WorksheetsKiểm Tra Vật Tư Phụ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Kho NVL phụ phải gửi báo cáo tồn kho trước thời điểm nào hàng tháng?
Trước ngày 10
Trước ngày 12
Trước ngày 15
Trước ngày 18
Trong QT09, công thức tính nhu cầu mua vật tư phụ là:
Nhu cầu mua = Tồn kho thực tế – Tồn kho an toàn
Nhu cầu mua = Nhu cầu sử dụng + Tồn kho an toàn – Tồn kho thực tế
Nhu cầu mua = Nhu cầu sử dụng – Tồn kho thực tế
Nhu cầu mua = Tồn kho thực tế + dự phòng
Nguyên tắc xuất kho NVL phụ phải áp dụng:
LIFO
FIFO
FEFO
Bất kỳ, tùy kho
Kho vật tư phải dán nhãn nhận diện gồm: tên hàng – ngày nhập – hạn sử dụng – người nhập. Đây là yêu cầu của:
QT08
QT09
Cả 2
Không quy trình nào
Thời gian KHSX lập kế hoạch mua vật tư phụ là khoảng:
Ngày 10–12
Ngày 15–18
Ngày 19–21
Ngày 23–25
Đâu là vật tư không thuộc nhóm vật tư phụ của QT09?
Mực Flexo
Keo dán
Giấy kraftliner
Hóa chất xử lý
Kho NVL phụ phải kiểm kê định kỳ với tần suất:
1 lần/ngày
1 lần/tuần
1 lần/tháng
1 lần/quý
Hàng cận date theo định nghĩa của QT08 là hàng có hạn sử dụng còn dưới:
10 ngày
20 ngày
30 ngày
45 ngày
Phòng nào chịu trách nhiệm lập bảng kế hoạch mua vật tư phụ theo tháng?
Kho NVL phụ
Mua hàng
KHSX
Kế toán
Phòng nào kiểm tra mẫu vật tư phụ khi nhập (màu – độ nhớt – tạp chất – mùi…)?
Kho
QC
KHSX
Kế toán
Mức tồn kho an toàn của keo trong QT09 thường là:
1–2 ngày
3–5 ngày
5–7 ngày
10–15 ngày
Hồ sơ phê duyệt kế hoạch mua vật tư phụ phải có chữ ký của:
KHSX – QC – Bảo trì
KHSX – Mua hàng – Kế toán – Giám đốc Sản xuất
Kho – QC – Giám đốc
Mua hàng – Kho – Kinh doanh
Hàng không đạt khi nhập kho phải làm gì?
Nhập chung với hàng đạt
Để riêng không ghi chú
Lập biên bản, cách ly, báo Mua hàng xử lý
Xuất dùng tạm
Trong QT08, vật tư phụ phải được bảo quản thế nào?
Trộn chung keo – mực – hóa chất
Phân khu riêng biệt, dán nhãn – áp dụng FIFO
Để ngoài trời tránh nóng
Tùy người trực ca
Ngày phê duyệt kế hoạch mua vật tư phụ phải hoàn thành:
Ngày 18
Ngày 20
Ngày 22
Ngày 25
Nguyên nhân thường gây sai lệch tồn kho trong QT08?
Không gắn mã hàng
Không cập nhật dữ liệu ngay sau xuất – nhập
Xuất FIFO
Tồn kho lớn
Đâu là rủi ro được nêu trong QT09?
Hàng để sai vị trí
Sai lệch định mức tiêu hao
Bốc xếp không đúng kỹ thuật
Sai mã khuôn
Báo cáo tồn kho vật tư phụ phải gửi cho bộ phận nào?
Mua hàng – Kho – Bảo trì
Kế toán – QC
KHSX – QC – BGĐ
Kinh doanh – Kế toán
Tồn kho an toàn của vật tư nhập khẩu hoặc có lead time dài là:
2–3 ngày
3–5 ngày
7–10 ngày
10–15 ngày
Khi phát hiện hàng cận date hoặc dư vật tư, bộ phận KHSX phải:
Nhập thêm để dự phòng
Không xử lý
Đề xuất giảm lượng mua kỳ sau hoặc chuyển sử dụng cho đơn khác
Bỏ đi
