wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Total questions: 83

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế quốc tế là ngành học nghiên cứu:

a)

Cách các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận trong nước.

b)

Tốc độ tăng trưởng GDP của từng ngành công nghiệp.

c)

Chính sách tiền tệ được áp dụng trong phạm vi nội địa.

d)

Mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia thông qua thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế.

2.

Toàn cầu hóa kinh tế được thể hiện rõ nhất ở:

a)

Việc giảm tốc độ xuất khẩu của các quốc gia.

b)

Sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và dòng vốn giữa các nước.

c)

Sự đóng cửa của các thị trường nội địa và khu vực.

d)

Việc gia tăng thuế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước.

3.

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc quan hệ kinh tế quốc tế?

a)

Thương mại quốc tế giữa các quốc gia.

b)

Đầu tư quốc tế giữa các khu vực.

c)

Quan hệ văn hóa và giáo dục.

d)

Tài chính quốc tế và tỷ giá hối đoái.

4.

Mục tiêu chủ yếu của thương mại quốc tế là:

a)

Đạt được trạng thái tự cung tự cấp trong sản xuất.

b)

Giảm thiểu giao thương giữa các quốc gia.

c)

Gia tăng lợi ích chung thông qua chuyên môn hóa sản xuất.

d)

Duy trì sự ổn định của giá hàng hóa trong nước.

5.

Hạn ngạch nhập khẩu được hiểu là:

a)

Giới hạn về giá trị hàng hóa được phép nhập khẩu.

b)

Giới hạn về số lượng hàng hóa nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định.

c)

Thuế suất áp dụng trên hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.

d)

Biện pháp khuyến khích mở rộng hoạt động xuất khẩu.

6.

Theo học thuyết của Adam Smith, thương mại quốc tế mang lại lợi ích khi:

a)

Các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa có lợi thế tuyệt đối.

b)

Các quốc gia có cùng mức năng suất lao động.

c)

Chính phủ can thiệp và kiểm soát giá cả hàng hóa.

d)

Không có hiện tượng chuyên môn hóa trong sản xuất.

7.

Theo Ricardo, thương mại quốc tế xảy ra khi:

a)

Năng suất lao động giữa các quốc gia hoàn toàn ngang bằng.

b)

Không quốc gia nào có lợi thế trong sản xuất hàng hóa.

c)

Mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất hàng hóa.

d)

Mỗi quốc gia có lợi thế so sánh khác nhau trong sản xuất.

8.

Cơ sở của lý thuyết lợi thế so sánh là:

a)

Sự khác biệt về năng suất tuyệt đối giữa các quốc gia.

b)

Khái niệm chi phí cơ hội khác nhau trong sản xuất.

c)

Sản lượng tối đa mà mỗi quốc gia có thể đạt được.

d)

Mức tiêu dùng bình quân của dân cư mỗi nước.

9.

Nếu chi phí cơ hội sản xuất cà phê của Việt Nam thấp hơn Brazil, điều đó có nghĩa:

a)

Việt Nam có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cà phê.

b)

Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê.

c)

Việt Nam không có lợi thế trong sản xuất cà phê.

d)

Việt Nam gặp bất lợi trong hoạt động thương mại.

10.

Khi đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường cong lõm về gốc tọa độ, điều đó thể hiện:

a)

Chi phí cơ hội giảm dần theo quy mô sản xuất.

b)

Chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất mở rộng.

c)

Tỷ lệ thay thế giữa các hàng hóa không đổi.

d)

Nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả.

11.

Theo mô hình Heckscher-Ohlin (H-O), quốc gia dư thừa lao động sẽ:

a)

Xuất khẩu hàng hóa thâm dụng vốn.

b)

Nhập khẩu hàng hóa thâm dụng lao động.

c)

Xuất khẩu hàng hóa thâm dụng lao động.

d)

Không tham gia vào hoạt động thương mại.

12.

Nếu sản phẩm A có tỷ lệ K/L = 4 và sản phẩm B có K/L = 0,5, kết luận đúng là:

a)

A là hàng hóa thâm dụng vốn, B là hàng hóa thâm dụng lao động.

b)

A là hàng hóa thâm dụng lao động, B là hàng hó

13.

