WorksheetsKiểm tra kiến thức về sức khỏe
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Sức khỏe là tình trạng gì?
Không có bệnh
Không có tật
Hoàn toàn thoải mái về vật chất, tinh thần, xã hội
Hoàn toàn thoải mái về vật chất, tinh thần, xã hội, không có bệnh tật
Sức khỏe tinh thần được thể hiện ở đâu?
Cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản
Ý nghĩ lạc quan, yêu đời
Quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động
Cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản, ý nghĩ lạc quan, yêu đời, quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động, chống lại quan niệm bi quan, lối sống không lành mạnh
Sức khỏe xã hội được thể hiện ở đâu?
Thể chất khỏe mạnh
Sự hòa nhập với xã hội, là sự thăng bằng giữa hoạt động, quyền lợi cá nhân và hoạt động, quyền lợi của xã hội, của người khác
Cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản
Cơ thể không có bệnh tật
Để đánh giá sức khỏe của một cộng đồng người ta thường dựa vào các chỉ tiêu nào?
Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tuổi thọ trung bình, khả năng miễn dịch
Không có bệnh, tật
Hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
Trạng thái thoải mái thể chất, tinh thần
Yếu tố quyết định sức khỏe là gì?
Sự thoải mái về thể chất
Không mắc bệnh tật
Sự thoải mái về tinh thần
Môi trường, lối sống, di truyền
Môi trường bên trong cơ thể là gì?
Các cơ quan trong cơ thể
Dịch thể trung gian giữa các tế bào và các mô
Các tạng trong cơ thể
Nước, khoáng chất
Môi trường bên ngoài cơ thể là gì?
các cơ quan trong cơ thể
các tạng trong cơ thể
máu và bạch huyết
máu, bạch huyết, các cơ quan trong cơ thể
Môi trường bên ngoài cơ thể là:
Môi trường tự nhiên, các cơ quan trong cơ thể
Môi trường xã hội, các cơ quan trong cơ thể
Môi trường lao động, máu và bạch huyết
Môi trường tự nhiên, xã hội, lao động
Các thành phần của môi trường là gì?
Môi trường không khí, đất, nước, môi trường sinh học
Môi trường lý học, môi trường hóa học, môi trường sinh học, môi trường xã hội
Hệ sinh thái, đất, nước, không khí
Môi trường xã hội, hệ sinh thái
Các yếu tố thuộc môi trường vật lý là gì?
Sự lắng cặn, vi sinh vật
Tia tử ngoại, độ ồn, độ rung
Các chất phóng xạ, các khí độc
Phấn hoa, bụi vải
Các yếu tố thuộc môi trường hoá học là gì?
Dư lượng thuốc trừ sâu, vi sinh vật gây độc trong đất
Sự lắng cặn, bụi
Các tia phóng xạ
Các hơi khí độc, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật
Điều tra ngang trong nghiên cứu dịch tễ học phân tích là điều tra tại thời điểm nào?
Hiện tại
Quá khứ
Tương lai
Hiện tại, tương lai
Điều tra hồi cứu trong nghiên cứu dịch tễ học phân tích là điều tra tại thời điểm nào?
Hiện tại
Tương lai
Quá khứ
Hiện tại, quá khứ
14. Điều tra tương lai trong nghiên cứu dịch tễ học phân tích là điều tra tại thời điểm:
Hiện tại
Quá khứ
Tương lai
Hiện tại, tương lai
Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học can thiệp là gì?
Điều tra tại thời điểm hiện tại
Phân tích các yếu tố nguy cơ với môi trường
Đề ra các giải pháp cải tạo môi trường
Cải tạo môi trường, so sánh tình hình sức khoẻ trước và sau cải tạo
Mục đích cuối cùng của y học lao động là gì?
