wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Anh/ Chị hãy chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cần chủ động hướng dẫn các hình thức hoạt động, các phong trào thi đua yêu nước, phát huy tài năng sáng tạo của ........ vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

a)

Thiếu niên

b)

Thiếu nhi

c)

Thanh niên

d)

Tuổi trẻ

2.

Cơ cấu xã hội nào có vai trò quan trọng nhất trong xã hội xã hội chủ nghĩa?

a)

Cơ cấu nghề nghiệp

b)

Cơ cấu dân cư

c)

Cơ cấu xã hội

d)

Cơ cấu giai cấp

3.

Cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta thời kỳ trước đổi mới là gì?

a)

Cơ chế kinh tế thị trường

b)

Cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Cơ chế xã hội

d)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

4.

Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu xã hội - dân số

b)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

c)

Cơ cấu xã hội - dân cư

d)

Cơ cấu xã hội - kinh tế

5.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Chính trị

b)

B. Văn hoá

c)

C. Tư tưởng

d)

D. Kinh tế

6.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?

a)

Do giai cấp công nhân mong muốn

b)

Do có cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân

d)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

7.

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ mấy, Đảng ta bắt đầu dùng khái niệm: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

8.

Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do yếu tố nào quyết định?

a)

Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

Do sự mong muốn của giai cấp công nhân

c)

Do nhu cầu của thời kỳ quá độ

d)

Do nền kinh tế nhiều thành phần

9.

Trong cơ cấu xã hội - giai cấp ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội giai cấp, tầng lớp nào là lực lượng tiêu biểu trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới?

a)

Giai cấp công nhân và đội ngũ doanh nhân

b)

Giai cấp công nhân tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp công nhân và nông dân

d)

Giai cấp công nhân

10.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Khi nghiên cứu thực tiễn các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản ở Châu Âu. C.Mác và Ph.Ăngghen đã nêu ra nhiều lý luận nền tảng định hướng cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đi đến thắng lợi, trong đó lý luận về.......”

a)

Liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động

b)

Liên minh công, nông và trí thức

c)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung

d)

Liên minh công, nông và các tầng lớp lao động khác đã được các ông khái quát thành vấn đề mang tính nguyên tắc

11.

Sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế đã dẫn đến những biến đổi trong cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam diễn ra từ Đại hội nào?

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội IX (2001)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

12.

Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào?

a)

Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên

b)

Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân

c)

Giai cấp công nhân, Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức

d)

Giai cấp công nhân, Giai cấp nông dân, Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên

13.

Trong các đặc điểm chủ yếu của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới, đặc điểm nào sau đây tạo ra tâm lý ỷ lại, thụ động, tiêu cực trong hoạt động kinh tế?

a)

Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu

b)

Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống

c)

Giá cả do Nhà nước quy định, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh

d)

Nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua chế độ cấp phát-giao nộp và cơ chế “xin-cho”

14.

Nội dung nào quan trọng nhất trong các nội dung Liên minh công – nông – trí thức?

a)

Chính trị

b)

Tư tưởng

c)

Văn hoá- xã hội

d)

Kinh tế

15.

Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do?

a)

Do mong muốn của công nhân

b)

Yêu cầu của nông dân

c)

Yêu cầu của trí thức

d)

Do đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức

16.

Thành phần kinh tế quá độ theo cách gọi của V.I.Lênin là thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư bản tư nhân

d)

Kinh tế tư bản nhà nước

17.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản

b)

Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản

c)

Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản

d)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa

18.

Trong Mặt trận dân tộc thống nhất, Đảng Cộng sản là?

a)

Lực lượng lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Cử ra và miễn nhiệm người đứng đầu

c)

Cử ra và bãi bỏ người đứng đầu

d)

Thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất

19.

Câu nói: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại” là của ai?

a)

C.Mác

b)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

c)

Hồ Chí Minh

d)

V.I.Lênin

20.

Khái niệm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa lần đầu tiên được đề cập ở Hội nghị trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VI

b)

Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII

c)

Hội nghị Trung ương 5 khóa VI

d)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VII

21.

Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản thời kỳ trước đổi mới là nền kinh tế hướng tới mục tiêu gì?

a)

Dân giàu nước mạnh

b)

Công bằng dân chủ

c)

Xóa ách áp bức bất công, giải phóng lao động

d)

Xoá bỏ chế độ tư hữu đối với tư liệu sản xuất

22.

Trong thời kỳ quá độ lập trường chính trị của liên minh công - nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Nông dân, công nhân và trí thức

d)

Giai cấp công nhân

23.

Ai là người đưa ra tư tưởng: “Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”?

a)

V.I.Lênin

b)

Phạm Văn Đồng

c)

C.Mác

d)

Hồ Chí Minh

24.

Những triết gia nào đã dùng thuật ngữ khác nhau để chỉ về công nhân và giai cấp công nhân?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen và Hêghen

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen và Cantor

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

25.

Quan điểm sau đây là của tác giả nào? “Nội dung cơ bản nhất của thời kì quá độ là chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực kinh tế, đấu tranh giai cấp mang những nội dung và hình thức mới”.

a)

Hêghen

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

26.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư

b)

Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

27.

Tìm ý đúng cho luận điểm sau: “Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân” sẽ:

a)

Tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng

b)

Giảm về số lượng và có trình độ sản xuất ngày càng cao

c)

Tăng về số lượng giảm về chất lượng

d)

Giảm về số lượng và nâng cao về chất lượng

28.

Xét về phương thức lao động, phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản nào?

a)

Có số lượng đông nhất trong dân cư

b)

Là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội

c)

Có số lượng không đông trong dân cư, là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội

d)

Là giai cấp trực tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại

29.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do yếu tố nào?

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

c)

Sự khác nhau về mức thu nhập

d)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế

30.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Hình thành các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao

c)

Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị

d)

Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp

31.

Nguồn gốc của sự hình thành và phân chia các giai cấp trong xã hội là do đâu?

a)

Sắc tộc

b)

Tài năng

c)

Tôn giáo

d)

Kinh tế

32.

Đâu không là quan điểm của Đảng ta về việc giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới?

a)

Kết hợp các mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội

b)

Xây dựng và thể chế gắn kết kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội

c)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người

d)

Đề ra chính sách làm phân hóa giàu nghèo ngày càng cao giữa các tầng lớp dân cư

33.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần mấy Đảng ta khẳng định: "Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức do Đảng lãnh đạo”

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII

34.

Hiện nay tôn giáo nào ở Việt Nam có số lượng tín đồ đông nhất?

a)

Tin lành

b)

Công giáo

c)

Hồi giáo

d)

Phật giáo

35.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

b)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

36.

Tác phẩm: "Về quyền dân tộc tự quyết" là của ai?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

Stalin

d)

V.I.Lênin

37.

Chính sách dân tộc về chính trị của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Chính sách dân tộc góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân

b)

Chính sách dân tộc góp phần nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề đoàn kết dân tộc, thống nhất mục tiêu chung là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

Thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc

38.

Các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá sự nghiệp xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta trên phương diện nào?

a)

Kinh tế, chính trị - xã hội

b)

Đạo đức, lối sống

c)

Văn hoá, tư tưởng

d)

Kinh tế, chính trị - xã hội; Đạo đức, lối sống; Văn hoá, tư tưởng

39.

Đoạn trích sau là của ai? “……..tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo - vào trong đầu óc con người - của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh tông đồ những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế”.

a)

C.Mác

b)

Stalin

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăng ghen

40.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ
của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và ........ phát triển của dân tộc mình”.

a)

Cách thức

b)

Hình thức

c)

Mục tiêu

d)

Con đường

41.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Lênin viết: “Với sự giúp đỡ của giai cấp vô
sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những
giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản, không phải trải qua..... phát
triển tư bản chủ nghĩa”

a)

Chế độ

b)

Quá trình

c)

Hình thức

d)

Giai đoạn

42.

Đoạn trích sau đây là của ai? “Tư tưởng hẹp hòi thì hành động cũng hẹp hòi.
Tư tưởng hẹp hòi thì nhiều thù mà ít bạn (như vấn đề tôn giáo). Người mà hẹp hòi thì
ít kẻ giúp. Đoàn thể mà hẹp hòi thì không phát triển”.

