8.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và xã hội.

c)

Khoa học và giáo dục.

d)

Khoa học và nhân văn.

9.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

c)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho con người.

d)

Dự báo về tương lai của con người và xã hội loài người.

10.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

c)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho con người.

d)

Giúp phát hiện ra các di tích lịch sử.

11.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử để phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

c)

Giáo dục tinh đoàn kết, yêu thương nhân loại.

d)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

12.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và dự báo.

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

13.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Cung cấp tri thức khoa học cho con người.

b)

Tái hiện lại những sự kiện trong quá khứ.

c)

Truyền bá những giá trị truyền thống tốt đẹp.

d)

Góp phần dự báo về tương lai của nhân loại.

14.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của tri thức lịch sử đối với cuộc sống của con người?

a)

Cung cấp những thông tin hữu ích về quá khứ cho con người.

b)

Cho biết về quá trình hình thành và phát triển của các loài sinh vật.

c)

Giúp con người thay đổi hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

d)

Trực tiếp làm biến đổi cuộc sống xã hội của con người.

15.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Cần phải học tập và khám phá lịch sử vì học lịch sử giúp chúng ta

a)

dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.

b)

hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, quê hương, đất nước...

c)

thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

d)

sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.

16.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập và tìm hiểu lịch sử?

a)

Đọc sách lịch sử.

b)

Tham quan di tích lịch sử.

c)

Xem phim khoa học viễn tưởng.

d)

Nghe các bài hát có nội dung về lịch sử.

17.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

a)

Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

b)

Có hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Trở thành nhà chính trị gia.

18.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào sau đây?

a)

Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.

b)

Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

c)

Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.

d)

Tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.

19.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Kết nối lịch sử với cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

b)

sử dụng những kiến thức trong quá khứ để thay đổi cuộc sống hiện tại.

c)

kết nối giữa hiện thực lịch sử với nhận thức lịch sử bằng các nguồn sử liệu.

d)

đưa tâm và sử dụng các nguồn sử liệu để làm sáng tỏ hiện thực lịch sử.

20.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.

b)

Tri thức về lịch sử phát triển không ngừng.

c)

Giúp con người sáng tạo ra hiện thực lịch sử.

d)

Giúp mở rộng và làm giàu tri thức lịch sử.

21.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.

c)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.

22.

Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

nghiên cứu lịch sử.

b)

sưu tầm sử liệu.

c)

phân tích và xử lí sử liệu.

d)

hệ thống hóa tri thức lịch sử.

23.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin tư liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản?

a)

Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở khoa học để xác định giá trị của di sản.

b)

Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên.

c)

Sử học góp phần cho giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên luôn bền vững.

d)

Các phương pháp nghiên cứu Sử học luôn phục dựng lại nguyên vẹn di sản.

25.

Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?

a)

Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.

c)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản.

d)

Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản.

26.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.

b)

góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.

c)

góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.

d)

tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên?

a)

Góp phần phát triển đa dạng sinh học.

b)

Loại bỏ tác động của con người đến di sản.

c)

Thực hành giá trị của các di sản thiên nhiên.

d)

Góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa.

28.

Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

Du lịch

b)

Kiến trúc

c)

Kinh tế

d)

Dịch vụ

29.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

hiện đại

b)

nguyên trạng

c)

hệ thống

d)

nhân tạo

30.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

31.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ

b)

Can thiệp trực tiếp

c)

Hoạch định đường lối

d)

Tổ chức thực hiện

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới.

b)

Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch.

d)

Góp phần quảng bá lịch sử, văn hóa đất nước ra bên ngoài.

33.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

a)

cung cấp đầy đủ những tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

b)

thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.

c)

thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.

d)

giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa lịch sử và văn hóa với ngành du lịch?

a)

Chỉ có lịch sử tác động lên ngành du lịch.

b)

Tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.

c)

Có mối quan hệ tương tác hai chiều.

d)

Chỉ ngành du lịch mới tác động đến lịch sử.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.

b)

Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.

c)

Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?

a)

Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.

b)

Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.

c)

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

37.

