Font size
WorksheetsVLĐC
Total questions: 103
Worksheet time: 52hrs 30mins
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 50 N/m, khối lượng m = 250 g treo thẳng đứng, dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy g = 10 m/s². Lực đàn hồi của lò xo khi vật tại điểm O là:
10N
0N
2,5N
5N
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt ngang như hình 2.1. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a = (F + μmg) / m
a = F / (m(1 + μ))
a = F / m
a = (F - μmg) / m
Trường hợp nào sau đây chất điểm chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ?
Chất điểm đứng yên trên mặt đường, nhưng có xu hướng chuyển động.
Chất điểm chuyển động nhanh dần trên mặt đường.
Chất điểm chuyển động đều trên mặt đường.
Chất điểm chuyển động chậm dần trên mặt đường.
Truyền nhiệt lượng 6.10⁶ J cho khí trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy piston làm thể tích khí tăng thêm 1 m³. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí? Biết áp suất của khí bằng 4.10⁶ N/m² không đổi.
ΔU = 2.10⁶ J.
ΔU = 10⁶ J.
ΔU = 6.10⁶ J.
ΔU = 4.10⁶ J.
Một mol khí lý tưởng được nung nóng đẳng áp, nhiệt độ tăng từ 25°C đến 125°C. Trong quá trình đó khí sinh hay nhận bao nhiêu công?
Khí nhận 831 J công.
Khí sinh 100 J công.
Khí nhận 100 J công.
Khí sinh 831 J công.
Một lò xo chịu tác dụng bởi một lực kéo 10 N thì dãn ra 8 cm. Hệ số đàn hồi của lò xo là:
125 N/m.
250 N/m.
80 N/m.
50 N/m.
Một động cơ nhiệt hoạt động với hai nguồn nhiệt: nguồn nóng ở 500 K, nguồn lạnh ở 300 K. Các kỹ sư thiết kế các chu trình hoạt động của động cơ để nâng cao hiệu suất. Hiệu suất tối đa mà động cơ có thể đạt được là:
40 %.
90 %.
70 %.
20 %.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt ngang như hình 2.1. Gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính phản lực N của mặt phẳng ngang tác dụng vào vật là:
N = mg - F
N = 0
N = F
N = mg
Đại lượng nào sau đây có đơn vị đo trong hệ SI là Newton (N)?
Công suất.
Gia tốc.
Trọng lượng.
Động năng.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt ngang như hình 2.1. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính lực ma sát tác dụng vào vật là:
Fms = μ(mg - F)
Fms = F
Fms = μmg
Fms = 0
Gia tốc thì luôn
vuông góc với vận tốc.
ngược hướng với độ dời.
cùng hướng với hợp lực.
cùng hướng với vận tốc.
Một động cơ nhiệt sinh công 8,6 kJ và nhả nhiệt 14,7 kJ cho nguồn lạnh thì hiệu suất của động cơ là
29%
25%
37%
41%
Một hệ nhiệt động biến đổi từ trạng thái đầu (A) sang trạng thái cuối (B) theo ba đường (1), (2), (3) như hình 3.4. So sánh độ biến thiên nội năng trong ba trường hợp.
ΔU₁ < ΔU₂ < ΔU₃
ΔU₁ = ΔU₂ = ΔU₃
ΔU₂ > ΔU₁ > ΔU₃
ΔU₁ > ΔU₂ > ΔU₃
Theo nguyên lý I nhiệt động lực học, trường hợp nào sau đây đúng với quá trình đẳng tích có nhiệt độ giảm?
ΔU = Q < 0
ΔU = A < 0
ΔU = Q > 0
ΔU = A > 0
Một vật có khối lượng m = 50 kg chuyển động trên trục Ox với đồ thị vận tốc như hình 1.25. Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật lúc t = 4,0 s là:
0N
15N
5N
10N
Lực nào sau đây không cùng bản chất với lực đàn hồi?
Lực làm cho các vật rơi xuống.
Lực do ghế tác động lên cơ thể ta, khi ta ngồi trên ghế.