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

43.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về kinh tế

b)

Tự quyết về văn hoá

c)

Tự quyết về lãnh thổ

d)

Tự quyết về chính trị

44.

Đại hội nào Đảng ta đã khẳng định: "... phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo. Quan tâm và tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ của tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận, theo quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước ..."

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội IX

d)

Đại hội XII

45.

Về phương diện thế giới quan, các tôn giáo mang thế giới quan như thế nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan duy tâm

46.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tín ngưỡng là gì?

a)

Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người

b)

Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh

c)

Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh cầu mong sự che chở, giúp đỡ

d)

Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ

47.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, hình thức tín ngưỡng gồm những loại hình tín ngưỡng nào?

a)

Thờ cúng tổ tiên; tín ngưỡng Thờ anh hùng dân tộc

b)

Thờ cúng tổ tiên; Thần thánh

c)

Thờ anh hùng dân tộc

d)

Thờ cúng tổ tiên; tín ngưỡng Thờ anh hùng dân tộc; tín ngưỡng Thờ mẫu…

48.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, mê tín là gì?

a)

Mê tín là niềm tin về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, sự vật, hiện tượng, nhưng thực tế không có mối liên hệ cụ thể, rõ ràng

b)

Mê tín tín là niềm tin mê muội, viển vông quá mức được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo

c)

Mê tín là sự suy đoán, hành động tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống

d)

Mê tín là niềm tin mê muội, viển vông quá mức, không dựa trên một cơ sở khoa học nào

49.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, mê tín dị đoan là gì?

a)

Mê tín dị đoan là niềm tin của con người vào những lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức độ mê muội, cuồng tín, dẫn đến những hành vi cực đoan

b)

Mê tín dị đoan là niềm tin của con người vào những lực lượng siêu nhiên, viển vông quá mức được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo

c)

Mê tín dị đoan là hành động tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân, xã hội và cộng đồng

d)

Mê tín dị đoan là niềm tin của con người vào những lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức độ mê muội, cuồng tín, dẫn đến những hành vi cực đoan, sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân, xã hội và cộng đồng

50.

Hiện nay trên thế giới, số lượng tín đồ ảnh hưởng bởi tôn giáo chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

a)

Gần 1/4 dân số thế giới

b)

Gần 2/4 dân số thế giới

c)

Gần 5/4 dân số thế giới

d)

Gần 3/4 dân số thế giới

51.

Đoạn trích sau đây là của ai? "Tín ngưỡng tự do và lương giáo đoàn kết".

a)

Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

52.

Trong mối quan hệ với tín ngưỡng, tôn giáo là?

a)

Một khái niệm rộng hơn, bao trùm tín ngưỡng

b)

Một khái niệm hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ với tín ngưỡng

c)

Một khái niệm tương đương tín ngưỡng

d)

Khái niệm nhỏ hơn, là một loại hình tín ngưỡng

53.

Loại hình tôn giáo cổ xưa nhất, thể hiện niềm tin của con người vào một loài động vật, cây cỏ, đồ vật, hiện tượng trong đời sống là nội dung của:

a)

Ma thuật giáo

b)

Saman giáo

c)

Bái vật giáo

d)

Tô tem giáo

54.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của người cộng sản về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân

c)

Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo

d)

Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân

55.

Đoạn trích sau đây là của ai? “Tín ngưỡng tự do và lương giáo đoàn kết”.

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

56.

Trong một quốc gia đa tộc người, vấn đề gì được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

57.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về kinh tế

b)

Tự quyết về văn hoá

c)

Tự quyết về lãnh thổ

d)

Tự quyết về chính trị

58.

Về phương diện thế giới quan, các tôn giáo mang thế giới quan như thế nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan duy tâm

59.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tín ngưỡng là gì?

a)

Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người

b)

Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh

c)

Hệ thống niềm tin vào lực lượng có tính thần thánh cầu mong sự che chở, giúp đỡ

d)

Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ

60.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, mê tín là gì?

a)

Mê tín là niềm tin về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, sự vật, hiện tượng, nhưng thực tế không có mối liên hệ cụ thể, rõ ràng

b)

Mê tín là là niềm tin mù quáng, viển vông quá mức được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo

c)

Mê tín là sự suy đoán, hành động tuỳ tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống

d)

Mê tín là là niềm tin mù quáng, viển vông quá mức, không dựa trên một cơ sở khoa học nào

61.

