Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về đại lượng điện và đo lường điện
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đại lượng điện thu động là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Đại lượng điện tác động là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Trong đo lường, sai số hệ thống thường được gây ra bởi:
Người thực hiện phép đo
Dụng cụ đo
Đại lượng cần đo
Môi trường
Trong sơ đồ sau đây, nếu Uab = 40V thì giá trị R2 làm kim lệch toàn khung. Biết giá trị R1 = 1kΩ.
(a)
Một Ohm kế thường, loại nối tiếp có giá trị ghi tại 1/2 thang đo là 240 thì giá trị ghi tại độ lệch 60% thang đo sẽ là bao nhiêu?
80
120
162
200
Để giảm nhỏ sai số hệ thống thường dùng phương pháp:
Cải tiến phương pháp đo
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Khắc phục môi trường
Khi đo điện trở phụ tải bằng ohm kế, ta phải đo lúc:
Mạch đang mang điện
Mạch đã được cắt nguồn
Mạch đang làm việc
Mạch đã được cắt một pha
Sai số tuyệt đối là:
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Sai số tương đối là:
Tỉ số giữa giá trị đo được với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thực
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị đo được
Cấp chính xác của thiết bị đo là:
Sai số giới hạn tính theo giá trị đo được
Sai số giới hạn tính theo giá trị định mức của thiết bị đo
Sai số giới hạn tính theo giá trị trung bình cộng số đo
Sai số giới hạn tính theo giá trị thực của đại lượng cần đo
Việc chuẩn hoá thiết bị đo thường được xác định theo:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Một vôn kế có giới hạn đo 250V, dùng vôn kế này đo điện áp 200V thì vôn kế chỉ 210V. Sai số tương đối của phép đo là:
5%
4,7%
4%
10V
Một vôn kế có sai số tầm đo ±1% ở tầm đo 300V, giới hạn sai số ở 120V là:
5%
2,5%
10%
1%
Một thiết bị đo có độ nhạy càng lớn thì sai số do thiết bị đo gây ra:
Càng bé
Càng lớn
Tùy thuộc phương pháp đo
Không thay đổi
Một ampere kế có giới hạn đo 30A, cấp chính xác 1%, khi đo dòng hồ chỉ 10A thì giá trị thực của dòng điện cần đo là:
9,7÷10,3 A
9÷11 A
9,3÷10,3 A
9,7÷10,7 A
Cơ cấu chỉ thị tự điện hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Dạng bất kỳ
Tất cả đều đúng
Cơ cấu chỉ thị điện từ hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Không đổi
Cả một chiều và xoay chiều
Cơ cấu chỉ thị điện động hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Thay đổi
Cả một chiều và xoay chiều
Cơ cấu chỉ thị nào hoạt động đối với dòng xoay chiều:
Từ điện, điện từ
Từ điện, điện động
Điện từ, điện động
Tất cả đều đúng
Quan hệ ngõ vào và ra của cơ cấu chỉ thị điện động là một hàm:
Tuyến tính
Phi tuyến
Parabol
Tất cả đều sai
Quan hệ ngõ vào và ra của cơ cấu chỉ thị điện từ là một hàm:
Tuyến tính
Phi tuyến
Bậc kỷ
Tất cả đều đúng
Đối với cơ cấu từ điện, khi dòng điện ngõ vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm ¼
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giảm ¼
Đối với cơ cấu điện từ, khi dòng điện ngõ vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm ¼
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giảm ¼
Độ nhạy điện áp (Sv) của cơ cấu từ điện được xác định từ độ nhạy dòng điện (Si) theo công thức:
Sv = Si.Rsh
Sv = Si/Rsh
Sv = Rsh/Si
Tất cả đều sai
Nguyên lý đo dòng điện là:
Mắc cơ cấu chỉ thị nối tiếp với mạch
Mắc ampere kế nối tiếp với nhánh cần đo
Dùng điện trở Shunt
Tất cả đều đúng
Mở rộng tầm đo dòng điện cho ampere kế điện từ dùng
Dùng điện trở Shunt (cơ cấu từ điện)
Dùng điện trở chuyển thành áp
Thay đổi hệ số khuếch đại
Tất cả đều sai
Nguyên lý đo dòng DC trong ampere kế điện từ là:
Chuyển dòng điện cần đo thành điện áp
Chuyển dòng điện cần đo thành điện trở
Cho dòng điện cần đo vào mạch đo
Dùng điện trở Shunt
Điện áp u(t) = 2 + 3√2sin100π (V) sẽ có giá trị hiệu dụng là:
3 V
3√2 V
2 V
√13.
