wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết học 2

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

“Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật” được gọi là gì?

a)

Điểm nút

b)

Đường nút

c)

Độ

d)

Bước nhảy

2.

Khái niệm “bước nhảy” dùng để chỉ:

a)

Sự biến đổi nói chung

b)

Sự chuyển dần về chất

c)

Sự hoàn thiện chất

d)

Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.

3.

Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?

a)

Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.

b)

Giữ lại những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái bị phủ định

c)

Quá trình tự thân phủ định

d)

Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn.

4.

Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất?

a)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau.

b)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng một sự vật

c)

Các mặt tồn tại biệt lập

d)

Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật hay hệ thống sự vật; tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động, biến đổi của sự vật.

5.

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là:

a)

Mặt đối lập

b)

Thống nhất

c)

Mâu thuẫn biện chứng

d)

Đứng im

6.

Câu thành ngữ “Rút dây động rừng” có thể nói lên nội dung triết học nào:

a)

Mọi sự vật đều vận động, phát triển

b)

Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ

c)

Mọi sự vật đều thống nhất và đấu tranh với nhau

d)

Mọi sự vật đều tồn tại khách quan

7.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các bộ phận của một sự vật, hiện tượng”.

a)

Sự tương tác.

b)

Mối quan hệ

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Mối liên hệ.

8.

Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm:

a)

Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển.

b)

Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển.

c)

Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần.

d)

Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển.

9.

Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là:

a)

Chỉnh thể.

b)

Chất.

c)

Lượng.

d)

Thực thể.

10.

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Số lượng.

d)

Độ.

11.

Lượng và chất thống nhất với nhau trong:

a)

Điểm nút.

b)

Độ.

c)

Bước nhảy.

d)

Thuộc tính

12.

Phủ định biện chứng có đặc điểm:

a)

Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sự vật.

b)

Tính kế thừa.

c)

Tính khách quan.

d)

Cả B và C.

13.

Cơ sở để xác định những mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng trong xã hội là gì?

a)

Lợi ích căn bản đối lập nhau.

b)

Chế độ sở hữu.

c)

Nhu cầu.

d)

Dân chủ

14.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là:

a)

Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

c)

Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.

d)

Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập

15.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn bản chất

16.

Điền cặp từ còn thiếu vào những chỗ trống trong câu sau: “Biện chứng gọi là ...(1)...... thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là ......(2)...., tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập.”

a)

Khách quan/chủ quan

b)

Chủ quan/khách quan

c)

Duy vật/duy tâm

d)

Duy tâm/Duy vật

17.

Câu thành ngữ “Quá mù ra mưa” biểu hiện quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

18.

Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau là mâu thuẫn cơ bản:

a)

Mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật

b)

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật

c)

Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật

d)

Cả A, B và C

19.

Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Cả A,B và C

20.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải quán triệt quan điểm phát triển. Nguyên tắc đó dựa trực tiếp trên cơ sở lý luận nào?

a)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.

21.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ... được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ”.

a)

Một sự vật nhất định

b)

Những mặt, những thuộc tính

c)

Xu hướng

d)

Một quá trình nhất định

22.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái riêng là một phạm trù triết học chỉ...”

a)

Những mặt, những thuộc tính chung lặp lại ở nhiều sự vật

b)

Những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

c)

Các yếu tố cấu thành một hệ thống

d)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

23.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ ...”

a)

Những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ kết cấu vật chất nào khác

b)

Những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật

c)

Một sự vật riêng lẻ

d)

Một quá trình nhất định

24.

Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái... chỉ tồn tại trong cái..., thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”

a)

Chung / riêng

b)

Riêng / chung

c)

Đơn nhất / chung

d)

Chung / đơn nhất

25.

Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cái ... và cái ... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”.

a)

Chung / riêng

b)

Chung / đơn nhất

c)

Đơn nhất / riêng

d)

Riêng / đơn nhất

26.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước, đó là bài học về việc ...”.

a)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp

b)

Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái chung

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái đơn nhất

d)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung

27.

Cái không do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định mà do nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Hệ quả

d)

Khả năng

28.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người”.

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái tất nhiên

c)

Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên không

29.

Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào nói về “hình thức” của Truyện Kiều theo cách hiểu của phép biện chứng duy vật về “hình thức”?

a)

Truyện Kiều là một tác phẩm của Nguyễn Du

b)

Truyện Kiều là một tác phẩm có bìa màu xanh

c)

Truyện Kiều là tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII

d)

Truyện Kiều là một tác phẩm thuộc thể loại thơ lục bát

30.

Hiện tượng là:

a)

Biểu hiện bên ngoài của bản chất

b)

Một bộ phận bên ngoài của bản chất

c)

Luôn đồng nhất với bản chất

d)

Kết quả của bản chất

31.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại, ... không ổn định mà thường xuyên biến đổi”.

a)

Bản chất / hiện tượng

b)

Cái riêng / cái chung

c)

Hiện tượng / bản chất

d)

Nguyên nhân / kết quả

32.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra:

a)

Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật

b)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật

c)

Cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật

d)

Khả năng của sự vận động, phát triển của sự vật

33.

Thống nhất của các mặt đối lập là:

a)

Sự đồng nhất của các mặt đối lập

b)

Sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập

c)

Sự phù hợp nhau giữa các mặt đối lập

d)

Cả A, B và C

34.

Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong xã hội, đó là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài

35.

Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau (V.I. Lênin): “Sự phát triển là một ... giữa các mặt đối lập”.

a)

Quá trình thống nhất

b)

Quá trình phủ định

c)

Cuộc đấu tranh

d)

Sự hòa hợp

36.

Trong các cách hiểu về “phủ định của phủ định” sau đây, cách hiểu nào là cách hiểu đúng và đầy đủ?

a)

Là sự bác bỏ một cái gì đó

b)

Là sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn

c)

Lần phủ định thứ nhất tạo ra sự vật mới trong đó chứa đựng xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo. Lần phủ định thứ hai tạo ra sự vật mới, trong đó có lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Là loại bỏ hết cái cũ

37.

Lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về tính kế thừa của phủ định biện chứng:

a)

Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định

b)

Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ – cái bị phủ định. Đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới

c)

Tiếp thu toàn bộ những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định để tạo ra cái mới

d)

Giữ lại nguyên si cái cũ

38.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ lạc hậu, lối thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra từ quy luật nào dưới đây?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

39.

Điều nào dưới đây không đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về phủ định biện chứng:

a)

Là quá trình tự thân

b)

Là quá trình khách quan

c)

Phủ định trong xã hội thì tùy thuộc mong muốn của con người

d)

Vừa loại bỏ, vừa kế thừa

40.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, sinh viên A với lớp học của mình có quan hệ:

a)

Giữa cái riêng và cái chung

b)

Giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

c)

Giữa cái bộ phận và cái toàn thể

d)

Giữa cái đơn nhất và cái chung

41.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin thì sự phát triển diễn ra theo con đường nào?

a)

Đường thẳng

b)

Đường chéo

c)

Đường xoáy ốc

d)

Đường ngang

42.

“Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tích cực, tự giác, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn” là quan niệm của lập trường triết học nào?

a)

Quan niệm duy vật siêu hình

b)

Quan niệm duy vật biện chứng

c)

Quan niệm duy tâm chủ quan

d)

Quan niệm duy tâm khách quan

43.

Quan niệm cho rằng, “nhận thức là sự sáng tạo thuần túy chủ quan của con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Quan niệm duy vật siêu hình

b)

Quan niệm duy vật biện chứng

c)

Quan niệm duy tâm chủ quan

d)

Quan niệm duy tâm khách quan

44.

Nhận thức là sự phản ánh sự vật một cách cơ giới, theo kiểu soi gương, chụp ảnh là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Quan niệm duy vật siêu hình

b)

Quan niệm duy vật biện chứng

c)

Quan niệm duy tâm chủ quan

d)

Quan niệm duy tâm khách quan

45.

“Nhận thức là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối vào đầu óc con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Quan niệm duy vật biện chứng

b)

Quan niệm duy vật tầm thường

c)

Quan niệm duy tâm chủ quan

d)

Quan niệm duy tâm khách quan

46.

“Con người không thể nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới” là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Khả tri luận

c)

Bất khả tri

d)

Cả A, B và C

47.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước C. Mác trong quan niệm về nhận thức là gì?

a)

Tính trực quan

b)

Không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

c)

Không thấy được vai trò của tư duy lý luận

d)

Không thấy được ý thức là sự phản ánh của vật chất

48.

Câu nói: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức” thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa hoài nghi

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

49.

Trong số những định nghĩa dưới đây, định nghĩa nào về thực tiễn là đầy đủ và chính xác nhất?

a)

Thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất có mục đích của con người

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có tính chất loài của con người

d)

Là hoạt động bản chất của con người

50.

Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không phải là hình thức cơ bản của thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động sản xuất tinh thần

c)

Hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

51.

Hãy chỉ ra hình thức thực tiễn cơ bản và quyết định nhất.

a)

Hoạt động chính trị - xã hội

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động giáo dục

52.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức được hiểu như thế nào?

a)

Nhận thức suy cho cùng nhằm phục vụ đời sống tinh thần của con người tốt hơn

b)

Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo thực tiễn

c)

Mục đích của nhận thức là thu nhận tri thức

d)

Mục đích cuối cùng của nhận thức là giải thích thế giới

53.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?

a)

Được nhiều người thừa nhận

b)

Rõ ràng, rành mạch không có mâu thuẫn trong lập luận

c)

Thực tiễn

d)

Lôgic

54.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng

b)

Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông

c)

Lý luận cao hơn thực tiễn

d)

Kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu

55.

Lý luận có thể tác động trở lại thực tiễn bằng cách nào?

a)

Tuyên truyền lý luận để thấm nhuần vào quần chúng nhân dân

b)

Thông qua hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân dân

c)

Thông qua các hoạt động lãnh đạo, quản lý

d)

Thông qua các hoạt động văn hóa tinh thần của nhân dân

56.

Bệnh kinh nghiệm là biểu hiện của việc:

a)

Kéo dài cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp quan liêu

b)

Ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến

c)

Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

d)

Tuyệt đối hóa lý luận

57.

Chân lý là:

a)

Tri thức phù hợp với hiện thực

b)

Được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Hợp với lẽ phải thông thường

d)

Cả A và B

58.

Phạm trù nào được coi là đã tạo bước ngoặt căn bản trong lý luận nhận thức mác-xít?

a)

Thực tiễn

b)

Sản xuất vật chất

c)

Chân lý

d)

Thực tế

59.

Vai trò của lý luận đối với thực tiễn?

a)

Làm ra của cải vật chất nuôi sống con người

b)

Quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

c)

Soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn

d)

Cả A, B, C đều sai

60.

Hãy lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Qua thực tiễn, con người ... một nhận thức nào đó trong một điều kiện lịch sử - cụ thể nào đó”.

a)

Không thể khẳng định hay bác bỏ

b)

Có thể khẳng định hay bác bỏ

c)

Không thể khẳng định

d)

Không thể bác bỏ

61.

Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức kinh nghiệm

62.

Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức kinh nghiệm

63.

Hình thức của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng được gọi là gì?

a)

Ý chí

b)

Suy lý

c)

Phán đoán

d)

Trực giác

64.

Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức?

a)

Nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người

b)

Nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người

c)

Con người không thể nhận thức được thế giới

d)

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động, sáng tạo

65.

Dựa trên lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hãy cho biết quá trình nhận thức diễn ra theo con đường nào dưới đây:

a)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến cảm giác

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến tri giác

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến biểu tượng

66.

C.Mác cho rằng: “vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn”. Hãy cho biết, câu trích trên nói về vai trò gì của thực tiễn:

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức

67.

Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ được gọi là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Suy lý

d)

Trực giác

68.

Tại sao chân lý có tính chất khách quan:

a)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính khách quan của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính tồn tại một cách bẩm sinh trong chủ thể nhận thức

c)

Chân lý do con người tự nghĩ ra, không có mối liên hệ gì với các sự vật, hiện tượng trong thế giới

d)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính do ý niệm tuyệt đối sản sinh ra

69.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khi lý luận thâm nhập vào quần chúng thì sẽ biến thành sức mạnh gì dưới đây:

a)

Sức mạnh vật chất

b)

Sức mạnh tinh thần

c)

Sức mạnh siêu nhiên

d)

Sức mạnh siêu vật chất

70.

Điều gì dưới đây là sai so với quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức

a)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan

b)

Con người có khả năng nhận thức

c)

Nhận thức là sao chép lại nguyên xi những gì có trong hiện thực

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

71.

Điều gì dưới đây là suy luận, một hình thức của tư duy trừu tượng theo quan niệm của triết học Mác - Lênin:

a)

Hoa hồng có mùi thơm.

b)

Cái bàn này bằng gỗ.

c)

Hôm nay trời mưa nên đường ướt.

d)

A, B, C đều sai.

72.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nếu tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch thì sẽ mắc vào căn bệnh gì dưới đây:

a)

Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh tả khuynh nóng vội

d)

Bệnh thành tích

73.

Theo quan niệm duy vật lịch sử, xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản:

a)

Sản xuất vật chất, tinh thần và văn hóa

b)

Sản xuất văn hóa, con người và tinh thần

c)

Sản xuất vật chất, tinh thần và con người

d)

Sản xuất nghệ thuật, văn hóa và vật chất

74.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, điều nào dưới đây là cơ sở của mọi sự vận động và phát triển xã hội:

a)

Sự lớn mạnh của tôn giáo.

b)

Do Đấng siêu nhiên là Trời.

c)

Do sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh tụ, vĩ nhân.

d)

Do sự phát triển của sản xuất vật chất.

75.

Hãy lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về 3 mặt của quan hệ sản xuất:

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, quan hệ tổ chức sản xuất.

b)

Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong quản lý sản xuất.

c)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra.

d)

Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong tiêu dùng sản phẩm làm ra.

76.

“Điện, đường, trường, trạm” có thể thuộc vào lĩnh vực nào dưới đây theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Cơ sở hạ tầng.

b)

Kiến trúc thượng tầng.

c)

Lực lượng sản xuất.

d)

Cả ba phương án trên.

77.

Yếu tố nào quyết định quá trình nhân loại tiến lên chủ nghĩa cộng sản:

a)

Sự nỗ lực cố gắng của tất cả mọi người.

b)

Sự lãnh đạo khôn khéo tài tình của lãnh đạo.

c)

Sự phát triển của khoa học.

d)

Do quy luật khách quan.

78.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và loài vật là ở chỗ: loài vật may làm chi hái lượm trong khi con người lại...” (Ph.Ăngghen)

a)

Biết sáng tạo

b)

Sản xuất

c)

Tư duy

d)

Suy ngẫm

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ:

a)

Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định

b)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội

d)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế nhất định

80.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

81.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào các chỗ trống trong câu sau: “lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với ... trong quá trình...”

a)

Tự nhiên/ sản xuất vật chất

b)

Xã hội/ sản xuất vật chất

c)

Tự nhiên/ cải tạo xã hội

d)

Con người/ sản xuất vật chất

82.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là:

a)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất

b)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất

c)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lưu thông, tiêu dùng hàng hóa

d)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình trao đổi hàng hóa

83.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ cấu thành nào:

a)

Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm

d)

Cả A, B và C

84.

Yếu tố nào dưới đây là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Của cải vật chất

d)

Cơ sở hạ tầng

85.

Theo C.Mác, các thời đại được phân biệt với nhau bởi:

a)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

b)

Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất

c)

Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất

d)

Trình độ người lao động

86.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ phát triển của ...”

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Ý thức xã hội

87.

Theo quan điểm duy vật lịch sử:

a)

Lực lượng sản xuất có khuynh hướng vận động, phát triển không ngừng

b)

Quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng

c)

Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng

d)

Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều có tính ổn định tương đối

88.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:

a)

Quan hệ pháp luật

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Quan hệ văn hóa

d)

Quan hệ chính trị

89.

Sự biến đổi của sản xuất vật chất bao giờ cũng bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của kiến trúc thượng tầng

d)

Sự phát triển của ý thức xã hội

90.

Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố cơ bản nào dưới đây:

a)

Vật chất và ý thức

b)

Lý luận và thực tiễn

c)

Người lao động và tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất vật chất và phương thức sản xuất tinh thần

91.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là sự thể hiện trình độ của lực lượng sản xuất:

a)

Trình độ của công cụ lao động

b)

Trình độ tổ chức lao động xã hội

c)

Trình độ bóc lột của giai cấp thống trị

d)

Trình độ phân công lao động xã hội

92.

Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất:

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.

c)

Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.

d)

Quan hệ chính trị - xã hội.

93.

Trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất được gọi là gì:

a)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Sự vượt trước của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

94.

Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào không cấu thành kiến trúc thượng tầng của xã hội:

a)

Chính đảng.

b)

Nhà nước.

c)

Giáo hội.

d)

Tư liệu sản xuất.

95.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, xuất phát điểm để giải thích các hiện tượng xã hội là:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b)

Truyền thống văn hóa của xã hội.

c)

Ý chí của mọi thành viên trong xã hội.

d)

Quan điểm chính trị của giai cấp thống trị.

96.

Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

97.

Trình độ của lực lượng sản xuất:

a)

Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo tự nhiên của con người.

b)

Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo xã hội của con người.

c)

Là trình độ phát triển của con người.

d)

Là trình độ của khoa học.

98.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là quan hệ:

a)

Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi người lãnh đạo các cơ sở sản xuất.

b)

Tồn tại chủ quan, được quy định bởi chế độ chính trị xã hội.

c)

Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.

d)

Tồn tại lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

99.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước.

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cách mạng xã hội trong xã hội có giai cấp.

100.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:

a)

Có thể tự do tùy ý lựa chọn cho mình những quan hệ sản xuất nhất định.

b)

Không thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất cho mình được.

c)

Có thể lựa chọn những quan hệ sản xuất nhất định trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện thực.

d)

Có thể lựa chọn quan hệ sản xuất không cần dựa trên trình độ của lực lượng sản xuất.

101.

Cơ sở hạ tầng của xã hội là:

a)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người.

b)

Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, bưu điện,...

c)

Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

d)

Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng của xã hội là:

a)

Toàn bộ các quan hệ xã hội.

b)

Toàn bộ các công trình xây dựng.

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

d)

Toàn bộ ý thức xã hội.

103.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d)

Quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

104.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là:

a)

Chính đảng.

b)

Giáo hội.

c)

Nhà nước.

d)

Các tổ chức văn hóa – xã hội.

105.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhà nước là:

a)

Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong xã hội.

b)

Tổ chức phi chính phủ.

c)

Tổ chức quyền lực phi giai cấp.

d)

Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

106.

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

c)

Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

107.

Hãy cho biết, yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ dân tộc.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

108.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành:

a)

Người lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

109.

Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.

b)

Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.

c)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.

d)

Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.

110.

Luận điểm sau thể hiện lập trường triết học nào: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội”:

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

111.

Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo:

a)

Quy luật của giới tự nhiên.

b)

Mong muốn chủ quan của con người.

c)

Ý niệm tuyệt đối.

d)

Quy luật khách quan của xã hội.

112.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do:

a)

Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề.

b)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.

c)

Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị.

113.

Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng

a)

Là sự "phát triển rút ngắn", bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.

b)

Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất.

c)

Là sự phát triển tuần tự.

d)

Là bỏ qua các yếu tố văn hóa tinh thần.

114.

Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là:

a)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật phủ định của phủ định.

c)

Nhằm tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng.

115.

Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khi nó tác động cùng chiều với sự vận động của cái gì:

a)

Những quy luật của tư duy.

b)

Những quy luật kinh tế khách quan.

c)

Ý chí của giai cấp thống trị.

d)

Mong muốn của lãnh tụ.

116.

“Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội”. Đây là một trong những biểu hiện của nội dung nào dưới đây:

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

b)

Tính độc lập tương đối của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.

c)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

d)

Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

117.

Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần?

a)

Vì xã hội còn nhiều giai cấp

b)

Vì chúng ta phải hội nhập quốc tế

c)

Vì đất nước ta còn nghèo

d)

Vì lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ khác nhau

118.

“Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm tác động vào mặt nào là chủ yếu dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Kiến trúc thượng tầng.

d)

Cả ba phương án trên.

119.

“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhằm chủ yếu tác động vào mặt nào dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Kiến trúc thượng tầng.

d)

Cả ba phương án trên.

120.

Cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng là biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực đạo đức

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực tư tưởng

d)

Lĩnh vực văn hóa

121.

Địa vị thống trị về chính trị của một giai cấp được quyết định chủ yếu bởi địa vị thống trị ở lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực đạo đức

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực tư tưởng

d)

Lĩnh vực giáo dục

122.

Theo tiến trình phát triển của lịch sử, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:

a)

Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc

b)

Bộ tộc – Bộ lạc – Thị tộc – Dân tộc

c)

Dân tộc – Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc

d)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc

123.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nhà nước được hình thành khi xã hội đang trong hình thức nào dưới đây:

a)

Dân tộc.

b)

Bộ lạc.

c)

Thị tộc.

d)

Bộ tộc.

124.

Cuộc tranh đấu nào dưới đây được coi là đấu tranh giai cấp:

a)

Hai làng đánh nhau để tranh giành nước sinh hoạt.

b)

Nông dân nổi dậy đấu tranh với địa chủ, phong kiến đòi giảm tô thuế.

c)

Xung đột biên giới Việt Nam - Trung Quốc 1979.

d)

Cả A, B và C.

125.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

126.

Đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp là gì?

a)

Khác nhau về chức năng xã hội, lối sống hoặc mức sống.

b)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội.

c)

Khác nhau về uy tín xã hội.

d)

Khác nhau về tài năng, trình độ.

127.

Trong các đặc trưng sau của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?

a)

Khác nhau về quyền sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Khác nhau về quyền tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Khác nhau về quyền phân phối sản phẩm sản xuất ra

d)

Khác nhau về tư tưởng đạo đức

128.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đấu tranh giai cấp đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng:

a)

Động lực trực tiếp

b)

Động lực gián tiếp

c)

Động lực tinh thần

d)

Động lực cá nhân

129.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:

a)

Sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới trong xã hội

b)

Phân công lao động xã hội

c)

Chiến tranh

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

130.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:

a)

Sự chênh lệch về trình độ nhận thức giữa các tập đoàn người

b)

Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

c)

Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

131.

Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về chính trị

d)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề văn hóa

132.

Mâu thuẫn nào chỉ xảy ra trong lĩnh vực xã hội:

a)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn trực tiếp và mâu thuẫn gián tiếp

133.

Trong những quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về sự xuất hiện của giai cấp và dân tộc trong lịch sử nhân loại:

a)

Giai cấp xuất hiện trước dân tộc

b)

Dân tộc xuất hiện trước giai cấp

c)

Giai cấp và dân tộc xuất hiện cùng nhau

d)

Không thể xác định được giai cấp xuất hiện trước hay dân tộc xuất hiện trước.

134.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của cộng đồng dân tộc:

a)

Cộng đồng về ngôn ngữ.

b)

Cộng đồng về lãnh thổ.

c)

Cộng đồng về kinh tế.

d)

Cộng đồng thân tộc - huyết tộc.

135.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc:

a)

Quan hệ giai cấp quy định tính chất của mối quan hệ giữa các dân tộc.

b)

Quan hệ dân tộc quy định tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp.

c)

Quan hệ giai cấp và quan hệ giữa các dân tộc hoàn toàn độc lập nhau, không liên quan đến nhau.

d)

Cả A, B và C đều sai.

136.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giai cấp và dân tộc:

a)

Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc.

b)

Áp bức giai cấp là nguyên nhân trực tiếp của áp bức dân tộc.

c)

Áp bức dân tộc là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức giai cấp.

d)

Áp bức dân tộc là nguyên nhân trực tiếp của áp bức giai cấp.

137.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin về nhà nước:

a)

Nhà nước là tổ chức đứng trên các giai cấp để điều hòa lợi ích cho tất cả các giai cấp trong xã hội.

b)

Nhà nước là tổ chức chung của mọi giai cấp, vì lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội.

c)

Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế.

d)

Nhà nước là cơ quan “trọng tài” trong xã hội

138.

Hãy chỉ ra bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định:

a)

Quan hệ sản xuất thống trị.

b)

Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ.

c)

Quan hệ sản xuất của xã hội tương lai tồn tại dưới dạng mầm mống.

d)

Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng.