Font size
Worksheetstriết học 2
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
“Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật” được gọi là gì?
Điểm nút
Đường nút
Độ
Bước nhảy
Khái niệm “bước nhảy” dùng để chỉ:
Sự biến đổi nói chung
Sự chuyển dần về chất
Sự hoàn thiện chất
Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.
Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?
Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.
Giữ lại những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái bị phủ định
Quá trình tự thân phủ định
Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn.
Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất?
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau.
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng một sự vật
Các mặt tồn tại biệt lập
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật hay hệ thống sự vật; tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động, biến đổi của sự vật.
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là:
Mặt đối lập
Thống nhất
Mâu thuẫn biện chứng
Đứng im
Câu thành ngữ “Rút dây động rừng” có thể nói lên nội dung triết học nào:
Mọi sự vật đều vận động, phát triển
Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ
Mọi sự vật đều thống nhất và đấu tranh với nhau
Mọi sự vật đều tồn tại khách quan
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các bộ phận của một sự vật, hiện tượng”.
Sự tương tác.
Mối quan hệ
Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ.
Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm:
Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển.
Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển.
Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần.
Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển.
Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là:
Chỉnh thể.
Chất.
Lượng.
Thực thể.
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:
Chất.
Lượng.
Số lượng.
Độ.
Lượng và chất thống nhất với nhau trong:
Điểm nút.
Độ.
Bước nhảy.
Thuộc tính
Phủ định biện chứng có đặc điểm:
Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sự vật.
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Cả B và C.
Cơ sở để xác định những mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng trong xã hội là gì?
Lợi ích căn bản đối lập nhau.
Chế độ sở hữu.
Nhu cầu.
Dân chủ
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là:
Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bản chất
Điền cặp từ còn thiếu vào những chỗ trống trong câu sau: “Biện chứng gọi là ...(1)...... thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là ......(2)...., tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập.”
Khách quan/chủ quan
Chủ quan/khách quan
Duy vật/duy tâm
Duy tâm/Duy vật
Câu thành ngữ “Quá mù ra mưa” biểu hiện quy luật nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau là mâu thuẫn cơ bản:
Mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật
Cả A, B và C
Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật?
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Cả A,B và C
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải quán triệt quan điểm phát triển. Nguyên tắc đó dựa trực tiếp trên cơ sở lý luận nào?
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ... được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ”.
Một sự vật nhất định
Những mặt, những thuộc tính
Xu hướng
Một quá trình nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái riêng là một phạm trù triết học chỉ...”
Những mặt, những thuộc tính chung lặp lại ở nhiều sự vật
Những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ ...”
Những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ kết cấu vật chất nào khác
Những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật
Một sự vật riêng lẻ
Một quá trình nhất định
Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái... chỉ tồn tại trong cái..., thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”
Chung / riêng
Riêng / chung
Đơn nhất / chung
Chung / đơn nhất
Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cái ... và cái ... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”.
Chung / riêng
Chung / đơn nhất
Đơn nhất / riêng
Riêng / đơn nhất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước, đó là bài học về việc ...”.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái đơn nhất
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Cái không do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định mà do nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Hệ quả
Khả năng
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người”.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái tất nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên không
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào nói về “hình thức” của Truyện Kiều theo cách hiểu của phép biện chứng duy vật về “hình thức”?
Truyện Kiều là một tác phẩm của Nguyễn Du
Truyện Kiều là một tác phẩm có bìa màu xanh
Truyện Kiều là tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Truyện Kiều là một tác phẩm thuộc thể loại thơ lục bát
Hiện tượng là:
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Một bộ phận bên ngoài của bản chất
Luôn đồng nhất với bản chất
Kết quả của bản chất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “... tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại, ... không ổn định mà thường xuyên biến đổi”.
Bản chất / hiện tượng
Cái riêng / cái chung
Hiện tượng / bản chất
Nguyên nhân / kết quả
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra:
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật
Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật
Cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật
Khả năng của sự vận động, phát triển của sự vật
Thống nhất của các mặt đối lập là:
Sự đồng nhất của các mặt đối lập
Sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập
Sự phù hợp nhau giữa các mặt đối lập
Cả A, B và C
Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong xã hội, đó là:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau (V.I. Lênin): “Sự phát triển là một ... giữa các mặt đối lập”.