Không cho mầm bệnh phát sinh
Loại trừ được những nguyên nhân gây bệnh cho người lao động
Duy trì tốt sức khoẻ của họ
Không cho mầm bệnh phát sinh, loại trừ được những nguyên nhân gây bệnh cho người lao động, duy trì tốt sức khoẻ của họ
Môn y học lao động có mục tiêu chung là gì?
a. Tăng cường và duy trì ở mức tốt nhất về thể chất, tâm lý, xã hội của mọi người lao động
b. Phòng ngừa được mọi tác hại đến sức khoẻ do nguyên nhân điều kiện môi trường lao động xấu
c. Tuyển chọn và đảm bảo cho mọi người lao động được làm nghề thích hợp với khả năng tâm sinh lý của họ
d. Khám định kỳ phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp cho người lao động
A. a+b+c
B. b+d+c
C. b+d+a
D. a+d+c
Đối tượng của y học lao động là:
a.Nghiên cứu một cách có hệ thống ảnh hưởng của từng yếu tố có hại trong quá trình lao động sản xuất đối với sức khỏe người lao động
b. Tìm ra những biện pháp, giải pháp về mặt kỹ thuật công nghệ, vệ sinh y tế, ergonomi cải thiện điều kiện làm việc của người lao động
c. Ban hành các chính sách pháp luật
d. Soạn thảo cụ thể các văn bản dưới luật về điều lệ tiêu chuẩn vệ sinh lao động
A. a+b+c
B. b+d+a
C. a+d+c
D. b+d+c
Vai trò của kỹ sư an toàn trong Y học lao động là:
Tìm ra các yếu tố gây chấn thương, tai nạn lao động
Tìm các giải pháp phòng tai nạn lao động
Chữa trị cho người bị tai nạn lao động
Tìm ra các yếu tố gây chấn thương, tai nạn lao động, các giải pháp phòng tai
Độc chất học là khoa học nghiên cứu:
a.Mối liên quan giữa cơ thể sống và chất độc
b.Các khí thải độc hại
c.Mối liên quan giữa cơ thể người lao động trong môi trường chất độc công nghiệp
d.Xác định nồng độ tiếp xúc tối đa cho phép
a b c
b d c
b d a
a d c
21. Độc chất học là khoa học nghiên cứu:
Mối liên quan giữa cơ thể sống và chất độc
Mối liên quan giữa cơ thể người lao động trong môi trường chất độc người công nghiệp
Xác định nồng độ tiếp xúc tối đa
Mối liên quan giữa cơ thể sống, cơ thể người lao động và chất độc, xác định nồng độ tiếp xúc tối đa cho phép
Tâm lý lao động nghiên cứu:
a Các yếu tố tâm lý trong sản xuất
b Các đặc điểm tâm lý trong quá trình lao động khác nhau
c Phòng chống căng thẳng cho công nhân
d Các yếu tố môi trường
abc
b d c
b d a
a d c
30. Tiêu chuẩn về thể tích không khí nhà ở cho một người là:
15 m³
20 m³
25 m³
30 m³
Nhà ở có hệ số chiếu sáng ít nhất là:
1/4
1/8
1/5
1/10
Để đảm bảo ánh sáng, chiều sâu của nhà ở không nên quá:
3-4 mét
4-5 mét
5-6 mét
7-8 mét
Nền nhà ở nên cao hơn mặt đất ít nhất là:
10 cm
20 cm
30 cm
40 cm
55. Yếu tố tác hại nghề nghiệp là :
Những yếu tố nghề nghiệp có tác hại đến sức khỏe người lao động
Những yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đến khả năng làm việc của người lao động
Những yếu tố nghề nghiệp ảnh hưởng nhất định đến tâm lý người lao động
Những yếu tố nghề nghiệp có tác hại đến sức khỏe, tác động xấu đến khả năng làm việc của người lao động
Phân loại tác hại nghề nghiệp theo tiêu chí tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào?
