wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học – Trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ triết học “Philosophia yêu mến sự thông thái” xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Hy Lạp

b)

La Mã

c)

Ai Cập cổ đại

d)

Ấn Độ cổ đại

2.

Trong thế giới quan tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

Niềm tin

b)

Tri thức

c)

Tình cảm

d)

Lễ giáo

3.

Quan điểm duy vật về mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của mọi triết học là gì?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có tác động qua lại ngang nhau

c)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất

d)

Không thể xác định giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

4.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học

b)

Từ khi V.I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất

c)

Từ khi con người phát hiện ra cấu tạo của nguyên tử

d)

Từ thực tiễn và sự phát triển của tôn giáo trong lịch sử xã hội loài người

5.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

b)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt hay một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của lao động trí óc và của giai cấp thống trị

d)

Bao gồm tất cả đáp án

6.

“Tư duy lý luận của mỗi thời đại và ngay trong thời đại chúng ta đều là sản phẩm lịch sử của các thời đại khác nhau và được tiếp thu dưới những hình thức khác nhau”. Phán đoán trên thể hiện phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy biện chứng

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Phương pháp tư duy trừu tượng hóa

d)

Phương pháp tư duy logic - lịch sử

7.

Nhà triết học nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?

a)

Heraclitus

b)

Socrate

c)

Plato

d)

Pitago

8.

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Trình độ nhận thức của con người và khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời với đối tượng khác

c)

Xem sự vận động mang tính chất thần bí

d)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

9.

Theo triết học Mác - Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học Cổ điển Đức là gì?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần

b)

Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh

c)

Do ảnh hưởng của thế giới quan tôn giáo

d)

Quan niệm thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới

10.

Trong những năm 30 - 40 của thế kỷ XIX, địa vị chính trị của giai cấp công nhân đã trở thành gì?

a)

Lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản

b)

Lực lượng chủ yếu giữ tư liệu sản xuất của xã hội

c)

Một giai cấp bình đẳng với giai cấp tư bản

d)

Lực lượng sản xuất trong xã hội cũ

11.

Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

b)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất

c)

Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội

d)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa

12.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản nào trong triết học của Hegel?

a)

Phép biện chứng

b)

Phép siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

13.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã phê phán nội dung cơ bản nào trong triết học của Hegel?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Phép biện chứng

d)

Phép siêu hình

14.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản nào trong triết học của Feuerbach?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Phép siêu hình

15.

Ý nghĩa của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào và Thuyết tiến hóa của Đacuyn đối với lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin là

a)

vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới, tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.

b)

chống lại thuyết sáng thế của Thiên Chúa giáo.

c)

vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới nhưng không chỉ ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.

d)

chống lại thuyết Hoài nghi luận.

16.

Thời kỳ nào C.Mác và Ph.Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử?

a)

Thời kỳ 1844-1847.

b)

Thời kỳ 1841-1844.

c)

Thời kỳ 1848-1895.

d)

Thời kỳ 1820-1890.

17.

Phạm trù “Lao động tự tha hóa” được C.Mác đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

b)

Bộ Tư bản.

c)

Gia đình thần thánh.

d)

Phác thảo góp phần phê phán kinh tế chính trị học.

18.

Tại sao nói Hệ tư tưởng Đức (1845 – 1846) là tác phẩm đầu tiên chứa đựng hoàn chỉnh những quan điểm triết học của C.Mác và Ph.Ăngghen?

a)

Đã bao hàm những quan điểm duy vật biện chứng để giải thích về tự nhiên, xã hội và hoạt động nhận thức.

b)

Đã có những giải thích về phong trào công nhân quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của chúng.

c)

Đã bắt đầu có sự tìm hiểu với toàn bộ triết học cổ điển Đức.

d)

Đã bắt đầu có sự phê phán đối với Hegel và Feuerbach.

19.

Thực chất cuộc cách mạng do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện trong triết học là gì?

a)

Giải thích hiện thực về mặt triết học với cuộc đấu tranh cải tạo hiện thực bởi thực tiễn cách mạng.

b)

Thống nhất quan niệm duy vật về tự nhiên với quan niệm duy vật về đời sống xã hội.

c)

Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

20.

Tác phẩm nào của V.I. Lênin đưa ra chủ trương phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga?

a)

Chính sách kinh tế mới.

b)

Sáng kiến vĩ đại.

c)

Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô-viết.

d)

Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản.

21.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy, trở thành thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

b)

Là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy, trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp trong xã hội.

c)

Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức.

d)

Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân.

22.

Vai trò đặc biệt quan trọng của thế giới quan duy vật biện chứng là định hướng

a)

con người nhận thức đúng thế giới hiện thực.

b)

con người thay đổi thế giới.

c)

con người tác động thế giới thông qua hoạt động thực tiễn.

d)

con người hành động cải tạo thế giới.

23.

Tiền đề để xác lập nhận sinh quan tích cực là

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng.

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Thế giới quan duy tâm.

d)

Phương pháp siêu hình.

24.

