WorksheetsÔn tập
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trên đất liền, Việt Nam tiếp giáp ở phía bắc với:
Lào.
Cam-pu-chia.
Trung Quốc.
Phi-líp-pin.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
Vùng đất, vùng biển và vùng hải đảo.
Vùng đất, vùng đảo và quần đảo.
Vùng đất, vùng biển.
Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam mang tính chất:
Ôn đới.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Ôn đới lục địa.
Những bất lợi do ví trị địa lí tạo ra cho Việt Nam là:
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Thúc đẩy giao lưu với các nước trong khu vực.
Chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhất là bão.
Phát triển du lịch, giao thông vận tải.
Biểu tượng của đất và con người Việt Nam là:
Quốc kì, Quốc huy.
Quốc kì.
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
Quốc huy.
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam thể hiện:
Tinh thần yêu nước, niềm tự hào, tự tôn dân tộc và trách nhiệm của mỗi công dân đối với đất nước, nhân dân.
Khát vọng về nền hòa bình, độc lập, tự do.
Mong ước về một Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
Ý chí, truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Tượng trưng cho nông nghiệp Việt Nam là hình ảnh:
Bông lúa vàng.
Bánh xe.
Ngôi sao vàng năm cánh.
Nền đỏ.
Hình ảnh dưới đây nói về thành phố trực thuộc Trung ương … ở nước ta:
Hà Nội.
Đà Nẵng
Hồ Chí Minh
Huế
Phần lớn các dãy núi có hướng:
Hướng đông tây – nam bắc.
Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
Hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.
Hướng tây nam – đông bắc.
Tỉ lệ diên tích Đồng bằng so với diện tích đất liền là:
2/3 diện tích đất liền.
3/4 diện tích đất liền.
2/4 diện tích đất liền.
1/4 diện tích đất liền.
Việt Nam có nguồn khoáng sản:
Có nguy cơ cạn kiệt.
Nghèo nàn.
Phong phú, đa dạng.
Dồi dào, bất tận.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là:
Quặng niken, titan, đồng, vàng.
Đất hiếm, chì, kẽm, bô-xít.
Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc.
Đất hiếm, đồng, vàng, chì, kẽm.
Tổng lượng mưa lớn, trung bình của Việt Nam hằng năm là :
A. Trên 1500 mm/năm.
B. Dưới 1500 mm/năm.
C. Trên 1000 mm/năm.
D. Dưới 1000 mm/năm
Việt Nam chịu tác động của hai gió mùa chính là :
Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Gió mùa Đông Bắc và gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch và gió Lào.
Gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới.
Miền Bắc có hai mùa chính là:
Mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa khô và mùa mưa.
Mùa xuân và mùa hạ.
Mùa nóng và mùa mưa.
Miền Nam có khí hậu nóng quanh năm với hai mùa:
Mùa mưa và mùa nóng.
Mùa mưa và mùa khô.
Mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa lạnh và mùa mưa.
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi :
Có nhiều ở vùng núi.
Dồi dào.
Thưa thớt.
Dày đặc.
Sông ngòi ở Việt Nam chảy theo hai hướng chính là:
Đông bắc – tây nam và vòng cung.
Tây bắc – đông nam và vòng cung.
Hướng đông và hướng tây.
Hướng đông bắc và vòng cung.
Hai nhóm đất chính ở Việt Nam là :
Đất cát và đất sét.
Đất ba-zan và đất phe-ra-lít.
Đất ba-zan và đất phù sa.
Đất phù sa và đất phe-ra-lít.
Đặc điểm Đất phe-ra-lít và được phân bố chủ yếu ở :
Vùng đồng bằng, có màu đỏ vàng.
Vùng đồi núi, có màu nâu đỏ.
Vùng đồi núi, có màu đỏ vàng đến nâu đỏ.
Vùng đồi núi, có màu đỏ vàng.