Nếu sản phẩm A có tỷ lệ K/L = 4 và sản phẩm B có K/L = 0,5, kết luận đúng là:

a)

A. A là hàng hóa thâm dụng vốn, B là hàng hóa thâm dụng lao động.

b)

B. A là hàng hóa thâm dụng lao động, B là hàng hóa thâm dụng vốn.

c)

B. Cả hai sản phẩm đều là hàng hóa thâm dụng vốn.

d)

C. Cả hai sản phẩm đều là hàng hóa thâm dụng lao động.

14.

Khi quốc gia A có K/L = 3 và quốc gia B có K/L = 0,8, ta có thể nói rằng:

a)

A. A dư thừa lao động, còn B dư thừa vốn.

b)

B. A dư thừa vốn, còn B dư thừa lao động.

c)

C. Cả hai quốc gia đều dư thừa vốn.

d)

D. Cả hai quốc gia đều dư thừa lao động.

15.

Theo mô hình Heckscher-Ohlin, lợi ích thương mại quốc tế xuất phát từ:

a)

A. Khác biệt về sở thích tiêu dùng giữa các quốc gia.

b)

B. Khác biệt về mức thu nhập bình quân đầu người.

c)

C. Khác biệt về tôn giáo và hệ thống chính trị.

d)

D. Khác biệt về nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia.

16.

Tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) cao hơn thuế suất danh nghĩa khi:

a)

A. Nguyên liệu đầu vào chịu thuế nhập khẩu cao hơn sản phẩm cuối cùng.

b)

B. Chính phủ áp dụng thuế xuất khẩu thay vì thuế nhập khẩu.

c)

C. Không có sự khác biệt giữa thuế đầu vào và đầu ra.

d)

D. Nguyên liệu đầu vào được miễn hoặc chịu thuế rất thấp so với hàng hóa hoàn chỉnh.

17.

Thuế quan được hiểu là:

a)

A. Khoản thu thường xuyên của ngân sách nhà nước.

b)

B. Thuế đánh vào hàng hóa khi được xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

c)

C. Thuế doanh nghiệp áp dụng với các công ty nước ngoài.

d)

D. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa lưu thông trong nước.

18.

Khi thuế nhập khẩu tăng, điều gì xảy ra?

a)

A. Xuất khẩu tăng mạnh do khuyến khích doanh nghiệp.

b)

B. Giá hàng nhập giảm, thị trường ổn định hơn.

c)

C. Giá hàng nhập tăng, sản xuất nội địa được bảo hộ.

d)

D. Tỷ giá hối đoái giảm theo hướng thuận lợi hơn.

19.

Thuế hỗn hợp là loại thuế được:

4 lines
20.

Thuế hỗn hợp là loại thuế được:

a)

Tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị hàng hóa.

b)

Tính theo số lượng đơn vị hàng hóa nhập khẩu.

c)

Kết hợp cả theo giá trị và theo số lượng hàng hóa.

d)

Xác định dưới dạng mức thuế tuyệt đối cố định.

21.

Khi một quốc gia áp dụng thuế nhập khẩu khác nhau cho từng đối tác thương mại, điều đó thể hiện:

a)

Nguyên tắc phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế.

b)

Nguyên tắc tự do hóa thương mại toàn cầu.

c)

Chính sách cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

d)

Chính sách tiền tệ mở rộng quy mô.

22.

Chức năng của thuế nhập khẩu không bao gồm:

a)

Bảo hộ sản xuất trong nước.

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

c)

Điều tiết tiêu dùng của người dân.

d)

Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.

23.

Biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế bao gồm:

a)

Thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hóa nước ngoài.

b)

Hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Thuế giá trị gia tăng áp dụng trong nước.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh trên hàng xa xỉ.

24.

Khi tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) của một ngành cao, điều đó có nghĩa là:

a)

Ngành đó đang được bảo hộ mạnh mẽ bởi chính phủ.

b)

Ngành đó không phải chịu bất kỳ loại thuế nào.

c)

Ngành đó có năng suất cao hơn mức trung bình.

d)

Ngành đó đang mất dần sức cạnh tranh trên thị trường.

25.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) khuyến khích dùng thuế quan thay cho hạn ngạch vì:

a)

Thuế quan không mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

b)

Hạn ngạch là công cụ phân bổ công bằng hơn giữa các nước.

c)

Thuế quan thường gây biến động mạnh trên thị trường.

d)

Thuế quan minh bạch hơn.

26.

quan không mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

a)

Hạn ngạch là công cụ phân bổ công bằng hơn giữa các nước.

b)

Thuế quan thường gây biến động mạnh trên thị trường.

c)

Thuế quan minh bạch hơn và dễ điều chỉnh hơn trong quản lý.