Cho mạch khuếch đại sau: I_max = 50μA, A_v = -142, R_2 = 2kΩ, R_f = 0.1/2kΩ, R_1 = 9Ω, K_f = 2,3. Xác định V_max.
41,5 mV.
44,5 mV.
42,5 mV.
43,5 mV.
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị tỉ điện là:
Ít bị ảnh hưởng của từ trường nhiễu bên ngoài
Độ chính xác cao, công suất tiêu thụ bé
Thang đo chia đều
Tất cả đều đúng
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị tỉ điện là:
Khả năng chịu quá tải kém
Chỉ sử dụng dòng một chiều
Dễ hư hỏng
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị điện từ là:
Chịu sự quá tải cao, dễ chế tạo
Tiêu thụ công suất bé, độ chính xác cao
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài bé
Tất cả đều sai
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị tỉ điện tử là:
Tiêu thụ công suất lớn
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài lớn
Kém chính xác, thang đo không đều
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị điện động là:
Có độ chính xác cao
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài bé
Độ nhạy cao
Tiêu thụ công suất bé.
Đối với cơ cấu cảm ứng, để moment quay đạt giá trị cực đại thì góc lệch pha giữa hai từ thông là:
0°
45°
90°
60°
Số vòng dây sơ cấp trong cấu tạo ampe kế là
1 vòng
10 vòng
Tùy từng loại ampe kế
Tùy thuộc vào giới hạn đo của ampe kế kẹp
Nội trở của ampe kế
Thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Không thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo giá trị dòng điện cần đo
Cho mạch đo sau: Imax = 50μA, RM = 1kΩ, R = 2kΩ. Hãy cho biết trị số nguồn dòng I1. Biết khi Rx = 50Ω thì độ lệch của kim chỉ thị là 1/2 độ lệch tối đa.
I1 = 1μA
I1 = 10μA
I1 = 1mA
I1 = 10mA
Cơ cấu từ điện có Ia = 100μA, RM = 1kΩ, nếu dùng cơ cấu trên để đo được dòng điện có cường độ 1mA thì phải dùng điện trở Shunt có trị số:
1/9kΩ
9kΩ
90Ω
9kΩ
Khi đo dòng điện, nếu nội trở ampe kế rất nhỏ so với điện trở tải thì sai số đo ảnh hưởng của ampe kế:
Đáng kể
Không đáng kể
Còn phụ thuộc vào độ lớn dòng điện cần đo
Tùy theo cơ cấu chỉ thị
Một cơ cấu từ điện chịu được dòng điện có cường độ 1mA, nếu dùng cơ cấu trên kết hợp với mạch chỉnh lưu bán kỳ để đo dòng điện xoay chiều thì dòng điện đo được là:
1mA
2,22mA
1,11mA
1,4mA
Điện áp hai đầu cơ cấu từ điện có Ia = 100μA, RM = 1kΩ khi kim lệch % thang đo là:
100mV
200mV
50mV
300mV
Cơ cấu từ điện có độ nhạy 20kΩ/V, khi kim lệch 1/4 độ lệch tối đa thì dòng điện đi qua cơ cấu là
25μA
12,5μA
50μA
100μA