Yếu tố sinh học, tổ chức sản xuất, điều kiện vệ sinh
Yếu tố sinh học, yếu tố vật lý, yếu tố hoá học và lý hoá
Yếu tố sinh học, yếu tố xã hội
Yếu tố sinh học, vệ sinh, an toàn lao động
Tác hại nghề nghiệp liên quan tới tổ chức lao động là gì?
Cường độ lao động quá nặng, nghỉ ngơi không hợp lý
Các chất độc trong sản xuất
Làm việc nơi có độ ồn cao
Nguy cơ lây nhiễm các bệnh đường hô hấp
Định nghĩa bệnh nghề nghiệp là gì?
Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động
Bệnh bụi phổi - silic do có tiếp xúc với bụi silic, bệnh bụi phổi - bông do tiếp xúc với bụi bông
Các yếu tố nguy cơ có trong quá trình lao động (hay còn gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp)
Bệnh do không đảm bảo an toàn lao động
Các đường xâm nhập của chất độc hóa học trong sản xuất vào cơ thể là gì?
Qua nhỏ giọt
Đường máu, hô hấp, tiêu hoá, da
Qua tiếp xúc trực tiếp
Qua đường bàn tay
Chế độ xâm nhập vào đường tiêu hoá qua các đường nào?
Hô hấp, tiêu hoá, máu
Hô hấp, tiêu hoá, da, niêm mạc
Hô hấp, tiêu hoá, máu, da, niêm mạc
Tiêu hoá, máu, da, niêm mạc
Tác hại của chất độc trong sản xuất là gì?
a. Tế bào bị phá huỷ hoại hoặc trở thành cứng
b. Gây tổn thương toàn thân, ở nhiều cơ quan như máu, hệ thần kinh, tuyến nội tiết
c. Gây tổn thương cục bộ
d. Gây co mạch làm giảm sức khỏe đề kháng; sinh ra Histamin gây dị ứng
a b c
b d c
b d a
a d c
Nguyên nhân gây bụi trong sản xuất là gì?
Do các yếu tố đảm bảo an toàn lao động
Do phương tiện giao thông
Do phát triển kỹ thuật, máy móc
Do nghiên vật thể rắn, hơi khí tạo ra
Biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất là gì?
Hạn chế phương tiện giao thông
Thay thế nguyên liệu gây bụi nhiều bằng loại ít và không gây bụi
Làm nóng nguyên liệu
Thông gió, thoáng khí trong phòng làm việc
Các đường xâm nhập của yếu tố sinh học trong sản xuất vào cơ thể là gì?
Qua tiếp xúc
Gián tiếp
Trực tiếp
Đường máu, hô hấp, tiêu hoá, da
Tác hại do môi trường nóng gây ra là gì?
Gây đau cơ, khớp, da dây thần kinh
Các ngón tay, chân cong, cử động khó
Làm tăng độ nhớt của máu
Tác động vào hệ thần kinh thực vật gây co mạch làm giảm sức đề kháng, sinh ra Histamin gây dị ứng
66.Tác hại không phải do môi trường nóng gây ra là gì?
Axit HCL của dịch vị giảm
Đái ít
Làm tăng độ nhớt của máu
Tác động vào thần kinh thực vật gây co mạch
68.Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng cho công nhân là gì?
Mở cửa nhiều
Lắp nhiều điều hoà
Cải tiến trang thiết bị
Trang bị phòng hộ cá nhân, che chắn nguồn phát nhiệt
71? Đặc điểm của nguồn ô nhiễm do giao thông là gì?
Nguồn ô nhiễm cao, chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Nguồn ô nhiễm thấp, chủ yếu gây ô nhiễm hai bên đường
Nguồn ô nhiễm trung bình, chủ yếu gây ô nhiễm nước
Nguồn ô nhiễm thấp, chủ yếu gây ô nhiễm đất
Khí Nitơ chiếm bao nhiêu phần trăm trong không khí?
15%
38%
50%
78%
Khí oxy chiếm bao nhiêu phần trăm trong không khí?
10%
21%
38%
78%
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm gì?
