Font size
WorksheetsKiểm tra 15p
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Trong năm đầu sau cách mạng tháng tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà đứng trước khó khăn nào?
A. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của hội nghị Pốtđam.
B. Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặt ngoại xâm và nội phản.
D. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà khi mới thành lập là
A. Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ
B. được các nước Xã Hội Chủ Nghĩa công nhận
C. Nhân dân đã dành được quyền làm chủ đất nước.
D. Phát Xít Nhật đã được giải giáp khói nước ta.
Quân đội các nước với danh nghĩa đồng minh vào nước ta sau Cách Mạng Tháng Tám năm 1945 là
A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B. Pháp, Anh
C. Trung Hoa Dân Quốc, MĨ
D. Mĩ, Anh
Sự kiẹn đánh dấu thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Lần thứ hai là
A. Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ lớn khi nhân dân mít tinh
B. Quân pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn
C. Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ Ban Nhân Dân Nam Bộ
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội
Sau Cách Mạng Tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
A. Anh
B. Pháp
C. Mỹ
D. Nhật
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?
A. Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ Ban Nhân Dân Nam Bộ
B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
C. Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra ''Lời kêu gọi Toàn Quốc Kháng Chiến''
D. Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn trên lên Việt Bắc
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị ban thường vụ trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
A. Kí hiệp định sơ bộ với Pháp
B. Phát động toàn quốc kháng chiến
C. Phản công quân Pháp tại Việt Bắc
D. ra chỉ thị toàn dân kháng chiến
Âm mưu '' đánh nhanh, thắng nhanh'' của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đong 1947
B. Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
C. Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954
D. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thử 2 của đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
A. Đảng Cộng Sản Đông Dương
B. Đảng Lao Động Việt Nam
C. Đảng Cộng Sản Việt Nam
D. Đảng Lao Động Đông Dương
Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi
A. Tây Nguyên
B. Việt Bắc
C. Bắc Bộ
D. Tây Bắc
Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là '' Đại hội Kháng Chiến thắng lợi''?
A. Đại hội đại biểu lần thứ I (1935)
B. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951)
C. Đại hội đại biểu lần thứ II (1960)
D. Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976)
Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khôi doàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 dến
năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Hội Liên Việt.
C. Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
D. Mặt trận Liên Việt.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch ta nhằm mục dích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
A. Khoá chặt biên giới Việt - Trung
B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D, quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Câu 14. Trong những năm 1953 - 1954, đề can thiêp sâu vào chiền tranh Đông Dương, Mỹ dã
A. Ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
B. ồ ạt dưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.
C. dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
Câu 15. Chủ trương, kể hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong
Đông-xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau dây?
A. Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.
B. Kết hợp tiến công với nổi dậy.
C. Điều địch để đánh địch.
D. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít dịch nhiều
"Chủ động mở những cuộc tiến công tại những dịa bàn trọng yếu buộc dịch phải phân tán lực lượng" là
A. Nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch biên giới thu đông 1950
B. Phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954
C. phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
D. lồi đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945
1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B. cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
D. chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lị của Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế
B. những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
C. quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
D. quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
A. trụ sở Uy ban hành chính Nam Bộ.
B. cơ quan Trung ương cục miền Nam.
C. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Câu 20. Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
D. Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
A. đoàn kết kháng chiến.
B. vườn không nhà trông.
C. toàn dân kháng chiến.
D. đánh nhanh thắng nhanh.
âu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kh chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
A. Chiến thắng An Lão.
B. Chiến thắng Việt Bắc.
C. Chiến thắng Cửa Việt.
D. Chiến thắng Vạn Tường
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
A. Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.
B. cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nô.
C. quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề
D. Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
A. Bắc Bộ.
B. Nam Bộ
C. Đà Nẵng.
D. Trung Bộ.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 -
1954 buộc Pháp phải
A. tập trung lực lượng.
B. phân tán lực lượng.
C. chiếm đât giành dân.
D. đánh nhanh rút gọn
Tháng 11/1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
A. Bắc Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Điện Biên Phủ.
D. Tây Trường Sơn
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiêu diệt sinh lực dịch.