Lực căng của dây treo vật.
Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.
Đặc điểm nào sau đây là của lực ma sát trượt?
Tỉ lệ với áp lực vuông góc với mặt tiếp xúc.
Luôn cùng chiều với chiều chuyển động.
Xuất hiện khi vật đứng yên nhưng có xu hướng trượt trên bề mặt vật khác.
Luôn cân bằng với ngoại lực.
Một khối khí giãn nở từ thể tích Vᵢ đến Vf theo 3 cách như mô tả ở đồ thị hình 3.10. Gọi độ lớn công sinh ra ở các quá trình (1), (2), (3) lần lượt là A₁, A₂, A₃. Kết luận nào sau đây là đúng?
A₁ = 0; A₂ < A₃.
A₁ < A₂ < A₃.
A₁ = 0; A₂ > A₃.
A₁ > A₂ > A₃.
Chọn phát biểu SAI:
Công A và nhiệt Q có dấu âm khi hệ cung cấp ra bên ngoài.
Nguyên lý I Nhiệt động lực học có bản chất là định luật bảo toàn năng lượng.
Độ biến thiên nội năng của hệ sau một chu trình có thể khác không.
Nhiệt Q và công A là các hàm quá trình; nội năng U là hàm trạng thái.
Hình 3.11 biểu diễn các quá trình biến đổi của một khối khí lý tưởng. Biết trong quá trình A-C, nội năng của khí tăng 700J; công mà khí sinh ra trong quá trình A-B là 400J. Trong quá trình A-B-C khí nhận hay sinh bao nhiêu nhiệt?
Sinh 300J Nhiệt lượng
Nhận 300J nhiệt lượng
Nhận 1100J nhiệt lượng
Sinh 1100J nhiệt lượng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực đàn hồi là một dạng của lực hấp dẫn.
Vật luôn chuyển động cùng chiều với lực tác dụng lên nó.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Nếu ban đầu vật đứng yên mà chỉ chịu tác dụng của một lực thì nó sẽ chuyển động nhanh dần.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.6. Kết luận nào sau đây là đúng?
Trong quá trình AB, khí nhận công.
Trong quá trình BC, công bằng không.
Trong quá trình CA, khí sinh công.
Trong quá trình CA, công bằng không.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F tạo với mặt ngang một góc α như hình 2.2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính lực ma sát tác dụng vào vật là:
Fms = μmg
Fms = μF sin α
Fms = μ(mg - F sin α)
Fms = μ(mg + F sin α)
Một khối khí thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối như trong đồ thị hình 3.2. Trong quá trình đó, khí:
sinh công 9×10^5
nhận công 9×10^5 J
sinh công 3×10^5 J
nhận công 3×10^5 J
Một khối khí lý tưởng bị nén tới thể tích bằng một phần tư thể tích ban đầu theo ba cách: đẳng nhiệt, đẳng áp và đoạn nhiệt. Hỏi quá trình nào tốn ít công nhất?
Công bằng nhau trong cả ba quá trình.
Đoạn nhiệt.
Đẳng áp.
Đẳng nhiệt.
Một vật chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 3 N và 5 N. Trường hợp nào trong 5 trường hợp mô tả ở hình 1.4, độ lớn gia tốc của vật là nhỏ nhất?
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F tạo với mặt ngang một góc α như hình 2.2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính phản lực N của mặt phẳng ngang tác dụng vào vật là:
N = mg - F cos α
N = mg - F sin α
N = mg + F sin α
N = mg
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F tạo với mặt ngang một góc α như hình 2.2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a = (F cos α - μmg) / m
a = (F - μmg) / m
a = [F (cos α - μ sin α) - μmg] / m
a = [F (cos α + μ sin α) - μmg] / m
Khi nói về gia tốc rơi tự do, phát biểu nào sau đây là SAI?
Có giá trị giảm dần khi đi về phía xích đạo.
Có giá trị giảm dần khi lên cao.
Là gia tốc rơi của tất cả mọi vật, khi bỏ qua sức cản không khí.