Tác nhân vật lý, sinh học
Tác nhân vật lý
Tác nhân vật lý, hóa học, sinh học
Tác nhân hóa học, sinh học
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm gì?
SO2, Photpho hữu cơ, lân hữu cơ, Benzen, trực khuẩn, các axit
SO2, Photpho hữu cơ, lân hữu cơ, Benzen, formaldehyd, ecoli
Photpho hữu cơ, lân hữu cơ, Benzen, formaldehyd, các axit, bụi
SO2, Photpho hữu cơ, lân hữu cơ, Benzen, formaldehyd, các axit
Các tác nhân lý học gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm gì?
Bụi, khí thải, chất phóng xạ, nhiệt độ, áp suất không khí, độ ồn, rung
Bụi, chất phóng xạ, dư lượng thuốc trừ sâu, độ ồn, rung
Bụi, chất phóng xạ, độ ồn, rung
Bụi, chất phóng xạ, phân hóa, độ ồn, rung
Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm gì?
Tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, virus cúm, virus sởi, virus quai bị, nấm Candida gây bệnh ở niêm mạc, chất phóng xạ
Bụi, tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, virus cúm, virus sởi, virus quai bị, nấm Candida gây bệnh ở niêm mạc, các chất gây ung thư
Tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, virus cúm, virus sởi, virus quai bị, nấm Candida gây bệnh ở niêm mạc
Tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, virus cúm, virus sởi, virus quai bị, nấm Candida gây bệnh ở niêm mạc, các chất gây ung thư
Các dị nguyên có mặt trong không khí bao gồm gì?
Virus
Trực khuẩn, phẩy khuẩn
Phấn hoa, bụi bông
Trùng giun, amip
Các nguồn gây ô nhiễm không khí bao gồm gì?
Nhóm do động đất, do hoạt động của các loại động cơ ô tô, do các quá trình chế hóa dầu, do các quá trình nhiệt luyện và điện luyện, do núi lửa phun trào
Nhóm do các quá trình hóa học, do quá trình sản xuất thức ăn gia súc, thực phẩm, do các quá trình tuyển khoáng, tuyển quặng, do mưa axit
Nhóm do các quá trình cháy rừng tự nhiên, do các quá trình nhiệt luyện và điện luyện, do các quá trình hoá học, do các quá trình sản xuất thức ăn gia súc, thực phẩm
Nhóm do các quá trình đốt cháy, do hoạt động của các loại động cơ ô tô, do các quá trình chế hoá dầu lửa, do các quá trình hoá học, do các quá trình sản xuất thức ăn gia súc, thực phẩm, do các quá trình tuyển khoáng, tuyển quặng,
Nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm môi trường không khí là gì?
Động đất, núi lửa, sóng thần, khí thải thoát ra từ các ống khói
Động đất, núi lửa
Khí thải do cháy rừng tự nhiên, quá trình đốt từ các khu công nghiệp
Các chất thải rắn, khí thải
Sự lan truyền các chất gây ô nhiễm không khí phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a.Chiều cao nguồn thải
b.Điều kiện sản xuất
c.Các yếu tố khí tượng
d.Các yếu tố địa hình
a b c
b d c
b d a
a d c
83.Theo quy luật khuếch tán của mô hình M.B.Berliand và Gauss, vùng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm thường bắt đầu từ vị trí cách chân ống khói bao nhiêu lần chiều cao ống khói?