B. kết thúc chiến tranh.
C. mở rộng căn cứ dịa.
D. liên lạc với bên ngoài.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
A. Đàng Lao động Việt Nam.
B. Việt Nam quốc dân đảng.
C. An Nam Cộng sản đảng.
D. Đông Dương Cộng sản đảng.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945 - 1954) là
A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
B. viện trợ to lớn của Trung Quốc.
C. ba nước Đông Dương đoàn kêt.
D. phong trào phản đối chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
(12/1946) là do
A. Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.
B. nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
C. Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
D. Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
B. chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.
C. chống bọn phản động ta sai của quân Đông minh.
D. xây dụng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành đông nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
D.Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nố (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
B Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc 1949
C.Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
D. Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điêu kiện
A. quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
B. nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
D. trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Viêt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bi lưc lượng của Viêt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tực sử dung biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 194) dã
A. tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
.
B. làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh» của Pháp.
C. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
D. củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
A. giữ thế chủ dộng trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. dưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
C. phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
D. tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Đễ làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6/1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
A. Hồ Chí Minh.
B. Việt Bắc thu - đông.
C. Biên giới thu - đông.
D. Điện Biên Phủ.
Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
B. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sý nào sau đây?
A. Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
B. Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính
C. Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
D. Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
A. Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.
B. Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
C. kế hoạch" đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp bị phá sản.
D. Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?
A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiên lâu dài.
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
C. Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
D. Là một thắng lợi quân sự tiêu biêu của nhân dân ta
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở đô thị phía Bắc vĩ tuyền 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng (2/1947) là
A. bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
B. củng cố hậu phương kháng chiến
C. tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
D. giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1945)?
A. Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947).
B. Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
C. Thất bại trong chiền dịch Biên giới năm 1950.
D. Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc
vĩ tuyến 16 (từ 19/12/ 1946 đến tháng 2/ 1947)?
A. Tiêu diệt một bộ phần sinh lưc địch trong sắc đữ thị
B. Giam chân và tiêu diệt địch trong thành phố.
C. Ta giành chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
D. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa... trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?
A. Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến.
C. Kháng chiến - kiến quốc.
D. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Nội dung nào sau dây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược
Đông - Xuân 1953-1954 ở Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
B. Bước đầu làm phá sản kể hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Đ. Khăng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điêm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
A. Việt Băc.
B. Thượng Lào.
C. Điên Biên Phủ
D. Biên giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 Việt Nam?
A. là mốc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
D. Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Nguyên nhân quyết định tới thăng lợi của cuộc kháng chiến chồng thực dân Pháp 1945 -1954?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
B. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương vũng chắc về mọi mặt.
C. Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.
D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN và bạn bè quốc tế
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ.
B. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cở sở giải phóng miền Nam.
C. Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.
D. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ sau chiến tranh thế giới 2.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp (1946-1954) là gì?
A. Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân vũng mạnh.
B, Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.
C.Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
D. Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Thắng lợi nào của VIệt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
B. Chiến tháng cuộc kháng chiến chồng Mĩ (1954 - 1975).
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.
D. Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945
Thẳng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt -àm có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
A. Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiều mới trên thể giới.
B. Đánh dầu sự sụp đồ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
C. Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiều mới trên thế giới.
D. Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiều cũ trên thế giới.
Một trong những cơ sở đề Đâng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiên toàn dân
A. Pháp đã suy yếu, tổn thất.
B. truyền thống của dân tộc.
C. Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
D. tình hình thế giới yêu cầu
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
A. Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.
B. cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.
C.quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.
D. Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
A. Chi có thể tiếp tế bằng đường không.
B. Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.
C. Các cứ điểm không bố trí vững chắc.
D. Hoa lực chi viện của Pháp rất yêu man
Vì sao các tưởng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?
A. Đậy là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.
B. Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chôt, chi viện.
C. Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố
D. Mỳ sẵn sàng dùng bom nguyên từ hỗ trợ Pháp
Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương
(2/1951) là
A. đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.
B. xác định nhiệm cách mạng từng miền.
C. đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.
D. tổng kết kinh nghiệm dấu tranh của Đảng
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chốn
Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
A. cùng cố căn cứ địa Việt Bắc.
B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
D. để đánh bại kế hoạch bình định.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatx inhi (1950 và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm
A. khóa chặt biên giới Việt - Trung.
B. kết thúc cuộc chiên tranh xâm lược.
C. thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.
D. giành thế chủ động trên chiến trường
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
A. lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
B. giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng chính quyền.
C. làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiềm Đông Dương.
D. giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam
Một trong những âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đôi với Việt Nam sau Cách Mạng Tháng năm 1945 là
A. bảo vệ chính quyền Trân Trọng Kim.
C. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược.
B. đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
.
D. chống phá chính quyền cách mạng
Cuộc chiên đâu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đâu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã
A. ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.
B. khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lạ
C. bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.
D. tạo tiền đê cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.
Cuộc chiến dấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược
Việt Nam đã chứng minh
A. sự đúng đắn của dường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
B. sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .
C. quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
D. thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều
A. chủ động tiến công các tập đoàn cứ điểm quân Pháp.
B. làm phá sản các kế hoạch quân sự của Pháp.
C. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
D. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quần dân Việt Nam là
A. tinh thần quyết tâm của dân tộc.
B. lực lượng tham gia chiến dịch.
C. bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
D. lực lượng chi đạo chiến dịch.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?
A. Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.
B. Xác dịnh đường lối kháng chiến của Đảng.
C. Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
D. Giải quyết vấn đề lãnh đạo các mạng
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu
- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A. đối tượng tác chiến.
B. địa hình tác chiến.
C. loại hình chiến dịch.
D. lực lượng chủ yếu.
Trong các Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
A. đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
B. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy.
C.đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
D. làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.
Điềm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì
1930-1945?
A. Nhiệm vụ - mục tiêu.
B. Tính chất và hình thức hoạt động.
C. Động lực cách mạng.
D. Mối quan hệ quốc tế
Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3/1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?
A. Xây dựng khối liên minh công - nông.
B. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.
C. Đoàn kết các tôn giáo.
D. Đoàn kết các dân tộc
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953- 1954, chiến dịch Điện Biên Phù (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
B. Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
D. Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Phấp.
Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân hè 1954 so với đông xuân 1953-1954 là gì?
A. Tấn công vào nơi mà địch tương đối yếu.
B.Tấn công vào nơi mạnh nhất của địch
C. Tấn công vào nơi dịch yếu nhất.
D. Tần công vào hậu phương của địch.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
A. Đánh dấu sự sụp đồ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
B. Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới
C. Mở đầu thời kì sụp đồ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
D. Mở đầu thời kì sụp đồ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng ến chống Pháp (1945 - 1954)?
A. Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước trên thế giới.
B. Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).
C. Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
D. Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự
Điềm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
A. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.
B. Giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.
C. Có chính quyền dân chủ nhân dân vững mạnh.
D. Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
Vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
A. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
B. Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
C. Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.
D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tự vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
B. Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".
C. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Câu 1. Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
A. Người cày có ruộng.
B. Đánh đuổi đế quốc.
C. Công bằng và dân chủ.
D. Thống nhất đất nước.
Câu 2: Cuối năm 1974 dầu năm 1975 trong kế hoạch giải phóng miên Nam, Bộ Chính trị
A. nhấn mạnh "cả năm 1974 là thời cơ".
B. nhấn mạnh "cả năm 1973 là thời cơ"
C. nhấn mạnh "cả năm 1976 là thời cơ".
D. nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ"
Câu 3. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh
A. Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
B. thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
C. lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
D. cách mạng miền Nam bị tồn thất nặng nề.
Câu 4. Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của
A. Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miên Nam Việt Nam.
C. Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.
D. Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
Câu 5. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng dầu bảo dảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam
(từ năm 1930 đến năm 1975)?
A. Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
B. Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
C. Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
D. Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Câu 6. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ héa" cuộc chit tranh xâm lược ở Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968. Mâu Thân
D. Chiến thắng Áp Bắc năm 1963.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiền công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Vit
Vạm?
A. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1/1975).
B. Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
C. Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975)
Câu 8. Trong thời kì chông Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyển dường nào sau đây?
A. Đường hàng không.
B. Đường Hồ Chí Minh.
C Đường cao tốc Bắc - Nam.
D. Đường chuyển ngân.
Câu 9. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cúu nước (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau
đây?
A. Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
B. Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
C. Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
D. Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Câu 10. Đường lồi thê hiện sự lãnh đạo sảng suốt, dộc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi
A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. Tiền hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước
D. Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 11. Để tạo có gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Â. Dựng lên "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ"
B. Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.
C. Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.
D. Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam
Câu 12. Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận "Điện Biên Phủ trên không"?
A. Thắng lợi của cuộc chiến đầu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai
B. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược dường không của Mĩ cuối năm 1972
C. Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.
Câu 13. Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
A. Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa
C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng
D. Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam
Câu 14. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiền hành
A. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.
B. chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
C. nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
D. sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 15. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ được tiến hành
A. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.
B. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.
C. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.
D. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ
Câu 16. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiên dịch lớn là
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
B. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Câu 17. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), "ấp chiến lược" đóng vai trò là
A. hậu cứ.
B. xương sống.
C. chỗ dựa.
D. công cụ.
Câu 18. Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn, phương pháp bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)
B. kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26-3-1955.
C.Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Câu 19. Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là những thắng lợi quân sự quyết định buộc kẻ thù phải
A, rút quân về nước, đề ra chiến lược mới.
B. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
C. kí hiệp dịnh kết thúc cuộc chiến tranh.
D. chấm dút chiến tranh ở Đông Dương
Cầu 20. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa
A. chính trị và quân sự.
B. hậu phương và tiền tuyến.
C. dân tộc và thời đại.
D. dựng nước và giữ nước.
Câu 1: Cuộc kháng chiên chông Mĩ, cứu nước cua quân dân Việt Nam
(1954 - 1975) diễn ra trong bối cảnh
A. Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh.
B. xu thế toàn cầu hóa lan rộng ra toàn thế giới
C. thế giới và trong nước có những biến đổi lớn.
D. chủ nghĩa xã hội đã sụp đồ trên toàn thế giới.
Câu 2: Nội dung nào phản ánh không dúng nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Gio-ng
vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết?
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Đầu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp dịnh Giơ-ne-vơ (1954)
C. Đầu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
D. Xây dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ngoại
giao ở Pari?
A. Cuộc Tổng tiến công và nồi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.
C. Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965).
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969-1973).
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B, Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
C. Bước phát triên mới của cách mạng miền Nam
D. Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiền công.
Câu 5. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959)
quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đồ chính quyền Mỹ - Diệm vì
A. phương pháp đầu tranh hòa bình không còn phù hợp.
B. quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.
C. Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
D. mọi xung đột chi có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Câu 6. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là
A. Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
B. Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.
C. Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.
D. Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.
Câu 7. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng dánh thắng Mỹ trong chiến ược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968)?
A. Vạn Tường.
B. Áp Bắc.
C. Núi Thành.
D. Bình Giã.
Câu 8. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1975) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác nhau cơ bản về vấn đề nào.
A. Sử dụng vũ khí và khối lượng phương tiện chiến tranh.
B. Vai trò của cố vấn Mỹ trong việc điều khiển cuộc chiến.
C. Điều chỉnh vai trò của quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
D. Vai trò của chính quyền Sài Gòn trong việc đàn áp nhân dân rứt dần quân đội về nước nhưng vẫn
Câu 9. Trong chiên lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh (1969 - 1973), Mỹ
A, duy tri được chô dựa là chính quyên và quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
B. xây dựng nhiêu hơn các căn cứ quân sự chiến lược ở miền Nam Việt Nam.
C. chi viện thêm quân đội Đồng minh hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn tác chiến.
D. mở rộng chiền tranh xâm lược ra miền Bắc để phong tỏa hậu phương của ta.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nôi dậy Xuân
Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
A. Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con dường đàm phán
B. Chuyển cách mạng miền Nam sang một giai đoạn mới có tính bước ngoặt.
C. Thể hiện vai trò hỗ trợ của lực lượng chính trị trong chiến tranh cách mạng.
D. Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Câu 11. Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực hất của các hành động này là
A. Tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.
B. đã góp phần xây dựng miền Nam.
C. thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.
D. từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.
Câu 12. Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972)
là
A. buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
B. khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.
C. cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.
D. buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Câu 13. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là
A. Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.
B. nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.
C. lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.
D. nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.
Câu 14. Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã áp dụng ở miền Nam.