Để đo dòng điện xoay chiều có thể dùng cơ cấu:
Điện từ, từ điện
Điện từ, điện động
Điện động, từ điện
Điện từ, từ điện, điện động
Để đo điện áp một chiều có thể dùng cơ cấu... kết hợp với điện trở hạn dòng:
Điện từ, từ điện
Điện từ, điện động
Điện động, từ điện
Điện từ, từ điện, điện động
Độ nhạy của vôn kế:
Không thay đổi theo dạng tín hiệu
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo tầm đo
Nội trở của vôn kế khi thi công:
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Thay đổi theo tầm đo
Không thay đổi theo dạng tín hiệu
Không thay đổi theo tầm đo
Khi đo điện áp, nội trở của vôn kế:
Không ảnh hưởng đến sai số phép đo
Ảnh hưởng nhiều đến sai số phép đo
Ảnh hưởng ít đến sai số phép đo
Có ảnh hưởng đến sai số phép đo
Một vôn kế có độ nhạy AC là 9KΩ/V, nếu vôn kế dùng mạch chỉnh lưu bán kỳ thì độ nhạy DC của vôn kế là:
10KΩ/V
20KΩ/V
5KΩ/V
40KΩ/V
Một vôn kế AC có độ nhạy là 9KΩ/V, nội trở của vôn kế ở tầm đo 50V là:
180Ω
450KΩ
5,5KΩ
4,5KΩ
Điện áp u(t) = 3√2sin100t + 4√2sin200t (V) sẽ có giá trị hiệu dụng là:
3,5V
3V
4,5V
5V
Nguồn pin trong đồng hồ VOM kim dùng để:
Đo các đại lượng thụ động
Đo các đại lượng điện tác động
Đo điện trở
Đo điện dung của tụ điện
Đo điện áp DC bằng phương pháp biến trở vì:
Có sai số nhỏ
Không bị ảnh hưởng nội trở của nguồn điện áp đo
Dùng vôn kế không chính xác
Không phụ thuộc vào dạng tín hiệu
Cho mạch khuếch đại sau: Imax = 50μA, R1 = 1KΩ, R2 = 2KΩ. Xác định điện áp tầm đo V1. Biết điện trở phân tầm đo như sau: R1 = 900KΩ, R2 = 90KΩ, R3 = 10KΩ
0,1V
1V
10V
100V
Mở rộng tầm đo điện áp cho vôn kế điện tử DC và AC dùng:
Điện trở nối tiếp (cơ cấu từ điện)
Điện trở phân áp ngõ vào mạch khuếch đại
Thay đổi hệ số khuếch đại
Thay đổi số vòng dây
Cơ cấu từ điện có Is = 100μA, Rm = 1KΩ, để cơ cấu này trở thành vôn kế có tầm đo 100V thì độ nhạy điện trở tầm đo là:
9KΩ
999KΩ
9999KΩ
9KΩ
Một cơ cấu từ điện có Is = 100μA, Rm = 1KΩ, khi trở thành vôn kế có tầm đo 100V thì độ nhạy điện áp một chiều của vôn kế là:
1KΩ/V
10KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampe kế đồng mắc trước (rẽ ngắn) thì sai số phép đo chủ yếu do
Nội trở ampe kế
Nội trở vôn kế
Nguồn cung cấp
Tất cả đều đúng
Khi đo điện trở dùng vôn kế và ampe kế đồng mắc sau (rẽ dài) thì sai số phép đo chủ yếu do
Nội trở ampe kế
Nội trở vôn kế
Nguồn cung cấp
Tất cả đều đúng
Câu đo điện trở sau đây, biết E = 3V; R = 120Ω; ΔR = 1Ω. Tính giá trị E₀.
-10 mV.
12,5 mV.
12,5 mV.
10 mV.