Đoạn trích sau đây là của ai? Trong văn hóa và đạo đức tôn giáo: “Cái gì tốt thì ta nên khôi phục và phát triển, còn cái gì xấu, thì ta phải bỏ đi”.

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

62.

Đoạn trích sau đây là của ai? “Tín ngưỡng tự do và lương giáo đoàn kết”.

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

63.

Trong một quốc gia đa tộc người, vấn đề gì được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

64.

Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng nhau chung sống?

a)

51

b)

52

c)

53

d)

54

65.

Hiện nay các dân tộc thiểu số ở nước ta có dân số chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm số dân cả nước?

a)

15%

b)

13,5%

c)

17%

d)

13%

66.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

c)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

d)

Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất

67.

Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?

a)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc

c)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số

d)

Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số

68.

Hãy tìm ý đúng trong các phương án dưới đây, trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Vấn đề dân tộc có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí quyết định đến sự sống còn của dân tộc ta hiện nay

c)

Vấn đề dân tộc và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của Việt Nam hiện nay

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

69.

Hãy cho biết câu nói: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?

a)

Hêghen

b)

V.I.Lênin

c)

Phoi ơ bắc

d)

C.Mác

70.

Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo là?

a)

Trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự áp bức về chính trị của con người

b)

Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người

c)

Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội

d)

Trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự áp bức về chính trị của con người; Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người; Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội

71.

Tại sao tôn giáo là một phạm trù lịch sử?

a)

Là sản phẩm của con người

b)

Là do điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra

c)

Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại

d)

Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người

72.

Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Phản ánh nguyện vọng của nhân dân

b)

Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra

c)

Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra nhằm giành quyền lãnh đạo chính trị

d)

Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

73.

Số lượng tôn giáo và số lượng tín đồ của các tôn giáo hiện nay ở nước ta là bao nhiêu?

a)

10 tôn giáo với khoảng 30 triệu tín đồ

b)

11 tôn giáo với khoảng 15 triệu tín đồ

c)

12 tôn giáo với khoảng 25 triệu tín đồ

d)

13 tôn giáo với khoảng 20 triệu tín đồ

74.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Tôn giáo là một hình thái ý thức - xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ...... khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí”.

a)

Thực tiễn

b)

Điều kiện

c)

Cuộc sống

d)

Hiện thực

75.

Giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?

a)

Khác nhau về nhân sinh quan

b)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

c)

Khác nhau về thế giới quan

d)

Khác nhau về thế giới quan; về nhân sinh quan; về con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

76.

Cách sắp xếp nào sau đây đúng về sự xuất hiện của các tộc người?

a)

Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc, dân tộc

b)

Bộ tộc, bộ lạc, thị tộc, dân tộc

c)

Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc, dân tộc

d)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc

77.

Khái niệm dân tộc – tộc người (ethnies) có mấy đặc trưng cơ bản sau đây:

a)

Dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử

b)

Dân tộc - tộc người (ethnies), là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và có hai đặc trưng cơ bản: Cộng đồng về ngôn ngữ; Ý thức tự giác tộc người

c)

Dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử, có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt

d)

Dân tộc - tộc người (ethnies), là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và có ba đặc trưng cơ bản: Cộng đồng về ngôn ngữ; Cộng đồng về văn hóa; Ý thức tự giác tộc người

78.

Ở Phương đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế đã đạt tới một mức độ nhất định

b)

Hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi

c)

Là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc

d)

Hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìn chung còn kém phát triển và ở trạng thái phân tán

79.

Ở Phương tây, dân tộc xuất hiện khi nào?

a)

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản
xuất chiếm hữu nô lệ

b)

Khi cuộc cách mạng tư sản thắng lợi

c)

Khi sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định sự biến
đổi của cộng đồng dân tộc

d)

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản
xuất phong kiến

80.