Nội dung nào sau đây là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh?

a)

Khi nền công nghiệp xuất hiện.

b)

Khi con người được hình thành.

c)

Khi nhà nước xuất hiện.

d)

Khi nền nông nghiệp ra đời.

38.

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào khoảng thời gian nào và ở đâu?

a)

Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực châu Âu và châu Á

b)

Đầu thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

c)

Cuối thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

d)

Đầu thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

39.

Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời cổ và đại là

a)

Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.

b)

Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.

d)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.

b)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.

41.

Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là

a)

chữ cái Latinh.

b)

chữ tượng hình.

c)

chữ Phạn.

d)

chữ cái Rô-ma.

42.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là

a)

tháp Thạt Luông.

b)

Kim tự tháp.

c)

đấu trường Rô-ma.

d)

Vạn lí trường thành.

43.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại là

a)

tháp Thạt Luông.

b)

Kim tự tháp.

c)

đấu trường Rô-ma.

d)

Vạn lí trường thành.

44.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

Phật giáo và Hin-đu giáo

b)

Hồi giáo và Ki-tô giáo

c)

Đạo giáo và Hồi giáo

d)

Nho giáo và Phật giáo

45.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Ấn Độ cổ đại là

a)

Sử thi Ra-ma-ya-na

b)

Sử thi Ô-đi-xê

c)

Sử thi Đăm Săn

d)

Sử thi I-li-át

46.

Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là

a)

Chữ la-tinh

b)

Chữ Hán

c)

Chữ giáp cốt

d)

Chữ tượng hình

47.

Phát minh kĩ thuật quan trọng của Trung Quốc có đóng góp to lớn cho nền văn minh nhân loại ở là những phát minh nào dưới đây?

a)

La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, làm giấy

b)

La bàn, kĩ thuật in, thuốc nổ, đồ gốm

c)

La bàn, thuốc súng, thuyền buồm, vải lụa

d)

La bàn, thuốc súng, giấy, đồ gốm

48.

Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

b)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị

c)