27.

Khi chi phí cơ hội không đổi, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có dạng:

a)

Đường cong lõm về gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

c)

Đường cong lồi về gốc tọa độ.

d)

Đường parabol hướng về trục hoành.

28.

Khi thương mại quốc tế diễn ra, mỗi quốc gia có thể tiêu dùng ở mức:

a)

Ngoài giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của mình.

b)

Trên chính đường giới hạn sản xuất của quốc gia.

c)

Dưới đường giới hạn khả năng sản xuất hiện tại.

d)

Tại điểm sản xuất ban đầu khi chưa có thương mại.

29.

Nếu tỷ lệ trao đổi nằm ngoài khung lợi ích của các quốc gia, thương mại sẽ:

a)

Được xem là tỷ lệ trao đổi tối ưu nhất.

b)

Mở rộng quy mô do có lợi cho cả hai quốc gia.

c)

Mang lại lợi ích tối đa cho cả hai quốc gia.

d)

Không xảy ra vì không mang lại lợi ích cho các bên.

30.

Một doanh nghiệp nhập khẩu 200 xe máy giá 50 triệu đồng/xe, thuế suất 15% và 10 triệu đồng/xe. Tổng số thuế phải nộp là:

a)

2 tỷ đồng cho toàn bộ lô hàng.

b)

2,5 tỷ đồng cho toàn bộ lô hàng.

c)

3 tỷ đồng cho toàn bộ lô hàng.

d)

3,5 tỷ đồng cho toàn bộ lô hàng.

31.

Hoa Kỳ có thể sản xuất 10 ô tô hoặc 20 xe đạp mỗi ngày. Chi phí cơ hội của việc sản xuất 1 ô tô là:

a)

1 chiếc xe đạp.

b)

2 chiếc xe đạp.

c)

4 chiếc xe đạp.

d)

10 chiếc xe đạp.

32.

Nếu Việt Nam có năng suất sản xuất gạo cao hơn Thái Lan, nhưng năng suất cà phê thấp hơn, thì Việt Nam nên:

a)

Tự cung tự cấp cả hai mặt hàng.

b)

Nhập khẩu gạo và xuất khẩu cà phê.

c)

Xuất khẩu gạo và nhập khẩu cà phê.

d)

Không tham gia vào thương mại quốc tế

33.

Nếu năng suất cà phê thấp hơn, thì Việt Nam nên:

a)

Tự cung tự cấp cả hai mặt hàng.

b)

Nhập khẩu gạo và xuất khẩu cà phê.

c)

Xuất khẩu gạo và nhập khẩu cà phê.

d)

Không tham gia vào thương mại quốc tế.

34.

Nước A có 100 lao động và 200 đơn vị vốn; nước B có 300 lao động và 150 đơn vị vốn. Theo mô hình H-O, nước A sẽ:

a)

Xuất khẩu hàng hóa thâm dụng lao động.

b)

Xuất khẩu hàng hóa thâm dụng vốn.

c)

Không tham gia vào hoạt động thương mại.

d)

Xuất khẩu cả hai loại hàng hóa.

35.

Khi một quốc gia gia nhập hiệp định thương mại tự do và giảm thuế nhập khẩu, điều này thường dẫn đến:

a)

Kim ngạch thương mại quốc tế giảm xuống.

b)

Giá hàng nhập khẩu tăng do cầu lớn hơn cung.

c)

Cung hàng hóa nội địa tăng mạnh vượt cầu.

d)

Giá hàng nhập khẩu giảm, người tiêu dùng được hưởng lợi.

36.

Lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế không bao gồm:

a)

Mở rộng quy mô và thị trường xuất khẩu.

b)

Thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Làm giảm năng suất lao động trong nước.

d)

Tạo cơ hội chuyển giao công nghệ tiên tiến.

37.

Mục tiêu chính của chính sách bảo hộ ngành non trẻ là:

a)

Tăng thu ngân sách cho chính phủ.

b)

Hỗ trợ ngành trong giai đoạn đầu phát triển.

c)

Làm giảm năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

d)

Cấm hoàn toàn hoạt động nhập khẩu hàng hóa.

38.

Khi chính phủ áp thuế nhập khẩu nhằm hạn chế nhập siêu, đó là việc thực hiện chức năng:

a)

Điều tiết cán cân thanh toán quốc tế.

b)

Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

c)

Bảo hộ sản xuất nội địa trước hàng nhập.

d)

Mở rộng mức tiêu dùng trong nước.

39.

Nếu chi phí sản xuất 1 máy tính ở Mỹ tương đương 2 điện thoại, còn ở Việt Nam tương đương 4 điện thoại, thì:

a)

Mỹ có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.

b)

Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.

40.

uất 1 máy tính ở Mỹ tương đương 2 điện thoại, còn ở Việt Nam tương đương 4 điện thoại, thì:

a)

A. Mỹ có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.

b)

B. Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.

c)

C. Cả hai quốc gia đều có lợi thế ngang nhau.

d)

D. Không quốc gia nào có lợi thế so sánh.

41.

Theo chủ nghĩa trọng thương, một quốc gia được xem là giàu mạnh khi:

a)

A. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu nhằm mở rộng tiêu dùng.

b)

B. Giảm sản lượng sản xuất để ổn định giá cả.

c)

C. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu để tích lũy vàng bạc.

d)

D. Gia tăng tiêu dùng nội địa để kích cầu.

42.

Khi tỷ lệ trao đổi nằm trong vùng lợi ích của cả hai quốc gia, điều đó cho thấy:

a)

A. Cả hai quốc gia đều được hưởng lợi từ thương mại.

b)

B. Một quốc gia được lợi, còn quốc gia kia bị thiệt.

c)

C. Không có giao dịch thương mại nào được diễn ra.

d)

D. Cả hai quốc gia đều không đạt được lợi ích.

43.

Việc một quốc gia áp thuế cao với hàng nhập khẩu và trợ cấp cho hàng xuất khẩu thể hiện:

a)

A. Mô hình kinh tế thị trường mở hiện đại.

b)

B. Xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu.

c)

C. Chính sách bảo hộ thương mại của chính phủ.

d)

D. Quá trình toàn cầu hóa kinh tế quốc tế.

44.

Theo David Ricardo, trong trường hợp các quốc gia có lợi thế cân bằng thì:

a)

A. Không có thương mại vì không có nhu cầu trao đổi.

b)

B. Không thể xác định được lợi thế so sánh giữa hai nước.

c)

C. Thương mại vẫn có thể xảy ra nhờ hiệu quả theo quy mô.

d)

D. Cả hai nhận định A và B đều đúng.

45.

Việt Nam hiện đang tham gia các hiệp định kinh tế quốc tế ở cấp độ nào?

a)

A. Khu vực mậu dịch tự do

b)

B. Câu lạc bộ mậu dịch ưu đãi

c)

C. Liên hiệp thuế quan

d)

D. Thị trường chung

46.

Một lô hàng nhập trị giá 200.000 USD, thuế suất 10%. Số thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

A. 15.000 USD

b)

B. 20.000 USD

c)

C. 25.000 USD

d)

D. 30.000 USD

47.

Một lô hàng nhập trị giá 200.000 USD, thuế suất 10%. Số thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

15.000 USD

b)

20.000 USD

c)

25.000 USD

d)

30.000 USD

48.

Một doanh nghiệp nhập 500 sản phẩm, thuế suất 15 USD/sản phẩm. Tổng thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

5.000 USD cho toàn bộ lô hàng.

b)

15.000 USD cho toàn bộ lô hàng.

c)

7.500 USD cho toàn bộ lô hàng.

d)

10.000 USD cho toàn bộ lô hàng.

49.

Một mặt hàng chịu thuế nhập khẩu 5% cộng thêm 3 USD/sản phẩm. Đây là loại thuế nào?

a)

Thuế tuyệt đối cố định trên mỗi sản phẩm.

b)

Thuế theo giá trị của hàng hóa nhập khẩu.

c)

Thuế theo số lượng đơn vị hàng hóa nhập.

d)

Thuế hỗn hợp, kết hợp theo giá trị và số lượng.

50.

Trong mô hình Heckscher-Ohlin, khi hai quốc gia có cùng sở thích tiêu dùng và công nghệ sản xuất, thương mại quốc tế sẽ dẫn đến:

a)

Gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các quốc gia.

b)

Duy trì chênh lệch năng suất lao động giữa các nước.

c)

Gia tăng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập nội địa.

d)

Xu hướng cân bằng hóa giá của các yếu tố sản xuất.

51.