1 đến 2 lần chiều cao ống khói
4 đến 20 lần chiều cao ống khói
40 lần chiều cao ống khói
Trên 40 lần chiều cao ống khói
85.Khi gió thổi thẳng góc với mặt nhà, nhà có chiều ngang hẹp (chiều ngang "< và =" 2,5 lần chiều cao), thì vùng quẩn gió ở trên mái nhà và sau nhà dài bằng:
6 lần chiều cao nhà và cao bằng 1,8 lần chiều cao nhà
8 lần chiều cao nhà và cao bằng 2,8 lần chiều cao nhà
10 lần chiều cao nhà và cao bằng 10 lần lần chiều cao nhà
20 lần chiều cao nhà và cao bằng 8 lần chiều cao nhà
86.Bố trí sắp xếp công trình trong mặt bằng chung của nhà máy hay khu công nghiệp với yêu cầu như cần phải đảm bảo thoáng cho cả công trình cũng như không gian nằm giữa các công trình tuân theo các nguyên tắc sau
Hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối trong thiết lập mặt bằng chung
Phân khu theo các giai đoạn phát triển của nhà máy hợp lý, tập trung hoá các hệ thống đường ống công nghệ
Hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối trong thiết lập mặt bằng chung, phân khu theo các giai đoạn phát triển của nhà máy hợp lý, tập trung hoá các hệ thống đường ống công nghệ
Hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, tập trung hoá các hệ thống đường ống công nghệ
Các cây thuộc bộ thông sẽ bị thiệt hại nặng sau khi chịu ảnh hưởng của khí SO2 với nồng độ 30% sau một khoảng thời gian là:
1-15 phút
15-30 phút
30-45 phút
60 phút
Ảnh hưởng cấp tính của ô nhiễm môi trường không khí có thể gây chết nhóm người nào?
Trẻ em
Người cao tuổi
Người đã mắc bệnh tim và phổi mãn tính
Trẻ em, người cao tuổi, người đã mắc bệnh tim và phổi mãn tính
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 1) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
1000m
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 2) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 3) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 4) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
Khoảng cách từ nguồn ô nhiễm công nghiệp (mức độ độc hại 5) đến khu dân cư là:
50m
100m
300m
500m
94. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể người?
30-40%
50-65%
70-80%
90-95%
Nước cứng vừa có độ cứng từ bao nhiêu độ đức?
5-10 độ đức
8-12 độ đức
12-18 độ đức
20-25 độ đức
Nước ngầm mạch nông lấy ở độ sâu bao nhiêu?
1-5m
3-10m
10-15m
15-20m
Nước ngầm mạch sâu lấy ở độ sâu trên bao nhiêu mét?
10m
15m
20m
25m
Vai trò của nước sạch là gì?
Nước là thực phẩm cần thiết, môi trường đưa chất bổ vào cơ thể
Nước là thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lý của cơ thể; nhờ nước mà các chất bổ được đưa vào cơ thể để duy trì sự sống; nước là môi trường trung gian; nước cần thiết cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, vệ sinh xã hội cho cứu hoả và yêu cầu sản xuất
Nước cần thiết cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, vệ sinh xã hội cho cứu hoả và yêu cầu sản xuất
Nước cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lý của cơ thể, nước cần thiết cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, yêu cầu sản xuất
Trong cơ thể nước chiếm bao nhiêu phần trăm?
63%
75%
40%
50%
Khi kiểm tra tính chất vật lý của nước, người ta thường kiểm tra các chỉ tiêu nào?
Bụi, ánh sáng
Tia phóng xạ
Độ trong, màu, mùi, vị, nhiệt độ
Độ đục
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ NH3 trong nước sạch là bao nhiêu?
0,05 mg/lit
0,3 mg/lit
3 mg/lit
15 mg/lit
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ NO2 trong nước sạch là bao nhiêu?
0,05 mg/lit
0,3 mg/lit
3 mg/lit
15 mg/lit
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ NO3 trong nước sạch là bao nhiêu?
0,05 mg/lit
0,3 mg/lit
3 mg/lit
15 mg/lit
Tiêu chuẩn cho phép nồng độ sắt (Fe) trong nước sạch là bao nhiêu?
0,05 mg/lit
0,3 mg/lit
3 mg/lit
15 mg/lit
Độ đục có số mg CaO/1 lít nước là bao nhiêu?
4
8
10
20
Nước tốt có độ cứng (độ đục) và không gây độc là bao nhiêu?
4-8
8-12
12-16
16-20
Nước cứng vừa có độ cứng (độ đức) là:
4-8
8-12
12-18
<4
Nước khá cứng có độ cứng (độ đức) là:
4-8
8-12
12-18
<4
Nước rất cứng có độ cứng (độ đức) là:
4-8
8-12
12-18
>18
Tiêu chuẩn E.Coli trong nguồn nước hợp vệ sinh là:
Dưới 2 con/1lit
Dưới 20 con/1lit
Dưới 200 con/1lit
Dưới 20 con/ml
Tiêu chuẩn Cl.welchi trong nguồn nước hợp vệ sinh là:
0 con/lit
Dưới 20 con/lit
Dưới 200 con/1lit
Dưới 20 con/ml
Các chỉ điểm vệ sinh để đánh giá chất lượng nước là:
Sắt và độ cứng
Tính chất vật lý, sắt, độ cứng
Tính chất vật lý, hoá học, vi sinh vật
Chỉ số E.coli và Cl.welchi
Các chỉ điểm sinh hoạt để đánh giá chất lượng nước là:
Sắt và độ cứng
Tính chất vật lý, sắt, độ cứng
Tính chất vật lý, hoá học, vi sinh vật
Chỉ số E.coli và Cl.welchi
Khi đánh giá chất lượng của nước, ta cần đánh giá:
Màu sắc
Độ đục, độ cứng
Chỉ điểm sinh hoạt: các nhóm vi sinh vật
Các chỉ điểm vệ sinh: Tiêu chuẩn về lý, hoá, vi sinh vật, chỉ điểm sinh hoạt: Gồm sắt và độ cứng
Các nguồn cấp nước sạch:
Nước sông, nước hồ
Nước mưa, nước mặt, nước ngầm
Nước sông, nước ngầm
Nước hồ, nước ngầm
Nước ngầm mạch nông là nước lấy từ độ sâu nào?
10-15 m
10-20 m
3-10 m
>20 m
Nước ngầm mạch sâu lấy ở độ sâu nào?
>5m
>10m
>20m
>3m
Phương pháp xử lý nước nào dưới đây dùng để khử sắt?
Làm thoáng và lọc
Cho nước chảy qua lớp than hoạt tính
Dùng đá vôi
Dùng nén lọc
Phương pháp xử lý nước nào dưới đây dùng để khử mùi?
Làm thoáng
Cho nước chảy qua một lớp than hoạt tính
Dùng đá vôi
Dùng nén lọc
Phương pháp xử lý nước nào dưới đây dùng để giảm độ cứng của nước?
Cho nước chảy qua bể lọc
Cho nước chảy qua một lớp than hoạt tính
Dùng đá vôi
Dùng nhựa trao đổi ion, đá vôi
Phương pháp tiệt trùng nước nào dưới đây được áp dụng để cung cấp nước cho thành phố?
Phương pháp cơ học
Phương pháp vật lý
Dùng tia tử ngoại
Dùng hoá chất sinh Clo
Ưu điểm của việc dùng hoá chất sinh Clo để tiệt trùng nước là gì?
Nước trong hơn
Không gây độc
Có thể thực hiện với khối lượng lớn và rẻ tiền
Nước trong hơn
129.Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước là gì?
Các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật và tổng hợp, các chất vô cơ, vi sinh vật
Các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật và tổng hợp, các chất vô cơ, nhiệt, các chất lơ lửng không tan
Các chất hữu cơ nguồn gốc thực vật và tổng hợp, các chất vô cơ
Các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật và tổng hợp, các chất vô cơ
Các tác nhân lý học gây ô nhiễm môi trường nước là gì?
Sự lắng cặn, vi sinh vật
Nhiệt, các chất lơ lửng không tan
Các chất phóng xạ, các khí độc
Phấn hoa, bụi vải
Nước ăn uống là môi trường lan truyền các dịch bệnh nào sau đây?