Có giá trị tăng dần khi xuống sâu trong lòng đất.
Một lực tác dụng vào vật khối lượng 1,0 kg thì gia tốc của nó là 2,0 m/s². Cũng lực đó khi tác dụng vào một vật khác thì gia tốc của vật giảm đi 2 lần. Khối lượng của vật này là:
2,0Kg
0,5Kg
4,0Kg
1,0Kg
Trong quá trình đẳng tích thì:
Nội năng của hệ bằng không.
Hệ không nhận nhiệt và không sinh nhiệt.
Hệ không nhận công và không sinh công.
Nội năng của hệ không đổi.
Hai vật có khối lượng m₁ và m₂ = 4m₁ chuyển động tròn đều trên cùng một đường tròn với cùng một tốc độ. Tỉ số giữa gia tốc của chúng là:
a₁/a₂ = 1/4
a₁/a₂ = 2
a₁/a₂ = 4
a₁/a₂ = 1
Thả rơi tự do một hòn đá và một tờ giấy tại cùng một vị trí. Khi chạm đất thì:
hòn đá có tốc độ nhỏ hơn và thời gian rơi dài hơn.
hòn đá có tốc độ lớn hơn và thời gian rơi ngắn hơn.
hòn đá và tờ giấy có cùng tốc độ nhưng thời gian rơi khác nhau.
hòn đá và tờ giấy có cùng tốc độ và thời gian rơi.
Trọng lực không có đặc điểm nào sau đây?
Là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật, có tính đến ảnh hưởng của chuyển động tự quay của Trái Đất.
Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí.
Tăng dần khi lên cao.
Giảm dần khi xuống sâu trong lòng đất.
Một máy lạnh hoạt động theo chu trình Carnot với hệ số làm lạnh 14,5. Hỏi căn phòng được làm lạnh đến nhiệt độ bằng bao nhiêu nếu không khí bên ngoài có nhiệt độ 37°C?
17°C.
15°C.
25°C.
20°C.
Một động cơ nhiệt làm việc theo chu trình Carnot với nhiệt độ của nguồn nóng là 473 K, nhiệt độ của nguồn lạnh là 331 K. Hiệu suất của động cơ này là:
20 %.
24%.
42 %.
30 %.
Khi nói về máy làm lạnh, phát biểu nào sau đây là SAI?
Trong phòng có sử dụng máy lạnh thì nguồn nóng phải để bên ngoài phòng, nguồn lạnh phải để bên trong phòng.
Tỉ số giữa nhiệt lượng lấy đi từ nguồn lạnh và công cung cấp cho chất môi được gọi là hệ số làm lạnh.
Hệ số làm lạnh luôn nhỏ hơn 1.
Là thiết bị nhận công để vận chuyển nhiệt từ nguồn lạnh sang nguồn nóng.
Một vật chuyển động với vận tốc không đổi thì chắc chắn:
nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
phải có một lực tác dụng lên nó.
hợp lực tác dụng lên nó phải triệt tiêu.
không có lực ma sát tác dụng lên nó.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi (1)-(2)-(3)-(1) như hình 3.5. Hỏi độ biến thiên nội năng của khối khí sau một chu trình bằng bao nhiêu?
180 J.
60 J.
1200 J.
0 J.
Gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g₀, bán kính Trái Đất là R. Gia tốc rơi tự do tại độ cao h so với mặt đất có biểu thức:
gₕ = g₀ (R + h)/R
gₕ = g₀ (R/(R + h))²
gₕ = g₀ R/(R + h)
gₕ = g₀ (R + h)/R²
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.6. Trong chu trình đó khí sinh hay nhận bao nhiêu công?
Nhận 12.10³ J.
Sinh 12.10³ J.
Sinh 24.10³ J.
Nhận 24.10³ J.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về các quá trình biến đổi của một hệ nhiệt động?
Quá trình đoạn nhiệt thì hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
Quá trình đẳng nhiệt thì nhiệt độ không đổi.
Sau một chu trình thì áp suất của hệ không đổi.