Loại hình liên kết kinh tế quốc tế có mức độ liên kết thấp nhất:

a)

Khu vực mậu dịch tự do

b)

Câu lạc bộ mậu dịch ưu đãi

c)

Liên hiệp thuế quan

d)

Thị trường chung

52.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Khu vực mậu dịch tự do và Liên hiệp thuế quan là:

a)

Mức độ tự do di chuyển lao động trong khu vực.

b)

Chính sách thương mại chung đối với các quốc gia ngoài khối.

c)

Việc thống nhất chính sách tài khóa và tiền tệ.

d)

Sự tự do hóa hoàn toàn các yếu tố sản xuất.

53.

Liên minh kinh tế được xem là cấp độ hội nhập cao nhất vì:

a)

Các quốc gia duy trì chính sách thương mại độc lập hoàn toàn.

b)

Các quốc gia chỉ giảm một phần thuế nhập khẩu nội khối.

c)

Các quốc

54.

Liên minh kinh tế được xem là cấp độ hội nhập cao nhất vì:

a)

Các quốc gia duy trì chính sách thương mại độc lập hoàn toàn.

b)

Các quốc gia chỉ giảm một phần thuế nhập khẩu nội khối.

c)

Các quốc gia thống nhất chính sách kinh tế vĩ mô, tài chính và tiền tệ chung.

d)

Các quốc gia chỉ trao đổi hàng hóa mà không tự do hóa dịch vụ.

55.

Khi chính phủ sử dụng thuế quan nhằm điều tiết tiêu dùng trong nước, mục tiêu chính là:

a)

Giảm áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa trên thị trường quốc tế.

b)

Khuyến khích người dân sử dụng nhiều hàng nhập khẩu giá rẻ.

c)

Gia tăng chi tiêu công nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.

d)

Hạn chế tiêu dùng hàng ngoại nhập và định hướng thị hiếu tiêu dùng nội địa.

56.

Khi áp dụng thuế quan nhằm tăng thu ngân sách nhà nước, chính phủ đang thực hiện:

a)

Chức năng tài chính của thuế quan.

b)

Chức năng bảo hộ của thuế quan.

c)

Chức năng điều tiết tiêu dùng.

d)

Chức năng cân bằng cán cân thanh toán.

57.

Liên kết kinh tế quốc tế góp phần kích thích đầu tư nhờ:

a)

Tạo ra môi trường thị trường mở rộng, ổn định và minh bạch hơn cho dòng vốn.

b)

Giới hạn luồng vốn đầu tư để bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ.

c)

Tăng rào cản pháp lý và thuế quan giữa các nước thành viên.

d)

Khuyến khích các doanh nghiệp chỉ đầu tư trong phạm vi nội địa.

58.

Một quốc gia muốn bảo hộ mạnh cho ngành sản xuất trong nước mà không tăng quá cao thuế danh nghĩa, họ nên:

a)

Tăng thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào.

b)

Giảm thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào và giữ thuế cao với sản phẩm cuối cùng.

c)

Đánh thuế đồng đều giữa đầu vào và đầu ra.

d)

Áp dụng hạn ngạch thay vì thuế.

59.

Theo mô hình Heckscher - Ohlin, khi có mậu dịch quốc tế, quốc gia dồi dào lao động sẽ:

(a)  

60.

Theo mô hình Heckscher - Ohlin, khi có mậu dịch quốc tế, quốc gia dồi dào lao động sẽ:

a)

Mở rộng sản xuất hàng hóa thâm dụng vốn, làm giá vốn tăng.

b)

Thu hẹp sản xuất hàng hóa thâm dụng lao động, khiến giá lao động giảm.

c)

Mở rộng sản xuất hàng hóa thâm dụng lao động, làm giá lao động tăng.

d)

Mở rộng sản xuất hàng hóa thâm dụng vốn, khiến giá lao động giảm.

61.

Nếu một quốc gia áp dụng tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) cao cho ngành công nghiệp ô tô, điều đó thể hiện:

a)

Ngành ô tô có năng lực cạnh tranh quốc tế cao.

b)

Ngành ô tô không chịu ảnh hưởng của chính sách thuế.

c)

Chính phủ muốn giảm sản xuất ô tô để tập trung vào ngành dịch vụ.

d)

Ngành ô tô đang được bảo hộ mạnh mẽ nhằm khuyến khích sản xuất trong nước.

62.