Tả, lỵ, thương hàn, lao
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus B
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus C
Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan virus A
Sinh vật nào dưới đây để làm chỉ số cho sự nhiễm phân của nước?
Trứng giun
Ecoli
Trứng sán lá gan
Lỵ trực khuẩn
Thành phần của đất gồm những gì?
Các khoáng chất, vi sinh vật, không khí
Các khoáng chất, nước, không khí, sinh vật
Các nguyên tố hoá học, các khoáng chất, nước, không khí, sinh vật
Các nguyên tố hoá học, nước, không khí, sinh vật
Ô nhiễm đất là gì?
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất vượt qua ngưỡng nào đó, gây nên tác động có hại tới sức khoẻ con người và môi trường sinh thái không chỉ ở hiện tại mà cả tương lai lâu dài
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất vượt qua ngưỡng nào đó
Ô nhiễm đất là những biến đổi tính chất, thành phần của đất gây hại tới môi trường sinh thái không chỉ có ở hiện tại mà cả tương lai lâu dài
Ô nhiễm đất là khi đất bị thay đổi thành phần do tiếp nhận các chất thải bỏ của con người gây nên tác động có hại tới sức khoẻ con người không chỉ ở hiện tại mà cả tương lai lâu dài
135.Các tác nhân ô nhiễm đất được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
a.Sự lắng đọng, chất lắng đọng của ô nhiễm không khí, rửa trôi, lắng đọng của nước, các chất phóng xạ
b.Sự lắng đọng bụi, chất lắng đọng của ô nhiễm không khí, rửa trôi, lắng đọng của nước, các chất phóng xạ, độ ồn, rung
c.Các vi khuẩn, virus, bào tử nấm, các trứng ký sinh trùng
d.Các chất vô cơ hoặc hữu cơ độc hại
abc
bdc
bda
adc
136.Nguồn ô nhiễm đất do hoạt động sống của con người gồm những gì?
Sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, thành phần đất có nhiều asen
Sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, mưa axit
Sinh hoạt, giao thông, chôn lấp, mưa axit
Do chất thải sinh hoạt, do chất thải sản xuất công nghiệp, chất thải từ sản xuất nông nghiệp, các nguồn khác do con người
Ô nhiễm đất bởi những tác nhân hóa học và phóng xạ bao gồm:
Phân bón hóa học và hóa chất trừ sâu, các chất thải công nghiệp rắn
Phân bón hóa học và các chất trừ sâu, các chất thải công nghiệp rắn, chất phóng xạ
Phân bón hóa học và các chất trừ sâu, các chất thải công nghiệp rắn, bụi
Phân bón hóa học, chất thải công nghiệp rắn, chất phóng xạ, vi khuẩn
Rác thải được sinh ra từ các công trình công cộng:
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ các công sở, từ khu dân cư
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ khu khai khoáng
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ khu công nghiệp chuyên sản xuất các hành điện tử
Rác thải bệnh viện, trường học, chợ, rác đường phố và từ các công sở
Số lượng rác thải sinh hoạt, tính theo đầu người trong 24h dao động từ:
0,25 đến 2,5 kg
3 đến 5 kg
5 đến 7 kg
0,1 đến 0,2 kg
Trong một năm, trung bình, một người có chất lượng chất thải bỏ từ:
100 - 200 kg
360 - 700 kg
700 - 800 kg
1000 - 2000 kg
Ý nghĩa của việc tập trung xử lý chất thải rắn:
Để đảm bảo sức khỏe của con người, bảo vệ môi trường
Rác thải được xử lý hợp lý, an toàn vệ sinh là nguồn phân bón giá trị và nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
Để đảm bảo sức khỏe của con người, bảo vệ môi trường, rác thải được xử lý hợp lý, an toàn vệ sinh là nguồn phân bón giá trị và nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
Rác thải được xử lý hợp lý, an toàn vệ sinh sẽ được bảo vệ được môi trường và là nguồn phân bón giá trị và nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