Tây du ký, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa

d)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cân chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ hề đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.7-8). Phát biểu: Đoạn tư liệu là đoạn trích từ sách “Đại Việt sử lược”.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cân chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ hề đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.7-8). Phát biểu: Trần Trọng Kim khẳng định đối tượng sử học thời cổ – trung đại chủ yếu chỉ chép hoạt động của vua, quan, triều đình, ít chú ý đến quần chúng nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cân chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ hề đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.7-8). Phát biểu: Đoạn trích cung cấp tri thức về quan niệm đối tượng sử học phương Đông thời cổ – trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cân chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ hề đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.7-8). Phát biểu: Đoạn trích phản ánh việc chép sử của các quan thời xưa chưa chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – sa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.” Phát biểu: Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – sa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.” Phát biểu: Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – sa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.” Phát biểu: Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – sa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.” Phát biểu: Sự kiện quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận xét về sự kiện lịch sử nêu trên, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đó là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ có may. Phát biểu: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhận xét về sự kiện lịch sử nêu trên, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đó là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ có may. Phát biểu: Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là nhận thức được con người nhận thức.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nhận xét về sự kiện lịch sử nêu trên, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đó là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ có may. Phát biểu: Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Nhận xét về sự kiện lịch sử nêu trên, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đó là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ có may. Phát biểu: Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà người bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đôi nhiên trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Táo sách Đại Việt sử ký bản tự biên, Phạm Công Trứ). Phát biểu: Bài táo sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà người bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đôi nhiên trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Táo sách Đại Việt sử ký bản tự biên, Phạm Công Trứ). Phát biểu: Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà người bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đôi nhiên trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Táo sách Đại Việt sử ký bản tự biên, Phạm Công Trứ). Phát biểu: Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà người bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đôi nhiên trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Táo sách Đại Việt sử ký bản tự biên, Phạm Công Trứ). Phát biểu: Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn một lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến độc. Không chỉ chỉ khi của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỷ XX’.” (Dương Trung Quốc, Về Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ, ngày 6 – 5 – 2004). Phát biểu: Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tâm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn một lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến độc. Không chỉ chỉ khi của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỷ XX’.” (Dương Trung Quốc, Về Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ, ngày 6 – 5 – 2004). Phát biểu: Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn một lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến độc. Không chỉ chỉ khi của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỷ XX’.” (Dương Trung Quốc, Về Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ, ngày 6 – 5 – 2004). Phát biểu: Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn một lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến độc. Không chỉ chỉ khi của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỷ XX’.” (Dương Trung Quốc, Về Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ, ngày 6 – 5 – 2004). Phát biểu: Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời: “Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng. Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng tri thức lịch sử. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài. Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng. Do vậy, những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người hôm nay rất có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Cùng với tìm hiểu tri thức, việc học tập lịch sử suốt đời sẽ giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội.” Phát biểu: Tri thức lịch sử rộng lớn và đa dạng. Muốn hiểu lịch sử đúng đắn cần một quá trình lâu dài.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu sau về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời: “Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng. Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng tri thức lịch sử. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài. Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng. Do vậy, những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người hôm nay rất có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Cùng với tìm hiểu tri thức, việc học tập lịch sử suốt đời sẽ giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội.” Phát biểu: Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời: “Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng. Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng tri thức lịch sử. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài. Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng. Do vậy, những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người hôm nay rất có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Cùng với tìm hiểu tri thức, việc học tập lịch sử suốt đời sẽ giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội.” Phát biểu: Những nhận thức về lịch sử hôm nay sẽ không thay đổi vào ngày mai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta cần hiểu biết và vận dụng tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng trong tương lai. Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử hiện nay còn là bí ẩn, do đó cần tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử để hoàn chỉnh nhận thức chung và làm giàu tri thức lịch sử. Trong kỉ nguyên toàn cầu hóa, khám phá lịch sử giúp chúng ta biết được thành tựu văn minh của nhân loại qua các thời kì, hiểu được những kinh nghiệm, rút ra những bài học có giá trị lịch sử để tránh được những sai lầm trong quá khứ. Hiểu biết về lịch sử dân tộc và các cuộc giao trên thế giới giúp cho quá trình hội nhập, giao lưu văn hóa trở nên dễ dàng, đồng thời góp phần giữ gìn và phát triển nền văn hóa dân tộc. Đem lại cho con người những cơ hội nghề nghiệp mới đầy thú vị."

a)

Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng

b)

Tri thức về lịch sử đã được con người ngày nay khám phá hoàn toàn

c)

Tri thức lịch sử giúp chúng ta mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, tạo ra những cơ hội mới trong nghề nghiệp

d)

Tri thức lịch sử giúp chúng ta rút ra những bài học có giá trị từ quá khứ, phòng tránh được những sai lầm trong tương lai

73.

Đọc tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ các vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam. Ngày xa xưa vùng đất này là khu vực trung tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông giống như hai dãy hào thiên nhiên không bỏ lỡ bọc lấy cổ đô xưa của các vua Hùng. Phía đông với các dãy núi non trùng điệp". "Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm đã đi vào tiềm thức mỗi người Việt Nam với câu ca dao 'Dù ai đi ngược về xuôi – Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba'."

a)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn

b)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm

c)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân đạo, yêu thương con người

d)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân ái, yêu chuộng hòa bình

74.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Thời cổ đại phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi của đầm phương Đông cổ đại đã sớm hình thành nên văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Đến thời kì trung đại, các nền văn minh ở Nam Á, Đông Á, Ấn Độ, Trung Hoa vẫn tiếp tục phát triển; khu vực Đông Bắc Phi, Tây Á chịu ảnh hưởng của văn minh Ả-rập."

a)

Phương Đông là cái nôi của nền văn minh thế giới

b)

Văn minh phương Đông hình thành muộn hơn Văn minh phương Tây

c)

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở: Tây Á, Đông Bắc châu Phi

d)

Tất cả các nền văn minh cổ đại phương Đông đều phát triển rực rỡ và kéo dài tới thời trung đại

75.