Giả sử Việt Nam sản xuất tủ lạnh có giá thế giới 500 USD, trong đó linh kiện nhập khẩu trị giá 350 USD. Thuế nhập khẩu tủ lạnh là 20%, còn thuế linh kiện là 5%. Hỏi tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) của ngành là bao nhiêu?

a)

35%

b)

40%

c)

45%

d)

55%

63.

Nếu thuế suất nhập khẩu đối với sản phẩm hoàn chỉnh là 20%, còn thuế suất nhập khẩu nguyên liệu là 10%, tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) sẽ:

a)

Bằng 10%

b)

Bằng 20%

c)

Cao hơn 20%

d)

Thấp hơn 20%

64.

Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: nêu rõ quan điểm cốt lõi, cơ sở hình thành mậu dịch, mô hình minh họa và ý nghĩa đối với thương mại quốc tế.

4 lines
65.

Phân tích lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: trình bày quan điểm chính, cơ sở mậu dịch, mô hình minh họa và ý nghĩa thực tiễn.

4 lines
66.

Trình bày lý thuyết lợi thế so sánh của Haberler: giải thích điểm khác biệt so với Ricardo, nêu mô hình mậu dịch và ý nghĩa của

4 lines
67.

Trình bày lý thuyết lợi thế so sánh của Haberler: giải thích điểm khác biệt so với Ricardo, nêu mô hình mậu dịch và ý nghĩa của lý thuyết này.

4 lines
68.

Trình bày lý thuyết Heckscher-Ohlin (H-O): giải thích khái niệm sản phẩm thâm dụng yếu tố, yếu tố dư thừa; nội dung lý thuyết, cơ sở hình thành mậu dịch, mô hình mậu dịch và lợi ích thương mại.

4 lines
69.

Thuế quan là gì? Trình bày các chức năng chủ yếu của thuế quan và nêu ví dụ minh họa cho từng chức năng.

4 lines
70.

Phân tích tác động của thuế nhập khẩu đối với: a) Người tiêu dùng trong nước b) Doanh nghiệp sản xuất nội địa c) Ngân sách nhà nước

4 lines
71.

So sánh thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu về cơ chế, tác động và khả năng kiểm soát thương mại; theo quy định của WTO, hình thức nào được khuyến khích áp dụng hơn? Giải thích lý do.

4 lines
72.

Trình bày đặc điểm của năm loại hình liên kết kinh tế quốc tế (khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế, liên minh tiền tệ). Phân tích tác động của các tổ chức liên kết quốc tế này đối với Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

4 lines
73.

Dựa vào bảng số liệu trên, yêu cầu: a) Tính tỷ lệ K/L của mỗi sản phẩm và xác định hàng hóa nào thâm dụng vốn, hàng hóa nào thâm dụng lao động. b) Tính tỷ lệ K/L của từng quốc gia và xác định quốc gia nào dư thừa vốn, quốc gia nào dư thừa lao động.

4 lines
74.

c định hàng hóa nào thâm dụng vốn, hàng hóa nào thâm dụng lao động.

4 lines
75.

b) Tính tỷ lệ K/L của từng quốc gia và xác định quốc gia nào dư thừa vốn, quốc gia nào dư thừa lao động.

4 lines
76.

c) Dựa trên mô hình Heckscher-Ohlin (H-O), dự đoán quốc gia nào sẽ xuất khẩu Ô tô điện, quốc gia nào sẽ xuất khẩu Dệt may.

4 lines
77.

d) Tính sản lượng tối đa Ô tô điện và Dệt may mà mỗi quốc gia có thể sản xuất nếu sử dụng toàn bộ nguồn lực cho một loại hàng hóa duy nhất.

4 lines
78.

Xác định lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia

4 lines
79.

Xác định mô hình mậu dịch giữa 2 Việt Nam và Hàn Quốc

4 lines
80.

Xác định lợi ích mậu dịch của Việt Nam và Hàn Quốc. (Đvt: triệu tấn cà phê; triệu chiếc ô tô)

4 lines
81.

Xác định lợi so sánh của mỗi quốc gia dựa trên năng suất lao động. Đề xuất mô hình mậu dịch giữa Nhật Bản và Thái Lan. (1 điểm)

4 lines
82.

Xác định khung tỷ lệ trao đổi để cả 2 quốc gia đều có lợi ích thương mại? (1 điểm)

4 lines
83.

Giả sử, tỷ lệ trao đổi là 4 C = 6 T thì mậu dịch có xảy ra hay không?

4 lines