Dân tộc (Nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội có những đặc trưng cơ bản sau đây?

a)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc

b)

Có sự quản lý của một nhà nước; Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)

c)

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; Có sự quản lý của một nhà nước

d)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế; Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; Có sự quản lý của một nhà nước; Có ngôn ngữ chung của quốc gia; Có nét tâm lý đặc trưng

81.

Hiện nay ở Việt Nam có những dân tộc, dân số chỉ vài trăm người. Đó là những dân tộc nào?

a)

Hoa, Ngái, Sán dù

b)

Cờ lao, La Chí, La ha, Pu péo

c)

Cống, Hà nhì, La hủ, Lô lô, Phù lá, Si la

d)

Si la, Pu péo, Ro măm, Brâu, Ơđu

82.

Đại hội nào sau đây Đảng ta khẳng định: “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết.., tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội IX

d)

Đại hội XII

83.

Cương lĩnh: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại” là của ai?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C.Mác

c)

Stalin

d)

V.I.Lênin

84.

Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về Chính trị hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số

d)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc

85.

Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin thường được gọi tắt là Luận cương của V.I.Lênin, được V.I.Lênin viết xong vào năm nào?

a)

1918

b)

1921

c)

1922

d)

1920

86.

Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước của các nước thuộc địa khác thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa vào tháng? năm nào?

a)

Tháng 3 - 1921

b)

Tháng 4 - 1921

c)

Tháng 5 - 1921

d)

Tháng 6 - 1921

87.

Nguyễn Ái Quốc xuất bản báo Người cùng khổ (Le Paria) vào năm nào?

a)

1921

b)

1923

c)

1920

d)

1922

88.

Quan hệ nào được coi là quan hệ cơ bản nhất trong gia đình?

a)

A. Quan hệ hôn nhân

b)

B. Quan hệ quản trị trong một không gian sinh tồn

c)

C. Quan hệ nuôi dưỡng

d)

D. Quan hệ hôn nhân và huyết thống

89.

Tác phẩm: “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước” là của ai?

a)

C.Mác

b)

Stalin

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăngghen

90.

Chức năng nào được coi là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình?

a)

Tổ chức đời sống gia đình

b)

Thỏa mãn tâm sinh lý, tình cảm

c)

Giáo dục gia đình

d)

Tái sản xuất ra con người

91.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Phát triển kinh tế - xã hội

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và thực hiện luật Hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất; Phát triển kinh tế - xã hội; Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và thực hiện luật Hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người

92.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

b)

Tình cảm nam - nữ

c)

Kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Tình yêu chân chính

93.

Nội dung cơ bản và trực tiếp để xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân lao động

c)

Giải phóng người phụ nữ

d)

Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc

94.

Đoạn trích: “Nhưng bản chất con người không phải là những cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” được trích trong tác phẩm nào?

a)

Gia đình thần thánh

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

d)

Luận cương về Phoi ơbắc

95.

Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa trên yếu tố nào?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Môi trường xã hội

d)

Lao động sản xuất

96.

Bản chất con người được quyết định bởi:

a)

Các mối quan hệ xã hội

b)

Nỗ lực của cá nhân

c)

Yếu tố xã hội

d)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

97.

Có bao nhiêu phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Cách mạng tư tưởng và văn hoá là cần
thiết và tất yếu để thay đổi ....(I).... tinh thần, làm cho ...(II)..... tinh thần của xã hội phù
hợp với phương thức sản xuất mới xét về mặt kinh tế đã hình thành”

a)

I.đời sống – II.đời sống

b)

I.văn hoá – II.văn hoá

c)

I.đời sống văn hoá – II.đời sống văn hoá

d)

I.phương thức sản xuất – II.phương thức sản xuất

99.

Đại hội lần thứ III của Đảng đã chủ trương xây dựng và phát triển văn hóa trong giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Giáo dục tinh thần nhân dân

b)

Xây dựng Đời sống mới ở khu dân cư

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Nền văn hóa mới, con người mới

100.

Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?

a)

Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Giáo dục về đạo đức, lối sống

c)

Giải quyết việc làm

d)

Phát triển kinh tế - xã hội

101.