Vai trò của phương pháp luận duy vật biện chứng là gì?

a)

Phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học.

b)

Phương pháp toàn bộ của xã hội.

c)

Phương pháp thực hành của nhận thức.

d)

Phương pháp chung nhất của tư duy.

25.

Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời cổ đại là

a)

có tính trực quan, ngây thơ, chất phác.

b)

có tính chất duy tâm chủ quan.

c)

có tính khoa học.

d)

có tính duy tâm khách quan.

26.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, phương thức tồn tại của vật chất là

a)

vận động, không gian, thời gian.

b)

ý thức.

c)

không gian.

d)

thời gian.

27.

Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII.

28.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là

a)

nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

b)

bộ não con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ não.

c)

lao động và ngôn ngữ.

d)

hoạt động thực tiễn của con người.

29.

Vai trò của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức là gì?

a)

Làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người.

b)

Làm chuyển biến bộ máy phát âm, trung tâm ngôn ngữ trong bộ óc con người được hình thành và phát triển.

c)

Là nhu cầu giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các thành viên trong xã hội.

d)

Là khả năng con người sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.

30.

Sự phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?

a)

Ý thức.

b)

Khoa học.

c)

Ý chí.

d)

Trí thức.

31.

Điểm khác biệt giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là

a)

phản ánh có sự tích cực, sáng tạo.

b)

phản ánh mang tính thụ động.

c)

phản ánh có tính hợp lý.

d)

phản ánh có tính định hướng, lựa chọn.

32.

Chọn quan điểm đúng theo Triết học Mác - Lênin?

a)

Tình cảm phản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan.

b)

Tình cảm là yếu tố quyết định trong kết cấu của ý thức.

c)

Tình cảm là sự cản trở không cho ý thức con người quyết đoán tiến.

d)

Tình cảm không có ý nghĩa đối với hoạt động khoa học.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, vai trò của vật chất đối với ý thức là gì?

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tinh thứ nhất từ đó sinh ra tất cả.

b)

Khẳng định một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

c)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.

34.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là

a)

sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

b)

sự thống nhất giữa lý luận nhận thức và logic hình thức.

c)

sự thống nhất, phủ định các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

35.

Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin thể hiện như thế nào?

a)

Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.

b)

Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội.

c)

Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới.

d)

Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học.

36.

Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào được coi là trạng thái của các đối tượng khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng đến đối tượng khác, không làm chúng thay đổi?

a)

Cô lập.

b)

Liên hệ.

c)

Tác động.

d)

Mối liên hệ.

37.

Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là

a)

các sự vật, hiện tượng tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia, giữa chúng không có mối quan hệ ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau, hoặc nếu có thì chỉ có mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài.

b)

sự quy định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.

c)

cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế.

d)

các sự vật hiện tượng có mối liên hệ qua lại với nhau trong thế giới khách quan.

38.

Chúng ta cần quán triệt nguyên tắc nào trong việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của Triết học Mác - Lênin?

a)

Nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc toàn diện và quan điểm thực tiễn.

c)

Nguyên tắc phát triển.

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

39.

Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực?

a)

Phạm trù triết học.

b)

Phạm trù kinh tế chính trị học.

c)

Phạm trù chính trị học.

d)

Phạm trù chủ nghĩa xã hội khoa học.

40.

Quan điểm của các nhà triết học duy thực về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là

a)

cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng.

b)

cái chung là bộ phận của cái riêng, phụ thuộc vào cái riêng để tồn tại.

c)

cái chung không tồn tại, chỉ là tên gọi, xưng danh của các đối tượng riêng lẻ.

d)

cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái riêng.

41.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là

a)

không có cái chung thuần tuý, tồn tại bên ngoài cái riêng.

b)

cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.

c)

cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung.

d)

cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng.

42.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.

b)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định.

c)

Cái đơn nhất chỉ một yếu tố (thuộc tính) chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, quá trình, được lặp lại bất kỳ một sự vật (hiện tượng, quá trình).

d)

Cái chung chỉ là một yếu tố (thuộc tính) không chỉ có ở một sự vật (hiện tượng, quá trình) mà này còn được lặp lại trong nhiều sự vật (hiện tượng, quá trình) khác nhau.

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?

a)

Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.

b)

Hoàn toàn giống nhau.

c)

Tồn tại độc lập với nhau.

d)

Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện.

44.

Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù hình thức là

a)

dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, hệ thống các mối quan hệ cấu thành nên nội dung sự vật, hiện tượng và là cái biểu hiện cả bên trong và bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

b)

dùng để chỉ bề ngoài của những sự vật hiện tượng như đường nét, màu sắc, kích thước.

c)

dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính.

d)

sự biến đổi các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

45.

Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù khả năng là

a)

tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có.

b)

mọi tiềm để của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới của sự vật.

c)

cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có.

d)

Tất cả sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới của sự vật.

46.