Sau một chu trình thì công bằng không.
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình (A)→(B)→(C)→(A) như hình 3.7. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Quá trình (A)→(B) là đẳng tích.
Quá trình (C)→(A) là đẳng áp.
Sau một chu trình, hệ nhận công.
Độ biến thiên nội năng của hệ sau một chu trình bằng không
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.7, sau một chu trình thì hệ:
nhận công và sinh nhiệt.
sinh công và nhận nhiệt.
nhận công và nhận nhiệt.
sinh công và sinh nhiệt.
Một cô gái đang đạp để giữ cho cơ thể không bị tuột xuống giữa hai bức tường thẳng đứng như hình 1.15. Lực ma sát do tường tác dụng vào cô gái có hướng:
sang trái.
thẳng đứng lên trên.
thẳng đứng xuống dưới.
sang phải.
Một vật trượt trên mặt ngang. Hai lực tác dụng vào vật được minh họa trong hình 1.12. Lực ma sát tác dụng vào vật:
có độ lớn 17 N và hướng sang phải.
có độ lớn 3 N và hướng sang phải.
có độ lớn 17 N và hướng sang trái.
có độ lớn 3 N và hướng sang trái.
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.8. Trong quá trình (3)→(1) thì công A và nhiệt Q có đặc điểm là:
A = 0; Q < 0.
A = 0; Q > 0.
A > 0; Q < 0.
A > 0; Q > 0.
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang như hình 1.8 thì phản lực của lực P là lực nào?
Áp lực Q mà vật đè lên mặt bàn.
Phản lực N của mặt bàn.
Lực ma sát.
Lực P’ mà vật hút Trái Đất.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F tạo với phương ngang một góc α như hình 2.3. Gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính phản lực N của mặt phẳng ngang tác dụng vào vật là:
N = mg + F sin α.
N = mg.
N = mg − F sin α.
N = mg + F cos α.
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.7. Quá trình (A)→(B) là quá trình:
nung nóng đẳng tích.
nung nóng đẳng áp.
làm nguội đẳng áp.
làm nguội đẳng tích.
Đồ thị hình 3.9 biểu diễn các quá trình biến đổi của một khối khí lý tưởng. So sánh nhiệt độ T₂, T₃, T₄ trong các quá trình (2), (3), (4) ứng với trạng thái có thể tích Vf.
T₄ < T₃ < T₂.
T₄ > T₃ = T₂.
T₄ > T₃ > T₂.
T₂ = T₃ = T₄.
Hai vật có khối lượng m₁ và m₂ = 2m₁ chuyển động tròn đều trên cùng một đường tròn với cùng một tốc độ. Tỉ số giữa hợp lực tác dụng vào m₁ so với hợp lực tác dụng vào m₂ là:
F₁/F₂ = 4
F₁/F₂ = 2
F₁/F₂ = 1
F₁/F₂ = 1/2
Đồ thị hình 3.9 biểu diễn các quá trình biến đổi của một khối khí lý tưởng. Phát biểu nào sau đây là đúng về các quá trình?
(1): đẳng tích, (2): đoạn nhiệt, (3): đẳng nhiệt, (4): đẳng áp.
(1): đẳng áp, (2): đoạn nhiệt, (3): đẳng nhiệt, (4): đẳng tích.
(1): đẳng áp, (2): đoạn nhiệt, (3): đoạn nhiệt, (4): đẳng tích.
(1): đẳng tích, (2): đẳng nhiệt, (3): đẳng áp, (4): đoạn nhiệt.
Một máy bay khối lượng 1800 kg chuyển động đều trên đường băng. Lực cản của không khí là 1500 N. Hợp lực tác dụng vào máy bay là:
0N.
1800 N.
1500 N.
300 N.
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang như hình 1.8 thì phản lực của lực N là lực nào?
Trọng lực P.
Lực mà vật hút Trái Đất.
Lực ma sát giữa mặt bàn và vật.
Áp lực Q mà vật đè lên mặt bàn.