A. 1B, 2A, 3D, 4C
B. 1B, 2D, 3A, 4C
C. IB, 2C, 3D, 4A.
D. 1B, 2C, 3D, 4B
Câu 15. Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mỹ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Đồng Xoài (Biên Hòà).
D. Áp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Đánh dấu việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
C. Giành chính quyền hoàn toàn về tay nhân dân Việt Nam.
D. Chính thức đưa Đảng Cộng Sản Dương lên cầm quyền.
Câu 17. Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân
Việt Nam (1954-1975) từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Đường số 14 - Phước Long.
C. Tây Nguyên.
D. Đường số 9 - Nam Lào.
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam?
A. Sử dụng các chiến thuật mới như "trực thăng vận", "thiết xa vận".
B. Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.
C. Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miên Nam.
Câu 19. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chông Mỹ cứu nước
(1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đổi với hôm nay
A. kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
B. kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
D. tranh thù tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Câu 20. Trong giai đoạn 1965- 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?
A. Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.
B. Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ
C. Buộc Mỹ "xuống thang" chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.
D. Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.
Câu 1. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác biệt cơ bản so với cuộc Tổng tiền công và của quân dân miền Nam Việt Nam có điểm nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 về
A. huy động lực lượng.
B. lãnh đạo đấu tranh.
C. mục đích cao nhất.
D. kết quả cuối cùng
Câu 2. Nhận định nào sau đây là đúng về sự ra đời và hoạt động của Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam (1969 - 1975)?
A. Trực tiếp tố chức, động viên dân nhân hai miền Bắc - Nam quyết tâm chiến đấu, giành thắng lợi hoàn toàn.
B. Bước phát triển tất yếu của cách mạng miền Nam trong quá trình giành chính quyền về tay nhân dan.
C. Đáp ứng yêu cầu cấp thiết đề mở mặt trận ngoại giao ngay trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
D. Là thành quả trực tiếp từ thắng lợi ngoại giao, đáp ứng những yêu cầu khách quan của cuộc kháng chiến.
Câu 3. So với phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược
"Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ, phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ có điểm gì mới?
A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân "tóc dài".
C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Câu 4. Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiền công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là
A. Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.
B. Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa.
C. Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
D. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn
Câu 5. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam
Việt Nam (1954-1975) là đều
A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
B. thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương"
C. dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
D. dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Câu 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tông tiên công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở
Việt Nam có điêm giông nhau nào sau đây?
A. Diền ra khi so sánh tiêm lực quân sự thay đôi có lợi cho cách mạng.
B. Diên ra thân tôc, bât ngờ, thành công nhanh chóng, tương đối ôn hòa.
C. Nghệ thuật phân hóa cao độ kẻ thù, tập trung chống đế quốc xâm lược
D.Tu tư tưởng chủ động tạo thời cơ trong đấu tranh cách mạng của Đảng.
Câu 7. Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-
1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đã tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi?
A. Chiến tranh tông lực.
B. Chiến tranh du kích.
C. Chiến tranh chớp nhoáng.
D. Chiến tranh nhân dân.
Câu 8. Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng Dr chiến chống Mĩ, cứu nước
A. chủ dộng tiến công bao vây dịch rồi tiến hành phản công và tiền công chiến lược.
B. từ đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.
C. từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.
D. kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.
Câu 9. Nhận xét nào sau đây chính xác về biểu hiện của cuộc chiến tranh nhân dân được thể hiện qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945-1975)?
A. Sử dụng phương châm đánh lâu dài, hạn chế thiệt hại về người và của.
B. Có chiến tuyến rõ rệt, hậu phương có sự phân biệt rạch ròi với tiền tuyến.
C. Lực lượng ba thứ quân làm nòng cốt, hậu phương chỉ ở phía sau lưng ta.
D. Sử dụng lực lượng của toàn dân, trong đó chỉ bộ đội chủ lực làm nòng cốt.
Tư tưởng chủ đạo của phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện của
Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng lao động Việt Nam) trong 30 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975) là
A. chọn hướng tiến công, xác định phương thức tác chiến phù hợp.
B. kết hợp hiệu quả chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.
C. tiến công, nắm vũng và phát huy quyền chủ động chiên lược.
D. bám sát tình hình địch, tạo thời cơ để giành thắng lợi quyết định.