Quá trình thống nhất
Quá trình phủ định
Cuộc đấu tranh
Sự hòa hợp
Trong các cách hiểu về “phủ định của phủ định” sau đây, cách hiểu nào là cách hiểu đúng và đầy đủ?
Là sự bác bỏ một cái gì đó
Là sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn
Lần phủ định thứ nhất tạo ra sự vật mới trong đó chứa đựng xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo. Lần phủ định thứ hai tạo ra sự vật mới, trong đó có lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Là loại bỏ hết cái cũ
Lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về tính kế thừa của phủ định biện chứng:
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ – cái bị phủ định. Đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới
Tiếp thu toàn bộ những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định để tạo ra cái mới
Giữ lại nguyên si cái cũ
Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ lạc hậu, lối thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra từ quy luật nào dưới đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Điều nào dưới đây không đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về phủ định biện chứng:
Là quá trình tự thân
Là quá trình khách quan
Phủ định trong xã hội thì tùy thuộc mong muốn của con người
Vừa loại bỏ, vừa kế thừa
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, sinh viên A với lớp học của mình có quan hệ:
Giữa cái riêng và cái chung
Giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
Giữa cái bộ phận và cái toàn thể
Giữa cái đơn nhất và cái chung
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin thì sự phát triển diễn ra theo con đường nào?
Đường thẳng
Đường chéo
Đường xoáy ốc
Đường ngang
“Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tích cực, tự giác, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn” là quan niệm của lập trường triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
Quan niệm cho rằng, “nhận thức là sự sáng tạo thuần túy chủ quan của con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
Nhận thức là sự phản ánh sự vật một cách cơ giới, theo kiểu soi gương, chụp ảnh là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
“Nhận thức là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối vào đầu óc con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy vật tầm thường
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
“Con người không thể nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Khả tri luận
Bất khả tri
Cả A, B và C
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước C. Mác trong quan niệm về nhận thức là gì?
Tính trực quan
Không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Không thấy được vai trò của tư duy lý luận
Không thấy được ý thức là sự phản ánh của vật chất
Câu nói: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức” thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa hoài nghi
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trong số những định nghĩa dưới đây, định nghĩa nào về thực tiễn là đầy đủ và chính xác nhất?
Thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất có mục đích của con người
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có tính chất loài của con người
Là hoạt động bản chất của con người
Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không phải là hình thức cơ bản của thực tiễn?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hãy chỉ ra hình thức thực tiễn cơ bản và quyết định nhất.
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động giáo dục
Thực tiễn là mục đích của nhận thức được hiểu như thế nào?
Nhận thức suy cho cùng nhằm phục vụ đời sống tinh thần của con người tốt hơn
Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo thực tiễn
Mục đích của nhận thức là thu nhận tri thức
Mục đích cuối cùng của nhận thức là giải thích thế giới
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận
Rõ ràng, rành mạch không có mâu thuẫn trong lập luận
Thực tiễn
Lôgic
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Lý luận cao hơn thực tiễn
Kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
Lý luận có thể tác động trở lại thực tiễn bằng cách nào?
Tuyên truyền lý luận để thấm nhuần vào quần chúng nhân dân
Thông qua hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân dân
Thông qua các hoạt động lãnh đạo, quản lý
Thông qua các hoạt động văn hóa tinh thần của nhân dân
Bệnh kinh nghiệm là biểu hiện của việc:
Kéo dài cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp quan liêu
Ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến
Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Tuyệt đối hóa lý luận
Chân lý là:
Tri thức phù hợp với hiện thực
Được thực tiễn kiểm nghiệm
Hợp với lẽ phải thông thường
Cả A và B
Phạm trù nào được coi là đã tạo bước ngoặt căn bản trong lý luận nhận thức mác-xít?