Theo phép biện chứng duy vật, hiểu một cách đơn giản phạm trù hiện thực là gì?

a)

Các hiện tượng thể hiện bản chất đó.

b)

Cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong thực tế.

c)

Các hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức, là sự thống nhất biện chứng của bản chất.

d)

Bao gồm tất cả các đáp án.

47.

Hoạt động nào của con người làm thay đổi hiện thực khách quan, thông qua thực hiện các khả năng nhất định bằng cách tạo ra những điều kiện tương ứng?

a)

Hoạt động thực tiễn.

b)

Hoạt động khoa học.

c)

Hoạt động vật chất.

d)

Hoạt động tinh thần.

48.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù khả năng và hiện thực là gì?

a)

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lựa chọn khả năng trong số hiện có, trước hết phải chú ý đến khả năng gần, khả năng tất nhiên vì chúng dễ chuyển hóa thành hiện thực hơn.

b)

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chú ý tuyệt đối vai trò của nhân tố khách quan trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.

c)

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần lựa chọn khả năng phù hợp của nhân tố khách quan trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.

d)

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần xem xét các khả năng khác nhau trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.

49.

Chọn đáp án đúng về “Chất” của sự vật.

a)

Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.

b)

Mỗi sự vật chỉ có một chất.

c)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.

d)

Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy về chất.

50.

Dân gian có câu “Năng nhặt, chặt bị”, thể hiện quan niệm nào sau đây?

a)

Phải chú ý tới lượng để chuyển thành chất.

b)

Chỉ cần chú ý tới lượng.

c)

Phải chú ý tới chất.

d)

Chỉ cần chú ý tới độ.

51.

Chọn đáp án sai. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra trong quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

a)

không cần tích lũy về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật.

b)

thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích lũy về lượng.

c)

phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm nút.

d)

phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ.

52.

Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là

a)

tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định trong xã hội.

b)

vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

mối quan hệ của các mặt đối lập trong mối sự vật, hiện tượng.

d)

toàn bộ sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng.

53.

Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ giữa thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.

b)

không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự thống nhất của các mặt đối lập”.

c)

không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn còn “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.

d)

sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.

54.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

muốn phát hiện mâu thuẫn cần tìm ra thế thống nhất của các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng; từ đó tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b)

muốn tìm ra phương hướng, giải pháp cho hoạt động thực tiễn, không thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn và cần tìm ra sự khác nhau trong sự vật, hiện tượng.

c)

muốn tìm ra phương hướng, giải pháp cho hoạt động nhận thức, không thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn, cần tìm ra sự khác nhau trong sự vật, hiện tượng.

d)

Muốn tìm ra phương hướng, giải pháp cho hoạt động nhận thức, thừa nhận tính chủ quan của mâu thuẫn.

55.

Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi với tính kế thừa trong sự phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

56.

Theo phép biện chứng duy vật, đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là gì?

a)

Sau một số (ít nhất là hai) lần phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy ốc, trong đó giai đoạn sau vẫn bảo tồn những gì tích cực đã được tạo ra ở giai đoạn trước.

b)

Sau nhiều lần phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy ốc mà thực chất của sự phát triển đó là sự biến đổi.

c)

Sau vô số lần phủ định sự vật, hiện tượng phát triển, biến đổi cao hơn giai đoạn trước.

d)

Sau quá trình phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn sau vẫn bảo tồn những yếu tố đã được tạo ra ở giai đoạn trước.

57.

Số lượng các lần phủ định trong một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Có thể nhiều hơn hai, tùy theo tính chất của quá trình phát triển cụ thể, nhưng ít nhất cũng phải qua hai lần mới dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.

b)

Ba lần phủ định dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.

c)

Không cần phủ định sự vật cũng phát triển và thay đổi cái mới.

d)

Một lần phủ định dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.

58.

Quan niệm: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh”, thể hiện quan điểm nào sau đây?

a)

Biện chứng.

b)

Siêu hình.

c)

Thông thường.

d)

Giản đơn.

59.

Quan niệm: “Giỏ nhà ai quai nhà nấy”, thể hiện quan điểm nào sau đây?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính đa dạng.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính phổ biến.

60.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển, biểu hiện giai đoạn cao về chất trong sự phát triển.

b)

Nhận thức về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển, biểu hiện giai đoạn thấp về chất trong sự phát triển.

c)

Nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển của nó.

d)

Nhận thức sự vật, hiện tượng phát triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn sau vẫn được bảo tồn.

61.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Kế thừa có chọn lọc những yếu tố tích cực và hợp lý của sự vật, hiện tượng cũ làm cho nó phù hợp với xu thế vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng mới.

b)

Sự vật, hiện tượng mới thắng sự vật, hiện tượng cũ, nhưng trong thời gian nào đó, sự vật, hiện tượng cũ còn mạnh hơn.

c)

Cần ủng hộ sự vật, hiện tượng mới, tạo điều kiện cho nó phát triển hợp quy luật.

d)

Bao gồm tất cả các đáp án.

62.

Chọn đáp án sai về nội dung của quy luật phủ định của phủ định?

a)

Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.

b)

Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ.

c)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.

d)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải tiến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.