Dựa vào bảng dữ kiện sau về "một số thành tựu cơ bản của văn minh Ai Cập thời cổ đại": Tín ngưỡng, tôn giáo: Sùng bái đa thần; Chữ viết: Chữ tượng hình; Kiến trúc và điêu khắc: Cung điện, đền thờ và kim tự tháp; Toán học: Phép đếm đến 10, giỏi hình học, tính số Pi bằng 3,16. Hỏi loại chữ viết đặc trưng của Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ cái Latinh

c)

Chữ nêm

d)

Chữ quốc ngữ hiện đại

76.

Dựa vào bảng dữ kiện sau về "một số thành tựu cơ bản của văn minh Ai Cập thời cổ đại": Tín ngưỡng, tôn giáo: Sùng bái đa thần; Chữ viết: Chữ tượng hình; Kiến trúc và điêu khắc: Cung điện, đền thờ và kim tự tháp; Toán học: Phép đếm đến 10, giỏi hình học, tính số Pi bằng 3,16. Hỏi tín ngưỡng tôn giáo chủ yếu của Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Sùng bái đa thần

b)

Độc thần giáo

c)

Thờ cúng tổ tiên là chủ đạo

d)

Không có hệ thống tôn giáo

77.

Dựa vào bảng dữ kiện sau về "một số thành tựu cơ bản của văn minh Ai Cập thời cổ đại": Tín ngưỡng, tôn giáo: Sùng bái đa thần; Chữ viết: Chữ tượng hình; Kiến trúc và điêu khắc: Cung điện, đền thờ và kim tự tháp; Toán học: Phép đếm đến 10, giỏi hình học, tính số Pi bằng 3,16. Hỏi công trình kiến trúc tiêu biểu gắn với nền văn minh Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Kim tự tháp và đền thờ

b)

Vạn lí Trường thành

c)

Đấu trường Colosseum

d)

Kim tự tháp bằng kính hiện đại

78.

Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại là cung điện, đền thờ và kim tự tháp. Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Chữ viết ra đời là cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học. Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Phép đếm lấy số 10 làm cơ sở là thành tựu của cư dân Ai Cập cổ – trung đại. Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Ai Cập cổ đại mang tinh thần mỹ cao, đồng thời là biểu hiện đỉnh cao của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo. Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Dựa vào bảng thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại, xác định tính đúng sai của mệnh đề: Hai bộ sử thi tiêu biểu của văn học Ấn Độ thời cổ đại là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Dựa vào bảng thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại, xác định tính đúng sai của mệnh đề: Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại có chữ viết riêng, đó là chữ Phạn và chữ Bra-mi.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Dựa vào bảng thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại, xác định tính đúng sai của mệnh đề: Cư dân Ấn Độ thời cổ – trung đại là chủ nhân của phép đếm lấy số 10 làm cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Dựa vào bảng thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại, xác định tính đúng sai của mệnh đề: Những thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại là di sản văn hoá có giá trị, ảnh hưởng lớn đến văn minh nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Trung Hoa thời cổ – trung đại, chọn đúng hoặc sai cho mệnh đề: Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ – trung đại là thơ Đường và tiểu thuyết.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Trung Hoa thời cổ – trung đại, chọn đúng hoặc sai cho mệnh đề: Các đại diện tiêu biểu cho thơ Đường ở Trung Hoa là Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Trung Hoa thời cổ – trung đại, chọn đúng hoặc sai cho mệnh đề: Điển mới về văn học thời Minh, Thanh là 'tiểu thuyết chương hồi'.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Trung Hoa thời cổ – trung đại, chọn đúng hoặc sai cho mệnh đề: Văn học Trung Hoa thể hiện trình độ phát triển về tư duy và có ảnh hưởng lớn tới khu vực Châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Trình bày khái niệm lịch sử là gì? Chọn phương án mô tả đúng nhất theo nội dung đã cho.

a)

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người và toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.

b)

Lịch sử là trạng thái phát triển cao của văn hoá trong xã hội.

c)

Lịch sử chỉ là những câu chuyện truyền miệng về thời xưa.

d)

Lịch sử là các quy tắc cư xử trong cộng đồng.

