NEW
Font size
WorksheetsTHỂ THƠ, PHÂN LOẠI VÀ NHẬN BIẾT
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Thể ca dao trong văn học dân gian Việt Nam thường có đặc điểm nào nổi bật nhất?
Câu thơ dài, hình thức giống thơ Đường luật.
Ngôn ngữ giản dị, giàu nhạc điệu và hình ảnh đời thường.
Đúc kết kinh nghiệm, mang tính châm biếm gay gắt.
Dùng để đối đáp trong lao động theo nhịp.
Câu tục ngữ khác với ca dao ở điểm nào chính?
Tục ngữ thường có nhiều câu dài kể chuyện.
Tục ngữ ngắn gọn, cô đọng, mang tính khuyên răn và đúc kết.
Tục ngữ luôn theo thể lục bát.
Tục ngữ chỉ xuất hiện trong hát nói.
“Hò” trong dân gian Việt Nam là gì?
Thể thơ ngắn dùng trong ca dao trữ tình.
Lời hát đối đáp gắn với lao động có nhịp điệu theo công việc.
Câu nói ngắn gọn mang tính khuyên răn.
Thể thơ Đường luật do Nho giáo ảnh hưởng.
“Vè” dân gian thường có chức năng gì?
Diễn tả tâm trạng trữ tình sâu lắng.
Thuật chuyện, châm biếm, truyền tin bằng câu vần đơn giản.
Viết theo luật niêm – luật – đối chặt chẽ.
Làm nền cho ca trù thính giả thưởng thức.
Thơ Đường luật “ngũ ngôn” có đặc điểm nào?
Mỗi câu 5 chữ, cô đọng, thường tuân luật niêm và đối.
Mỗi câu 6 chữ, nối vần lưng chân theo lục bát.
Mỗi câu 7 chữ, chia thành tứ tuyệt hoặc bát cú.
Không có quy tắc số chữ, tự do hoàn toàn.
Thất ngôn bát cú thuộc loại thơ nào và có bao nhiêu câu?
Thơ lục bát, gồm 2 câu.
Thơ Đường luật, gồm 8 câu có luật niêm đối.
Thơ dân gian, gồm 6 câu ghép đôi.
Thơ hiện đại, gồm 4 câu tự do.
Thơ lục bát có đặc trưng nhịp điệu như thế nào?
Cặp câu 6 chữ – 8 chữ, nhạc tính mềm mại, dễ nhớ.
Câu 5 chữ liên tiếp, nhịp dồn dập, cô đọng.
Mỗi khổ gồm 7 chữ – 7 chữ, dồn nén cảm xúc.
Hoàn toàn không có vần, giống thơ tự do.
Dạng “song thất lục bát” thường tạo ra nhịp độ nào trong đoạn thơ?
Nhịp đều, nhẹ nhàng như lục bát thuần túy.
Nhịp dồn dập rồi lắng xuống (7–7–6–8), phù hợp cảm xúc bi thương.
Nhịp nhanh, mỗi câu 3 chữ ngắn gọn.
Nhịp rời rạc, không có liên kết giữa các câu.
Hát nói trong văn học trung đại khác thơ Đường luật ở điểm nào chủ yếu?
Hát nói có quy tắc niêm luật rất nghiêm ngặt hơn.
Hát nói linh hoạt về số chữ, thiên về giai điệu ứng khẩu.
Hát nói chỉ dùng để châm biếm tục ngữ.
Hát nói luôn viết bằng chữ Hán Nôm theo thể bát cú.
Ngâm khúc trong thơ trung đại thường biểu hiện cảm xúc nào chủ yếu?
Vui tươi, hài hước, ca ngợi chiến thắng.
Buồn thương, tiếc nuối, giọng điệu ngân nga trữ tình.
Khuyến cáo thực dụng, mang tính khuyên răn thực tế.
Trình bày thông tin khô khan, tính chất báo cáo.
Thơ tự do hiện đại khác thơ truyền thống chủ yếu vì:
Luôn gieo vần đều đều và tuân luật niêm – luật – đối.
Không bị ràng buộc bởi số chữ, vần, nhịp cố định; linh hoạt biểu cảm.
Chỉ dùng từ ngữ cổ, ngôn ngữ trang trọng như thơ Đường.
Luôn bắt buộc phải theo lục bát hoặc thất ngôn.
Thơ “xen văn xuôi” (thơ văn xuôi) có đặc điểm nào đúng?
Luôn theo luật Đường, mỗi câu 5 chữ bắt buộc.
Hình thức như văn xuôi (câu dài), nhưng vẫn giàu chất thơ và hình ảnh.
Chỉ xuất hiện trong ca dao và tục ngữ.
Là thể thơ cổ, bắt buộc vần chân theo lục bát.
Thơ tự sự khác thơ trữ tình chủ yếu ở điểm nào?
A. Thơ tự sự chỉ dùng để tả cảnh, không có nhân vật.
B. Thơ tự sự có cốt truyện, sự kiện, trong khi thơ trữ tình nhấn mạnh cảm xúc và “cái tôi”.
C. Thơ tự sự không bao giờ dùng biện pháp tu từ, còn thơ trữ tình thì có.
D. Thơ tự sự luôn tuân thủ Đường luật, thơ trữ tình luôn tự do.
Một bài thơ có câu ngắn 3 chữ, 5 chữ xen kẽ, nhịp nhanh và hình ảnh cô đọng — thể thơ nào hiện đại nhất phù hợp mô tả này?
A. Thơ lục bát truyền thống.
B. Thơ Đường luật thất ngôn.
C. Thơ hiện đại dòng 3–5–7 chữ (câu ngắn cô đọng).
D. Ngâm khúc trung đại.
Nếu thầy cô yêu cầu viết đoạn thơ bộc lộ nỗi niềm cá nhân, chú trọng nhạc điệu và hình ảnh biểu tượng chứ không cần tuân luật chặt chẽ, em nên chọn thể nào?
A. Thơ Đường luật bát cú.
B. Thơ lục bát cổ truyền.
C. Thơ tự do hiện đại.
D. Vè dân gian châm biếm.
Đặc điểm nào sau đây là tiêu biểu cho thơ lục bát so với các thể khác?
A. Luôn có 5 chữ mỗi câu và niêm đối chặt chẽ.
B. Cặp câu 6–8, nối vần lưng-chân, phù hợp kể chuyện và trữ tình.
C. Dùng để đối đáp trong lao động, có nhịp theo công việc.
D. Là thể hoa mỹ chỉ dùng trong ca trù cung đình.
Đoạn thơ mô tả chiến trường, có nhân vật, hành động, trình tự sự kiện rõ ràng nhưng vẫn đầy hình ảnh — thể thơ nào phù hợp nhất để truyền đạt?
A. Thơ trữ tình thuần túy.
B. Thơ tự sự hiện đại.
C. Tục ngữ ngắn gọn.
D. Hò lao động truyền thống.
Yếu tố nào là bắt buộc trong thơ Đường luật (tứ tuyệt, bát cú)?
A. Phải là thơ viết bằng chữ Nôm.
B. Tuân thủ luật niêm, luật đối, và gieo vần theo quy tắc.
C. Không thể bộc lộ cảm xúc cá nhân.
D. Luôn sử dụng thể lục bát xen kẽ.
Em được giao sáng tác một đoạn ngắn thể hiện lời khuyên, đúc kết kinh nghiệm sống, dễ nhớ để truyền miệng — dạng nào phù hợp nhất?
Thơ Đường luật bát cú.
Tục ngữ hoặc câu tục ngữ ngắn gọn, cô đọng.
Thơ song thất lục bát dài.
Ngâm khúc u sầu.
Một đoạn thơ gồm các câu tự do dài ngắn, ít vần, nhấn mạnh dòng suy ngẫm cá nhân và liên tưởng tượng trưng — em phân loại thể thơ này là:
Thơ Đường luật ngũ ngôn.
Hát nói ca trù cổ.
Thơ tự do/ thơ văn xuôi hiện đại.
Thơ lục bát cổ truyền.
Đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào?
“Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.”
( Quê hương)
Thơ tự do với câu dài ngắn biến đổi
Thơ lục bát có cặp 6–8 chữ
Thơ 5 chữ có nhịp nhanh, cô đọng
Thơ văn xuôi mang tính miêu tả
Đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào?
“ƠI Con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Thơ thất ngôn truyền thống
Thơ lục bát dân gian
Thơ 5 chữ hiện đại
Thơ tự do
Đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào?
“Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.”
(Ca dao)
Ca dao thể lục bát
Hò đối đáp dân gian
Vè kể chuyện giản dị
Tục ngữ giàu tính triết lí
Đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào?
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” (ca dao)
Thơ thất ngôn cổ điển
Song thất lục bát
Ca dao theo thể lục bát
Thơ văn xuôi có nhịp tự do
Đoạn thơ sau là ví dụ của thể thơ nào?
“Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.”
(Phạm Tiến Duật – Bài thơ về tiểu đội xe không kính)
Thơ tự do hiện đại
Lục bát truyền thống
Thơ 8 chữ đều đặn
Thơ 5 chữ ngắn gọn
Đoạn thơ này thuộc thể thơ nào?
“Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.”
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Song thất lục bát
Lục bát - truyện thơ Nôm
Thơ Đường luật ngũ ngôn
Hát nói trung đại
Bài thơ này thuộc thể thơ nào?
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”
(Hồ Chí Minh – Cảnh khuya)
Thơ 5 chữ hiện đại
Thất ngôn tứ tuyệt
Thơ lục bát có vần bằng
Ca dao tự sự
Đoạn thơ này thuộc thể thơ nào?
“Mưa nguồn rơi trên mặt đất đen,
rơi chậm như hơi thở của những thân cây đang ngủ,
rơi êm như giấc mơ của những con suối
(Mưa nguồn” Chế Lan Viên )
Thơ văn xuôi / thơ tự do
Thơ 7 chữ hiện đại
Thơ lục bát truyền thống
Vè dân gian kể chuyện
Đoạn thơ này thuộc thể thơ nào?