Thực tiễn
Sản xuất vật chất
Chân lý
Thực tế
Vai trò của lý luận đối với thực tiễn?
Làm ra của cải vật chất nuôi sống con người
Quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
Cả A, B, C đều sai
Hãy lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Qua thực tiễn, con người ... một nhận thức nào đó trong một điều kiện lịch sử - cụ thể nào đó”.
Không thể khẳng định hay bác bỏ
Có thể khẳng định hay bác bỏ
Không thể khẳng định
Không thể bác bỏ
Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức kinh nghiệm
Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức thông thường
Nhận thức kinh nghiệm
Hình thức của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng được gọi là gì?
Ý chí
Suy lý
Phán đoán
Trực giác
Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức?
Nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người
Nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người
Con người không thể nhận thức được thế giới
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động, sáng tạo
Dựa trên lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hãy cho biết quá trình nhận thức diễn ra theo con đường nào dưới đây:
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến cảm giác
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến tri giác
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến biểu tượng
C.Mác cho rằng: “vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn”. Hãy cho biết, câu trích trên nói về vai trò gì của thực tiễn:
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức
Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ được gọi là gì?
Biểu tượng
Phán đoán
Suy lý
Trực giác
Tại sao chân lý có tính chất khách quan:
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính khách quan của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính tồn tại một cách bẩm sinh trong chủ thể nhận thức
Chân lý do con người tự nghĩ ra, không có mối liên hệ gì với các sự vật, hiện tượng trong thế giới
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính do ý niệm tuyệt đối sản sinh ra
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khi lý luận thâm nhập vào quần chúng thì sẽ biến thành sức mạnh gì dưới đây:
Sức mạnh vật chất
Sức mạnh tinh thần
Sức mạnh siêu nhiên
Sức mạnh siêu vật chất
Điều gì dưới đây là sai so với quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Con người có khả năng nhận thức
Nhận thức là sao chép lại nguyên xi những gì có trong hiện thực
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Điều gì dưới đây là suy luận, một hình thức của tư duy trừu tượng theo quan niệm của triết học Mác - Lênin:
Hoa hồng có mùi thơm.
Cái bàn này bằng gỗ.
Hôm nay trời mưa nên đường ướt.
A, B, C đều sai.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nếu tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch thì sẽ mắc vào căn bệnh gì dưới đây:
Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa
Bệnh giáo điều
Bệnh tả khuynh nóng vội
Bệnh thành tích
Theo quan niệm duy vật lịch sử, xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản:
Sản xuất vật chất, tinh thần và văn hóa
Sản xuất văn hóa, con người và tinh thần
Sản xuất vật chất, tinh thần và con người
Sản xuất nghệ thuật, văn hóa và vật chất
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, điều nào dưới đây là cơ sở của mọi sự vận động và phát triển xã hội:
Sự lớn mạnh của tôn giáo.
Do Đấng siêu nhiên là Trời.
Do sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh tụ, vĩ nhân.
Do sự phát triển của sản xuất vật chất.
Hãy lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về 3 mặt của quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, quan hệ tổ chức sản xuất.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong quản lý sản xuất.
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong tiêu dùng sản phẩm làm ra.
“Điện, đường, trường, trạm” có thể thuộc vào lĩnh vực nào dưới đây theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Cả ba phương án trên.
Yếu tố nào quyết định quá trình nhân loại tiến lên chủ nghĩa cộng sản:
Sự nỗ lực cố gắng của tất cả mọi người.
Sự lãnh đạo khôn khéo tài tình của lãnh đạo.
Sự phát triển của khoa học.
Do quy luật khách quan.
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và loài vật là ở chỗ: loài vật may làm chi hái lượm trong khi con người lại...” (Ph.Ăngghen)
Biết sáng tạo
Sản xuất
Tư duy
Suy ngẫm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ:
Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế nhất định
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào các chỗ trống trong câu sau: “lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với ... trong quá trình...”
Tự nhiên/ sản xuất vật chất
Xã hội/ sản xuất vật chất
Tự nhiên/ cải tạo xã hội
Con người/ sản xuất vật chất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là:
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lưu thông, tiêu dùng hàng hóa
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình trao đổi hàng hóa
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ cấu thành nào:
Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm
Cả A, B và C
Yếu tố nào dưới đây là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Cơ sở hạ tầng
Theo C.Mác, các thời đại được phân biệt với nhau bởi:
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Trình độ người lao động
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ phát triển của ...”
Quan hệ sản xuất
Các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất
Ý thức xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử:
Lực lượng sản xuất có khuynh hướng vận động, phát triển không ngừng
Quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều có tính ổn định tương đối
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:
Quan hệ pháp luật
Quan hệ kinh tế
Quan hệ văn hóa
Quan hệ chính trị
Sự biến đổi của sản xuất vật chất bao giờ cũng bắt đầu từ:
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của ý thức xã hội
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố cơ bản nào dưới đây:
Vật chất và ý thức
Lý luận và thực tiễn
Người lao động và tư liệu sản xuất
Phương thức sản xuất vật chất và phương thức sản xuất tinh thần
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là sự thể hiện trình độ của lực lượng sản xuất:
Trình độ của công cụ lao động
Trình độ tổ chức lao động xã hội
Trình độ bóc lột của giai cấp thống trị
Trình độ phân công lao động xã hội
Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ chính trị - xã hội.
Trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất được gọi là gì:
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vượt trước của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào không cấu thành kiến trúc thượng tầng của xã hội:
Chính đảng.
Nhà nước.
Giáo hội.
Tư liệu sản xuất.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, xuất phát điểm để giải thích các hiện tượng xã hội là:
Nền sản xuất vật chất của xã hội.
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Ý chí của mọi thành viên trong xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp thống trị.
Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Trình độ của lực lượng sản xuất:
Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo tự nhiên của con người.
Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo xã hội của con người.
Là trình độ phát triển của con người.
Là trình độ của khoa học.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là quan hệ:
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi người lãnh đạo các cơ sở sản xuất.
Tồn tại chủ quan, được quy định bởi chế độ chính trị xã hội.
Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
Tồn tại lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước.
Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cách mạng xã hội trong xã hội có giai cấp.
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:
Có thể tự do tùy ý lựa chọn cho mình những quan hệ sản xuất nhất định.
Không thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất cho mình được.
Có thể lựa chọn những quan hệ sản xuất nhất định trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện thực.
Có thể lựa chọn quan hệ sản xuất không cần dựa trên trình độ của lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người.
Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, bưu điện,...
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng của xã hội là:
Toàn bộ các quan hệ xã hội.
Toàn bộ các công trình xây dựng.
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ ý thức xã hội.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại và tư duy.
Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Chính đảng.
Giáo hội.
Nhà nước.
Các tổ chức văn hóa – xã hội.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhà nước là:
Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong xã hội.
Tổ chức phi chính phủ.
Tổ chức quyền lực phi giai cấp.
Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Hãy cho biết, yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ dân tộc.
Kiến trúc thượng tầng.
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành:
Người lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:
Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.
Luận điểm sau thể hiện lập trường triết học nào: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội”:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo:
Quy luật của giới tự nhiên.
Mong muốn chủ quan của con người.
Ý niệm tuyệt đối.
Quy luật khách quan của xã hội.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do:
Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề.
Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.
Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị.
Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng
Là sự "phát triển rút ngắn", bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất.
Là sự phát triển tuần tự.
Là bỏ qua các yếu tố văn hóa tinh thần.
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là:
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng đúng đắn quy luật phủ định của phủ định.
Nhằm tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội.
Nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng.
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khi nó tác động cùng chiều với sự vận động của cái gì:
Những quy luật của tư duy.
Những quy luật kinh tế khách quan.
Ý chí của giai cấp thống trị.
Mong muốn của lãnh tụ.
“Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội”. Đây là một trong những biểu hiện của nội dung nào dưới đây:
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.
Tính độc lập tương đối của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần?