Một vật chuyển động tròn với tốc độ không đổi thì:
nó không có gia tốc.
nó có gia tốc không đổi về độ lớn.
hợp lực tác dụng vào nó phải có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
hợp lực tác dụng vào nó phải bằng không.
Vật có khối lượng m = 2,0 kg trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F = 20 N tạo với phương ngang một góc 30° như hình 2.3. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,50; gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s². Biểu thức tính lực ma sát tác dụng lên vật là:
Fms = F cos α
Fms = μ(mg − F sin α)
Fms = μmg
Fms = μ(mg + F sin α)
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.7. Quá trình (C)→(A) là quá trình:
làm nguội đẳng áp.
làm nguội đẳng tích.
nung nóng đẳng tích.
nung nóng đẳng áp.
Nén đẳng nhiệt 2 mol khí lý tưởng ở nhiệt độ 25°C để thể tích giảm đi 2 lần. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
ΔU = 25 kJ.
ΔU = 0 kJ.
ΔU = 50 kJ.
ΔU = -25 kJ.
Một hệ nhiệt động thực hiện chu trình biến đổi như hình 3.7. Sau một chu trình thì hệ:
nhận công và nhận nhiệt.
nhận công và sinh nhiệt.
sinh công và sinh nhiệt.
sinh công và nhận nhiệt.
Khi nói về động cơ nhiệt, phát biểu nào sau đây là SAI?
Động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot thì có hiệu suất cao nhất.
Là thiết bị biến nhiệt thành công.
Hiệu suất của động cơ nhiệt có thể đạt tới 99%.
Tác nhân phải tiếp xúc với hai nguồn nhiệt.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng O. Biết độ cứng của lò xo là k = 100 N/m, khối lượng của vật là m = 500 g. Tính lực đàn hồi của lò xo khi vật ở trên vị trí cân bằng 8,0 cm. Lấy g = 10 m/s².
10 N.
3 N.
9 N.
15 N.
Một thùng carton nằm yên trên mặt sàn ngang. Một người lần lượt kéo nó bởi một lực 10 N theo các hướng khác nhau như trong hình 1.6. Kết luận nào sau đây là đúng về lực ma sát của mặt sàn ngang tác dụng vào thùng trong các trường hợp 1, 2?
Fms1 < Fms2
Fms1 = Fms2
Fms1 > Fms2
Fms1 = 0, Fms2 ≠ 0
Một khối khí Oxy (xem là khí lý tưởng) thực hiện liên tiếp các quá trình biến đổi sau: nén đẳng nhiệt sao cho áp suất tăng 2 lần; tiếp đó được làm nguội đẳng tích; sau đó được giãn đẳng nhiệt đến thể tích ban đầu; cuối cùng được nung nóng đẳng tích về trạng thái đầu tiên. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng các quá trình biến đổi này?
hình d
hình a
hình c
hình b
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F₁ và lực kéo F₂ cùng độ lớn bằng F, cùng tạo với phương ngang một góc α như hình 2.4. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính lực ma sát tác dụng vào vật là:
Fms = 2F cos α
Fms = μmg
Fms = μ(mg − 2F sin α)
Fms = μ(mg + 2F sin α)
Một người muốn chế tạo ra một động cơ nhiệt làm việc bằng cách thu nhiệt 1000 J từ nguồn nóng ở 300 K, toả nhiệt 100 J cho nguồn lạnh ở 100 K và sinh công 900 J. Hỏi động cơ đó có thể hoạt động được không?
Không thể hoạt động được, vì vi phạm cả 2 nguyên lý của Nhiệt động lực học.
Có thể hoạt động được, vì không vi phạm các nguyên lý của Nhiệt động lực học.
Không thể hoạt động được, vì vi phạm nguyên lý 1 Nhiệt động lực học.
Không thể hoạt động được, vì vi phạm nguyên lý 2 Nhiệt động lực học.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F₁ và lực kéo F₂ cùng độ lớn bằng F, cùng tạo với phương ngang một góc α như hình 2.4. Biết gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính phản lực N của mặt phẳng ngang tác dụng vào vật là:
N = 2F sin α
N = mg + 2F cos α
N = mg
N = mg + 2F sin α
Một quả cầu khối lượng m được treo bởi đoạn dây AB, phía dưới có đoạn dây CD như hình 1.1. Biết rằng, độ bền của hai đoạn dây AB và CD là như nhau. Nếu giật mạnh đầu D của sợi dây thì:
dây sẽ bị đứt đồng thời tại hai đoạn AB và CD.
dây sẽ bị đứt tại phần AB.
đầu tiên dây sẽ bị đứt tại AB, sau đó đứt tại CD.
dây sẽ bị đứt tại phần CD.
Một khúc gỗ lần lượt được kéo trượt đều trên mặt ngang và mặt nghiêng bởi một lực kéo có cùng độ lớn như trong hình 1.7. Hệ số ma sát giữa khúc gỗ với các mặt là như nhau. So sánh lực ma sát FmsA và FmsB của mặt tiếp xúc tác dụng vào khúc gỗ trong 2 trường hợp A và B.
FmsA < FmsB
Tuỳ theo góc nghiêng α.
FmsA = FmsB
FmsA > FmsB
Nhiệt dung mol đẳng tích của một chất khí lý tưởng là 20,8 J/mol.K. Nhiệt dung mol đẳng áp của khí đó là:
41,6 J/mol.K.
10,4 J/mol.K.
20,8 J/mol.K.
29,1 J/mol.K.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F₁ và lực kéo F₂ cùng độ lớn bằng F, cùng tạo với phương ngang một góc α như hình 2.4. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a = 2F cos α / m
a = (2F cos α - μmg) / m
a = [2F(cos α - μ sin α) - μmg] / m
a = [2F(cos α + μ sin α) - μmg] / m
Có 2 mol khí Heli (He, coi là khí lí tưởng) đứng trong một bình kín. Người ta hơ nóng bình để nhiệt độ của khối khí tăng thêm 10°C. Nhiệt lượng mà khí nhận vào là:
249 J.
500 J.
120 J.
835 J.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nhiệt lượng Q, công A và nội năng ΔU của khối nước được đun nóng (chưa sôi)?
Q = 0; A > 0; ΔU > 0.
Q < 0; A < 0; ΔU < 0.
Q > 0; A = 0; ΔU > 0.
Q > 0; A = 0; ΔU < 0.
Độ lớn của lực cần thiết để giữ cho một vật 2 kg chuyển động đều trên đường tròn bán kính 2 m với tốc độ 1 m/s là:
3N
4N
2N
1N
Hình 1.10 minh hoạ 2 đồ thị (A và B) biến thiên của vị trí theo thời gian của chuyển động thẳng. Kết luận nào sau đây đúng:
Đồ thị B cho biết vật đang chuyển động đều.
Đồ thị B cho biết hợp lực tác dụng vào vật bằng không.
Đồ thị A cho biết vật đang đứng yên.
Đồ thị A cho biết hợp lực tác dụng vào vật khác không.
Có thể có máy lạnh nào làm việc bằng cách nhận công 600 J, lấy đi 800 J nhiệt lượng từ nguồn lạnh ở 293 K và toả 1200 J nhiệt lượng cho nguồn nóng ở 313 K hay không? Vì sao?
Có. Vì không vi phạm các nguyên lý Nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm nguyên lý 2 Nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm cả 2 nguyên lý Nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm nguyên lý 1 Nhiệt động lực học.
Một vật khi đặt lên cân đòn và khi đặt lên cân lò xo (hình 1.2) thì số chỉ của các cân đều là 18 kg. Bây giờ giả sử đem hai cân và vật này lên mặt trăng (có gia tốc trọng trường nhỏ hơn 6 lần so với trên mặt đất) còn lại khối lượng của vật thì số chỉ của cân đòn và cân lò xo sẽ lần lượt là:
18 kg và 18 kg.
3 kg và 3 kg.
2 kg và 18 kg.
18 kg và 3 kg.