“Em yêu trường em
Với bao bạn thân
Và cô giáo hiền
Như yêu quê hương
Cắp sách tới trường
Trong muôn vàn yêu thương.”
Thơ 3 chữ nhịp nhanh
Thơ 4 chữ ngắn gọn
Thơ 5 chữ hiện đại (mỗi dòng 5 tiếng)
Thơ tự do hiện đại
“Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.” (Ca dao ) Đoạn thơ này thuộc thể thơ nào?
Ca dao theo thể song thất lục bát
Ca dao thể lục bát truyền thống
Thơ 7 chữ hiện đại
Thơ tự sự dân gian
Một bài thơ có cấu trúc: 7 chữ – 7 chữ – 6 chữ – 8 chữ; nhạc điệu dồn dập rồi ngân dài; ngôn từ cổ trang và cảm xúc ai oán. Đây là đặc trưng của thể thơ nào?
Lục bát truyền thống dùng cho truyện Nôm
Song thất lục bát trong ngâm khúc trung đại
Thơ tự sự hiện đại viết theo nhịp 7–8
Thơ thất ngôn tứ tuyệt cổ điển
Khi phân tích một bài thơ, em phát hiện: số chữ mỗi câu không đều, cú pháp câu văn xuôi nhưng hình ảnh thơ vẫn giàu chất tượng trưng. Yếu tố quan trọng nhất giúp em xác định đây là “thơ văn xuôi” là gì?
Không hề sử dụng vần
Nghĩa câu dài tương đương văn xuôi nhưng vẫn tạo nhạc nội tại
Mỗi khổ thơ có số dòng bằng nhau
Tổ chức lời thơ theo luật bằng – trắc
Một bài thơ học sinh viết theo lục bát nhưng thiếu vần lưng ở câu 6 và sai nhịp 2/2/2. Để xác định chính xác bài thơ chưa phải lục bát đúng chuẩn, em cần dựa vào đặc điểm nào?
Phải có cặp câu 6–8 và bố cục đều
Phải gieo vần chân ở chữ thứ 6 của câu 8
Phải đảm bảo luật vần lưng (tiếng 6 câu 6 vần với tiếng 6 câu 8) và nhịp 2/2/2–2/2/2/2
Phải dùng biện pháp ẩn dụ trong mỗi đoạn
Trong thơ Đường luật thất ngôn bát cú, yếu tố nào là “bắt buộc và đặc trưng nhất”, giúp phân biệt nó với thơ 7 chữ hiện đại?
Có 8 câu và chủ đề hướng về thiên nhiên
Sử dụng câu chữ cô đọng và nhiều hình ảnh biểu tượng
Có niêm – luật – đối chặt chẽ và phép đối ở câu 3–4 và 5–6
Mỗi câu đều bắt buộc dùng từ Hán Việt cổ
Một bài thơ có dấu hiệu: câu ngắn 5 chữ; nhịp đều; cảm xúc tươi sáng; hình ảnh thiên nhiên giản dị. Đây là đặc trưng phù hợp nhất của thể thơ nào?
Thơ 5 chữ hiện đại thường dạy ở tiểu học – THCS
Hò đối đáp dân gian
Vè kể chuyện truyền khẩu
Lục bát dân gian
Khi phân tích một bài thơ thể lục bát, em thấy dấu hiệu bất thường: câu 6 chữ vần với câu 8 chữ nhưng lại không nối vần sang câu 6 tiếp theo. Điều này cho thấy điều gì?
A. Bài thơ lục bát biến thể, có thể do dụng ý nghệ thuật
B. Bài thơ không phải lục bát vì luôn phải nối vần liên tục
C. Đây là thể thơ 8 chữ nhầm dạng
D. Đây là thơ Đường luật chuyển hóa
Một bài thơ có kết cấu chặt chẽ: đề – thực – luận – kết; mỗi câu 7 chữ; vần bằng kết thúc; có đối ý ở giữa. Dấu hiệu này giúp em xác định thể thơ là:
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Lục bát truyền thống
D. Thơ 5 chữ hiện đại
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu nhận biết thơ tự do?
A. Dòng thơ dài ngắn linh hoạt
B. Không bị ràng buộc bởi quy tắc vần tuyệt đối
C. Nhịp điệu phụ thuộc vào cảm xúc câu thơ
D. Mỗi câu bắt buộc có 5 hoặc 7 chữ
Khi đọc một bài thơ có nhiều biện pháp tu từ, nhưng các dòng thơ được chia theo ý nghĩa câu văn, không theo nhịp truyền thống, em có thể xác định thể thơ là:
Thơ thất ngôn cổ điển
Vè dân gian
Thơ kết hợp văn xuôi hiện đại
Tục ngữ ca dao
Một đoạn ca dao có 6 câu lục bát liên tiếp, mỗi cặp đều nối vần rất chặt và giàu cảm xúc trữ tình. Đây là dấu hiệu của điều gì?
A. Ca dao dạng trường thiên (nhiều cặp lục bát nối tiếp)
B. Bài thơ tự sự hiện đại
C. Thất ngôn bát cú có biến thể
D. Hát nói ca trù trung đại