Vì xã hội còn nhiều giai cấp
Vì chúng ta phải hội nhập quốc tế
Vì đất nước ta còn nghèo
Vì lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ khác nhau
“Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm tác động vào mặt nào là chủ yếu dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cả ba phương án trên.
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhằm chủ yếu tác động vào mặt nào dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cả ba phương án trên.
Cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng là biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực nào?
Lĩnh vực đạo đức
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tư tưởng
Lĩnh vực văn hóa
Địa vị thống trị về chính trị của một giai cấp được quyết định chủ yếu bởi địa vị thống trị ở lĩnh vực nào?
Lĩnh vực đạo đức
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tư tưởng
Lĩnh vực giáo dục
Theo tiến trình phát triển của lịch sử, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc
Bộ tộc – Bộ lạc – Thị tộc – Dân tộc
Dân tộc – Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc
Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nhà nước được hình thành khi xã hội đang trong hình thức nào dưới đây:
Dân tộc.
Bộ lạc.
Thị tộc.
Bộ tộc.
Cuộc tranh đấu nào dưới đây được coi là đấu tranh giai cấp:
Hai làng đánh nhau để tranh giành nước sinh hoạt.
Nông dân nổi dậy đấu tranh với địa chủ, phong kiến đòi giảm tô thuế.
Xung đột biên giới Việt Nam - Trung Quốc 1979.
Cả A, B và C.
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp là gì?
Khác nhau về chức năng xã hội, lối sống hoặc mức sống.
Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Khác nhau về uy tín xã hội.
Khác nhau về tài năng, trình độ.
Trong các đặc trưng sau của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?
Khác nhau về quyền sở hữu tư liệu sản xuất
Khác nhau về quyền tổ chức, quản lý sản xuất
Khác nhau về quyền phân phối sản phẩm sản xuất ra
Khác nhau về tư tưởng đạo đức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đấu tranh giai cấp đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng:
Động lực trực tiếp
Động lực gián tiếp
Động lực tinh thần
Động lực cá nhân
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:
Sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới trong xã hội
Phân công lao động xã hội
Chiến tranh
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:
Sự chênh lệch về trình độ nhận thức giữa các tập đoàn người
Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là gì?
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề xã hội
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về chính trị
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề văn hóa
Mâu thuẫn nào chỉ xảy ra trong lĩnh vực xã hội:
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn trực tiếp và mâu thuẫn gián tiếp
Trong những quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về sự xuất hiện của giai cấp và dân tộc trong lịch sử nhân loại:
Giai cấp xuất hiện trước dân tộc
Dân tộc xuất hiện trước giai cấp
Giai cấp và dân tộc xuất hiện cùng nhau
Không thể xác định được giai cấp xuất hiện trước hay dân tộc xuất hiện trước.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của cộng đồng dân tộc:
Cộng đồng về ngôn ngữ.
Cộng đồng về lãnh thổ.
Cộng đồng về kinh tế.
Cộng đồng thân tộc - huyết tộc.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc:
Quan hệ giai cấp quy định tính chất của mối quan hệ giữa các dân tộc.
Quan hệ dân tộc quy định tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp.
Quan hệ giai cấp và quan hệ giữa các dân tộc hoàn toàn độc lập nhau, không liên quan đến nhau.
Cả A, B và C đều sai.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giai cấp và dân tộc:
Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc.
Áp bức giai cấp là nguyên nhân trực tiếp của áp bức dân tộc.
Áp bức dân tộc là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức giai cấp.
Áp bức dân tộc là nguyên nhân trực tiếp của áp bức giai cấp.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin về nhà nước:
Nhà nước là tổ chức đứng trên các giai cấp để điều hòa lợi ích cho tất cả các giai cấp trong xã hội.
Nhà nước là tổ chức chung của mọi giai cấp, vì lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội.
Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế.
Nhà nước là cơ quan “trọng tài” trong xã hội
Hãy chỉ ra bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định:
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ.
Quan hệ sản xuất của xã hội tương lai tồn tại dưới dạng mầm mống.
Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng.