Một mol khí lý tưởng có nhiệt độ ban đầu 25°C giãn đẳng áp đến khi thể tích tăng gấp 2 lần; sau đó được làm nguội đẳng tích đến nhiệt độ ban đầu. Tính độ biến thiên nội năng của khí sau toàn quá trình biến đổi.
ΔU = - 5 kJ.
ΔU = 5 kJ.
ΔU = 10 kJ.
ΔU = 0 kJ.
Nếu nhiệt dung mol đẳng áp của một chất khí lý tưởng là 29,1 J/mol.K thì phân tử khí đó có:
hai nguyên tử.
bốn nguyên tử.
ba nguyên tử.
một nguyên tử.
Hình 2.8 là sơ đồ cấu tạo và biến thiên tốc độ theo thời gian trong quá trình đi lên của một thang máy. Biết khối lượng của thang máy (không tải) là m = 400 kg; gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Lực căng lớn nhất của dây cáp trong quá trình thang máy đi lên không tải là
6 kN.
4,0 kN.
5,0 kN.
8,0 kN.
Vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F tạo với phương ngang một góc α như hình 2.3. hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ; gia tốc rơi tự do là g. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a= (F(cosα+μsinα)-μmg)/m
a= (F(cosα-μsinα)-μmg)/m
a = (F cos α-μmg) / m
a = F cos α / m
Một ô tô khối lượng m = 1000 kg chuyển động đều với tốc độ 20 m/s lên một cái cầu vồng có dạng một cung tròn bán kính R = 100 m (hình 1.18). Tính áp lực của ô tô tác dụng vào mặt đường tại đỉnh cầu. Lấy g = 10 m/s².
6000 N.
12000 N.
3000 N.
20000 N.
Hình 1.11 minh họa 2 đồ thị (A và B) biến thiên của tốc độ theo thời gian của chuyển động thẳng. Kết luận nào sau đây đúng ?
Đồ thị A cho biết hợp lực tác dụng vào vật bằng không.
Đồ thị A cho biết vật đang chuyển động đều.
Đồ thị B cho biết vật đang đứng yên.
Đồ thị B cho biết hợp lực tác dụng vào vật bằng không.
Đặt một vật có khối lượng m = 10 kg trên mặt phẳng nghiêng, nghiêng một góc α = 30° như hình 2.5. Hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,50 ; gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s²; Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a = g(sin α − μ cos α)
a = g(cos α − μ sin α)
a = 0 (vật đứng yên)
a = g sin α
Một ô tô khối lượng m chuyển động đều với tốc độ v, lần lượt đi qua một cái cầu vồng lên và một cái cầu lõm xuống có dạng cung tròn bán kính R. So sánh áp lực N_A và N_B của ô tô lên mặt cầu tại các vị trí A và B như trên hình 1.17.
N_A = N_B = 0
N_A = N_B = mg
N_A < N_B
N_A > N_B
Vật có trọng lượng P trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F như hình vẽ. Lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn:
F_ms = P
F_ms = F cos α
F_ms = F sin α
F_ms = F
Một vật có khối lượng m = 50 kg chuyển động trên trục Ox với đồ thị vận tốc như hình 1.25. Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật lúc t = 2,0 s là:
125 N.
50 N.
100 N.
0 N.
Vật có trọng lượng P trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F tạo với mặt ngang một góc α như hình 2.3. Lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn:
F_ms = F sin α
F_ms = F
F_ms = F cos α
F_ms = P
Hình 2.8 là sơ đồ cấu tạo và biến thiên tốc độ theo thời gian trong quá trình đi lên của một thang máy. Biết khối lượng của thang máy (không tải) là m = 400 kg; gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Nếu lực căng dây tối đa cho phép sự an toàn là 10 kN thì trọng tải của thang máy là
600 kg.
400 kg.
800 kg.
1000 kg.
Vật có trọng lượng P trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt ngang như hình vẽ. Lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn:
F_ms < F.
F_ms = F.
F_ms = P.
F_ms > F.
Một vật có khối lượng m = 50 kg chuyển động trên trục Ox với đồ thị vận tốc như hình 1.25. Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật lúc t = 6,5 s là:
50 N.
100 N.
125 N.
0 N.
Một tủ lạnh hoạt động theo chu trình Carnot ngược, lấy nhiệt ở nguồn lạnh có nhiệt độ 0°C nhả cho nguồn nóng ở nhiệt độ 35°C. Hệ số làm lạnh của tủ lạnh này là
1,7.
7,8.
1,5.
3,5.
Đặt một vật có khối lượng m = 3,0 kg trên mặt phẳng nghiêng, nghiêng một góc 30° như hình 2.6. Tác dụng vào vật một lực kéo F = 30 N theo phương song song với mặt nghiêng và hướng lên phía trên. Hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,50; gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s². Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a = (F - mg(sin α + μ cos α)) / m
a = (F - μmg cos α) / m
a = (F - mg(sin α - μ cos α)) / m
a = g(sin α - μ cos α)
Vật có trọng lượng P trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F1 và lực kéo F2 cùng độ lớn bằng F, cùng tạo với phương ngang một góc α như hình vẽ. Lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn:
F_ms = 2F sin α
F_ms = 2F cos α
F_ms = 2F
F_ms = P
Hình 2.8 là sơ đồ cấu tạo và biến thiên tốc độ theo thời gian trong quá trình đi lên của một thang máy. Biết khối lượng của thang máy (không tải) là m = 400 kg; gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Lực căng nhỏ nhất của dây cáp trong quá trình thang máy đi lên không tải là
2,5 kN.
5,0 kN.
4,0 kN.
3,0 kN.
Dưới tác dụng của trọng lực, vật có khối lượng m trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng xuống dưới như hình 1.24. Gia tốc rơi tự do là g. Gia tốc của vật được tính theo biểu thức:
a = g sin α
a = g(cos α − sin α)
a = g
a = g cos α
Một ô tô khối lượng m = 2500 kg chuyển động với tốc độ không đổi v = 54 km/h lên một cái cầu vồng có dạng một cung tròn bán kính R = 50 m như hình 1.18. Lực hướng tâm tác dụng vào xe tại đỉnh cầu là
22300 N.
11250 N.
13750 N.
25000 N.
Đặt một vật có khối lượng m = 3,0 kg trên mặt phẳng nghiêng, nghiêng một góc α = 30° như hình 2.6. Tác dụng vào vật một lực kéo F = 30 N theo phương song song với mặt nghiêng và hướng lên phía trên. Hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,50 ; gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s². Biểu thức tính lực ma sát tác dụng lên vật là:
F_ms = μmg sin α
F_ms = mg cos α
F_ms = μmg cos α
F_ms = μmg
Một quá trình biến đổi mà chất khí nhận công A và sinh nhiệt Q thì A và Q phải có dấu như thế nào ?
A>0;Q<0
A<0;Q>0
A>0;Q>0
A<0;Q<0
Một vật chuyển động tròn đều. Nếu tốc độ tăng gấp đôi trong khi bán kính đường tròn không đổi thì lực hướng tâm:
giảm 2 lần
tăng gấp 4
tăng gấp đôi
giảm 4 lần
Có thể có máy lạnh nào làm việc bằng cách nhận công 600J, lấy đi 800J nhiệt lượng từ nguồn lạnh ở 293K và tỏa 1200J nhiệt lượng cho nguồn nóng ở 313K hay không? vì sao?
Có. Vì không vi phạm các nguyên lý nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm nguyên lý 2 nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm cả 2 nguyên lý nhiệt động lực học.
Không. Vì vi phạm nguyên lý 1 nhiệt động lực học.
Một vật có khối lượng m trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực đẩy F tạo với mặt ngang một góc alpha như hình 2.3. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a=0
a=Fsina/m
a=F/m
a=Fcosa/m
Vật có khối lượng m trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F tạo với mặt ngang một góc alpha như hình vẽ. Biểu thức tính gia tốc của vật là:
a=0
a=F/m
a=Fcosa/m
a=Fsina/m