Khi đo điện trở dùng phương pháp so sánh dòng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
Nội trở ampe kế
Nội trở vôn kế
Dòng điện trong mạch
Điện áp nguồn
Khi đo điện trở dùng phương pháp so sánh áp thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
Nội trở ampe kế
Nội trở vôn kế
Dòng điện trong mạch
Điện áp nguồn
Khi đo điện trở dùng ohm kế nối tiếp, nếu điện trở cần đo tăng 2 lần thì góc quay:
Tăng 2 lần
Giảm gần 2 lần
Tăng 1 lần
Tất cả đều sai
Hai vôn kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy S_A > S_B, nếu hai vôn kế trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì vôn kế nào có nội trở gây ra sai số phép đo lớn:
Vôn kế A
Vôn kế B
Cả hai vôn kế có sai số như nhau
Cả hai vôn kế đều không gây ra sai số
Trong phương pháp đo dòng điện xoay chiều AC dùng cơ cấu đo điện một chiều mạch chỉnh lưu cầu điốt (chỉnh lưu toàn kỳ), công thức tính dòng điện chỉnh lưu trung bình là:
I_{tdtb} = 0,318√2I_{td}
I_{tdtb} = 0,636√2I_{td}
I_{tdtb} = 0,318√2I_{max}
I_{tdtb} = 0,636√2I_{max}
Thang đo của ohm kế nối tiếp thường chia không đều là do:
Nguồn cung cấp giảm khi sử dụng
Quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay là hàm tuyến tính
Quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay là hàm phi tuyến
Tất cả đều sai
Trong ohm kế nối tiếp, khi thay đổi tầm đo thì dòng điện qua cơ cấu chỉ thị:
Thay đổi
Không đổi
Đạt giá trị cực đại
Tất cả đều sai
Thang đo của ohm kế song song thường:
Chia đều
Chia không đều
Tuỳ thuộc vào quan hệ giữa điện trở cần đo và góc quay
Tất cả đều sai
Khi đo điện trở dùng ohm kế song song, nếu điện trở cần đo tăng 2 lần thì góc quay:
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 1 lần
Tất cả đều sai
Ưu điểm của phương pháp đo điện trở dùng cầu cân bằng là:
Dãy đo rộng
Độ chính xác cao
Tốc độ đo cao
Giá thành thấp
Điều kiện cân bằng của cầu Wheatstone đo điện trở là:
Tích điện trở các nhánh đối nhau bằng 0
Tích điện trở các nhánh kề nhau bằng 0
Dòng điện qua điện kế khác 0
Tất cả đều sai
Điều kiện cân bằng của cầu Kelvin đo điện trở là:
Tích điện trở các nhánh đối nhau bằng 0
Tích điện trở các nhánh kề nhau bằng 0
Dòng điện qua điện kế bằng 0
Tất cả đều sai
Trị số điện trở đo được bằng phương pháp dùng cầu cân bằng:
Không phụ thuộc vào nguồn
Có độ chính xác cao
Chỉ phụ thuộc vào các điện trở mẫu
Tất cả đều đúng
Điền kết trong các câu do đúng để:
Đọc trị số điện trở cần đo
Xác định dòng điện qua cầu
Xác định cầu cân bằng hay chưa
Tất cả đều sai
Mạch đo điện trở sau đây, biết E = 6V; R1 = 8,064kΩ, R2 = 1kΩ; R3 = 9kΩ; RX = 0Ω. Xác định RY.
RY = 2,35kΩ.
RY = 2,55kΩ.
RY = 2,85kΩ.
RY = 3,15kΩ.
Khi đo dòng điện rò rỉ bề mặt, vòng bảo vệ được dùng với mục đích:
Loại bỏ dòng điện rò rỉ bề mặt
Loại bỏ điện cảm rò rỉ bề mặt
Loại bỏ điện áp rò rỉ bề mặt
Tất cả đều sai
Trong Megohm kế chuyển dùng dạng kim, khi Rc có trị số bất kỳ thì góc quay:
Tỉ lệ với tích 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
Tỉ lệ với tổng 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
Tỉ lệ với tổng 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
Tỉ lệ với hiệu 2 dòng điện trong 2 cuộn dây
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampe kế, nếu tụ điện thuận dung thì điện dung được xác định:
C = ωUI
C = ωIU
UaI
C = IaU
Khi đo điện dung của tụ điện dùng vôn kế và ampe kế, nếu tụ điện không thuận dung thì điện dung được xác định:
C = ωI2−P2I
C = ωU2−P2U
C = I2−P2aI
C = U2−P2aU
Khi đo điện cảm của cuộn dây dùng vôn kế và ampe kế, nếu cuộn dây thuận cảm thì điện cảm được xác định:
ωUI
ωIU
UaI
IaU
Khi đo điện cảm của cuộn dây dùng vôn kế và ampe kế, nếu cuộn dây không thuận cảm thì điện cảm được xác định:
L=ωU2−P2U
ωI2−P2I
L = U2−P2aU
L = I2−P2aI
Điều kiện cân bằng của cầu Wheatstone đo tổng trở là:
Tích tổng trở các nhánh đối nhau bằng nhau
Điện áp 2 đầu điện kế bằng nhau
Dòng điện qua điện kế bằng 0
Tất cả đều đúng
Nếu 2 nhánh liên tiếp nhau của cầu đo tổng trở là điện trở, để cầu được cân bằng thì 2 nhánh còn lại:
A. Là điện trở
B. Cùng tính chất
C. Có tính chất cảm
D. Tất cả đều đúng
Nếu 2 nhánh đối nhau của cầu đo tổng trở là điện trở, để cầu được cân bằng thì 2 nhánh còn lại:
Là điện cảm
Là điện dung
Có tính chất ngược nhau
Tất cả đều sai
Hệ số D của tụ điện được xác định theo công thức:
D = aCR1 nếu mô hình nối tiếp
D = aCRo nếu mô hình nối tiếp
D = CRoa nếu mô hình song song
D = CRo nếu mô hình song song
Hệ số Q của cuộn dây được xác định theo công thức:
Q = RQL nếu mô hình nối tiếp
Q = RQ nếu mô hình nối tiếp
Q = RQL nếu mô hình song song
Q = LQ nếu mô hình song song
Khi đo điện dung của tụ điện cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
Điện áp nguồn
Tần số nguồn
Nội trở điện kế
Độ chính xác các điện trở và điện dung mẫu
Khi đo điện cảm dùng cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:
Điện áp nguồn
Tần số nguồn
Nội trở điện kế
Độ chính xác các điện trở và điện cảm mẫu
Điện kế dùng trong cầu đo tổng trở là điện kế:
Xoay chiều
Một chiều
Cả A và B đều đúng
Tất cả đều sai
Khi đo công suất tác dụng 1 chiều dùng vôn kế và ampe kế đang mắc trước thì sai số của phép đo chủ yếu do:
Vôn kế
Ampe kế
Điện áp nguồn
Tất cả đều đúng
Khi đo công suất tác dụng 1 chiều dùng vôn kế và ampe kế đang mắc sau thì sai số của phép đo chủ yếu do:
Vôn kế
Ampe kế
Điện áp nguồn
Tất cả đều đúng
Công thức nào sau đây xác định công suất tiêu thụ trên tải xoay chiều một pha:
(U12−V22)/Z1
(U22−V12)/Z2
(U12−V22)/Z2
P = (U22−V12)/Z1
Khi đo công suất tiêu thụ tại dụng tải watt kế điện động, nếu tổng trở tại cỡ trị số lớn thì thực hiện:
Mắc trước
Mắc sau
Mắc cả trước hoặc sau
Tất cả đều sai
Đối với watt kế điện động tác dụng 1 pha, nếu công suất tải tăng lên 2 lần thì góc quay:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Nhược điểm của watt điện động là:
Kết quả đo phụ thuộc vào tần số nguồn
Giá thành cao
Dễ bị ảnh hưởng bởi từ trường nhiễu
Tất cả đều đúng
Để mở rộng tầm đo cho watt kế điện động thường dùng phương pháp:
A. Tăng khả năng chịu dòng của cuộn dây dòng
B. Tăng khả năng chịu áp của cuộn dây áp
C. Kết hợp với biến dòng và biến điện áp
D. Tất cả đều đúng
Khi đo công suất tác dụng trên tải dùng watt kế kết hợp với biến dòng và biến điện áp thì công suất trên tải được xác định:
P = P1 . kv . kε
P = P1 . 1 / kv
P = P / kv . kε
P = P1 . kε / kv
Đo công suất của tải dùng bộ biến đổi nhiệt có ưu điểm:
Tín hiệu đo lớn
Giảm nhỏ sai số
Tín hiệu đo tần số cao và dạng bất kỳ
Tất cả đều đúng
Một watt kế điện động có ghi: 5A-150V-150 vạch, nếu dùng watt kế trên để đo công suất của tải 500W thì kim của watt kế chỉ ở vạch thứ:
50
100
120
75
Một watt kế được dùng cùng với biến dòng và biến điện áp để đo công suất trên tải. Nếu tải có điện áp là 400V, dòng điện 50A, cos φ = 1 thì công suất chỉ trên watt kế là:
200W
300W
1000W
500W