91.

Chọn các phát biểu đúng theo nội dung đã cho về hai khái niệm: hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

a)

Hiện thực lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không phụ thuộc ý muốn chủ quan.

b)

Lịch sử được con người nhận thức là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử, được trình bày và tái hiện theo những cách khác nhau.

c)

Giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có những khoảng cách vì nỗ lực tái hiện hoàn toàn đầy đủ là rất khó.

d)

Hiện thực lịch sử chỉ tồn tại nếu có văn bản ghi chép.

92.

Theo nội dung đã cho, chọn các lí do thể hiện sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời.

a)

Giúp hiểu biết và vận dụng tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai.

b)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử hiện nay còn bí ẩn là cơ hội để con người tìm tòi nhằm hoàn chỉnh nhận thức chung, làm giàu tri thức lịch sử.

c)

Việc học lịch sử chỉ cần thiết trong nhà trường và không có ý nghĩa về sau.

d)

Học lịch sử giúp khám phá những thành tựu của văn minh nhân loại, góp phần hội nhập với thế giới.

93.

Chọn mô tả đúng về vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du lịch.

a)

Lịch sử và văn hoá của mỗi dân tộc, của toàn nhân loại là nguồn tài nguyên quý báu của du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá.

b)

Lịch sử và văn hoá chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu, không liên quan đến du lịch.

c)

Du lịch phát triển không cần dựa vào giá trị lịch sử và văn hoá.

d)

Lịch sử và văn hoá chỉ tạo nên giải trí, không có giá trị cho ngành du lịch.

94.

Chọn mô tả đúng về vai trò của du lịch đối với bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hoá.

a)

Du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hoá, di tích lịch sử và cả các quốc gia; tạo nguồn lực và điều kiện cho sự phát triển bền vững.

b)

Du lịch chỉ làm tăng nguy cơ phá huỷ di tích, không có đóng góp cho bảo tồn.

c)

Du lịch không liên quan đến bảo tồn di sản.

d)

Du lịch luôn thay thế nhiệm vụ của cơ quan quản lí di sản.

95.

Theo nội dung đã cho, chọn định nghĩa đúng về khái niệm văn hoá.

a)

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên, thể hiện ở đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người.

b)

Văn hoá là trạng thái phát triển cao của xã hội sau thời kì dã man.

c)

Văn hoá chỉ là nghệ thuật và lễ hội.

d)

Văn hoá là các quy tắc đạo đức do nhà nước ban hành.

96.

Theo nội dung đã cho, chọn định nghĩa đúng về khái niệm văn minh.

a)

Văn minh là trạng thái phát triển cao của văn hoá.

b)

Văn minh là tập hợp các thói quen hằng ngày.

c)

Văn minh là tên gọi khác của lịch sử.

d)

Văn minh chỉ xuất hiện khi có công nghiệp hiện đại.

97.

Chọn các điểm giống nhau giữa văn minh và văn hoá theo nội dung đã cho.

a)

Đều là những sáng tạo của con người trong quá trình lịch sử để tồn tại và phục vụ cuộc sống.

b)

Con người sáng tạo ra văn hoá, văn minh trong mối liên hệ với môi trường sống của mình.

c)

Đều là tổng thể của nhiều thành tố vật chất và tinh thần của con người.

d)

Giống nhau ở chỗ đều xuất hiện sau thời kì công nghiệp hoá.

98.

Chọn phát biểu thể hiện đúng điểm khác nhau giữa văn minh và văn hoá theo nội dung đã cho.

a)

Văn minh là trạng thái phát triển cao của văn hoá; văn hoá có từ khi nhân loại xuất hiện và sau thời kì phát triển lâu dài mới sinh ra văn minh.

b)

Văn minh và văn hoá là hoàn toàn giống nhau, không có khác biệt.

c)

Văn hoá ra đời muộn hơn văn minh.

d)

Văn minh chỉ là một phần nhỏ của văn hoá, không liên quan đến phát triển xã hội.