Năm 1990, UNDP (Chương trình phát triển của Liên hợp quốc) đã đưa ra tiêu chí gì để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia?

a)

Chỉ số tuổi thọ bình quân và thu nhập

b)

Chỉ số giáo dục

c)

Chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân

d)

Chỉ số phát triển con người

102.

Đoạn trích: “Những tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng chỉ là
tư tưởng của giai cấp thống trị” của ai?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

103.

Điền từ vào chỗ trống: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là….., là
người lao động”(V.I.Lênin).

a)

Khoa học kỹ thuật

b)

Nền đại công nghiệp

c)

Trí thức

d)

Công nhân

104.

Cơ sở hình thành gia đình là các mối quan hệ cơ bản nào?

a)

Quan hệ đạo đức, hoạt động giáo dục

b)

Quan hệ huyết thống (cha mẹ và con cái...)

c)

Quan hệ hôn nhân (vợ và chồng)

d)

Quan hệ hôn nhân (vợ và chồng) và quan hệ huyết thống (cha mẹ và con cái...)

105.

Vị trí của gia đình trong xã hội là gì?

a)

Gia đình là tế bào của xã hội; gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên

b)

Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống, có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người

c)

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội

d)

Gia đình là tế bào của xã hội; gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự
hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên; gia đình là cầu nối giữa cá nhân với
xã hội

106.

Đoạn trích sau đây là của ai? “Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ
nghĩa xã hội chỉ một nửa”

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.ILênin

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

107.

Trong chủ nghĩa xã hội, gia đình có các chức năng cơ bản là:

a)

Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng nuôi dưỡng, giáo dục; chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

b)

Chức năng văn hóa, chức năng chính trị

c)

Gia đình là cầu nối của mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.

d)

Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng nuôi dưỡng, giáo dục; chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng; chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

108.

Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội có hôn
nhân như thế nào?

a)

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; hôn nhân tự nguyện

b)

Hôn nhân tự nguyện; hôn nhân một vợ một chồng

c)

Hôn nhân tự nguyện; quan hệ vợ chồng bình đẳng là cơ sở cho sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ với con cái và quan hệ giữa anh chị em với nhau

d)

Hôn nhân tự nguyện; hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; hôn nhân được đảm bảo về pháp lý

109.

Sự biến đổi các chức năng của gia đình Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội là gì?

a)

Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng; chức
năng giáo dục (xã hội hóa)

b)

Biến đổi quan hệ giữa các thế hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình

c)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

d)

Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng; chức năng giáo dục (xã hội hóa); chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

110.

Từ năm 2001, ngày nào được xem là ngày Gia đình Việt Nam?

a)

25/6

b)

26/6

c)

27/6

d)

28/6

111.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tuổi kết hôn đối với nữ là từ đủ bao
nhiêu tuổi tuổi trở lên và nam là từ đủ bao nhiêu tuổi tuổi trở lên?

a)

Nữ là từ 18 tuổi trở lên, nam là từ 20 tuổi trở lên

b)

Nữ là từ đủ 18 tuổi, nam là từ đủ 20 tuổi

c)

Nữ 18 tuổi, nam 20 tuổi trở lên

d)

Nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên, nam là từ đủ 20 tuổi trở lên

112.

Điền vào chỗ trống: Quan hệ hôn nhân là…………….., nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình. Hôn nhân là cở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình.

a)

Nội dung

b)

Chủ yếu

c)

Cơ bản

d)

Cơ sở

113.

Điền vào chỗ trống: Gia đình là một …………..cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành và duy trì củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

a)

Nhóm

b)

Tế bào

c)

Tổ chức

d)

Hình thức

114.

Điền vào chỗ trống: Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống, có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển ………… của mỗi người.

a)

Đức tính

b)

Phẩm chất

c)

Đạo đức

d)

Nhân cách

115.

Chức năng nào của gia đình góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của xã hội, cung cấp nguồn lao động để duy trì sự trường tồn của xã hội?

a)

Chức năng nuôi dưỡng

b)

Chức năng giáo dục

c)

Chức năng tái sản xuất ra con người

d)

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

116.

Nhà nước nào với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp luật?

a)

Nhà nước kiểu mới

b)

Nhà nước vô sản

c)

Nhà nước tư bản chủ nghĩa

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa