Font size
Worksheetsvật lí đại cương
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chọn phát biểu ĐÚNG:
Vectơ vận tốc biểu thị sự chuyển động của hệ quy chiếu.
Vectơ vận tốc là đạo hàm của quãng đường mà chất điểm đi được.
Vectơ vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo và chiều là chiều chuyển động.
Không có câu nào đúng.
Chọn phát biểu ĐÚNG:
Vectơ gia tốc biểu thị sự thay đổi nhanh chậm của chuyển động.
Vectơ gia tốc biểu thị sự thay đổi về phương chiều và cả độ lớn của vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc là đạo hàm của độ lớn vận tốc nhân với vectơ đơn vị tiếp tuyến với quỹ đạo.
Vectơ gia tốc là đạo hàm của độ lớn vận tốc nhân với vectơ đơn vị pháp tuyến với quỹ đạo.
Vectơ gia tốc tiếp tuyến:
Biểu thị sự thay đổi hướng của chuyển động và luôn hướng về bề lõm của quỹ đạo.
Có chiều theo chiều vận tốc và độ lớn bằng đạo hàm độ lớn vận tốc.
Biểu thị sự thay đổi về độ lớn của vận tốc và có chiều phụ thuộc vào sự thay đổi nhanh chậm của vectơ vận tốc.
Không có câu nào đúng.
Vectơ gia tốc pháp tuyến:
Biểu thị sự thay đổi hướng của chuyển động và luôn hướng về bề lõm của quỹ đạo.
Có chiều theo chiều vận tốc và độ lớn bằng đạo hàm độ lớn vận tốc.
Biểu thị sự thay đổi về độ lớn của vận tốc và có chiều phụ thuộc vào sự thay đổi nhanh chậm của vectơ vận tốc.
Không có câu nào đúng.
Chất điểm chuyển động với phương trình: x=A+cos(τt); y=sin(τt). Quỹ đạo là:
Đường tròn tâm O bán kính A.
Elip.
Đường tròn tâm (A,0) và bán kính 1.
Đường tròn tâm O và bán kính 1.
Chất điểm chuyển động với phương trình: x=Acos(τt); y=Bsin(τt). Quỹ đạo là:
Đường tròn tâm O bán kính A.
Elip.
Đường tròn tâm (A,0) và bán kính 1.
Đường tròn tâm O và bán kính 1.
Một chất điểm chuyển động trong một mặt phẳng có gia tốc tiếp tuyến at=0 và gia tốc pháp tuyến an=const. Chất điểm sẽ:
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động tròn thay đổi đều.
Chuyển động theo quỹ đạo parabol.
Gia tốc tiếp tuyến của chất điểm đặc trưng cho:
Sự thay đổi về phương của vận tốc
sự thay đổi về độ lớn của vận tốc
sự nhanh, chậm của chuyển động
sự thay đổi của tiếp tuyến quĩ đạo
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn vuông góc với nhau thì chuyển động có tính chất:
thẳng
tròn
tròn đều
đều
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn tạo với nhau một góc nhọn thì chuyển động có tính chất:
nhanh dần
chậm dần
nhanh dần đều
đều
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn tạo với nhau một góc tù thì chuyển động có tính chất:
nhanh dần
chậm dần
nhanh dần đều
đều
Trong chuyển động thẳng, ta có:
Vectơ gia tốc a luôn không đổi
Vectơ vận tốc v luôn không đổi
Nếu a cùng chiều với v thì chuyển động là nhanh dần; ngược lại là chậm dần
Tất cả đều đúng.
Trong chuyển động thẳng, ta có:
Vectơ gia tốc a luôn không đổi
Vectơ vận tốc v luôn không đổi
Vectơ gia tốc a luôn cùng phương với vectơ vận tốc v
Gia tốc tiếp tuyến bằng không.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, vectơ gia tốc có đặc điểm:
Không đổi cả về phương, chiều và độ lớn
Không đổi về độ lớn
Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc
Tất cả đều đúng
Trong chuyển động tròn, các vectơ vận tốc dài v, vận tốc góc w và bán kính R có mối liên hệ nào?
w = R.v
v = w.R
R = v.w
Tất cả đều đúng
Trong nguyên tử hydro, electron chuyển động đều theo quĩ đạo tròn có bán kính R=5.10−9m , với vận tốc 2,2.108cm/s . Tìm tần số của electron.
7.10^15 Hz
7.10^14 Hz
7.10^13 Hz
7.10^12 Hz
Một đồng hồ có kim giờ dài 4cm, kim phút dài 5cm. Gọi wp, wg là vận tốc góc và vp, vg là vận tốc dài của đầu kim phút, kim giờ. Quan hệ nào sau đây là đúng?
wp = 12 wg ; vg = 16 vp
wp = 12 wg ; vg = 15 vg
wg = 12 wp ; vp = 25 vg
Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn bán kính R = 20cm với gia tốc tiếp tuyến không đổi at = 5cm/s2. Tìm gia tốc góc B.
0, 2rad/s2
0,15rad/s^2
0,3rad/s^2
0,25rad/s^2
Một chất điểm chuyển động đều theo quỹ đạo tròn bán kính R = 10cm. Tìm vận tốc góc khi vận tốc dài của chất điểm v = 80 cm/s.
9 rad/s
7 rad/s
8 rad/s
10 rad/s
Khối lượng của một vật:
luôn tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật
luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu được
là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
không phụ thuộc vào thể tích của vật
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ:
A. Tăng lên gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa.
C. Tăng lên gấp bốn.
D. Giữ như cũ.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
tăng lên
giảm đi
không thay đổi
bằng 0
Điều nào sau đây là sai khi nói về động lượng?
Động lượng là đại lượng vectơ.
Động lượng xác định bằng tích khối lượng của vật và vectơ vận tốc của vật ấy.
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc của vật tăng lên hai lần.
Gia tốc của vật giảm đi hai lần.
Gia tốc của vật tăng lên bốn lần.
Gia tốc của vật không đổi.
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc của vật tăng lên hai lần.
Gia tốc của vật giảm đi hai lần.
Gia tốc của vật tăng lên bốn lần.
Gia tốc của vật không đổi.
Trọng lực của vật càng lên cao càng giảm vì:
Gia tốc rơi tự do tỷ lệ thuận với độ cao.
Gia tốc rơi tự do khi lên cao.
Khối lượng của vật giảm.
Khối lượng của vật tăng.
Đơn vị của động lượng là:
N/s.
Kg.m/s
N.m.
Nm/s.
Trường lực nào sau đây không phải là lực thế?
Trường lực đàn hồi.
Trường lực hấp dẫn.
Trường trọng lực.
Trường lực ma sát.
Có hai quả cầu đặt cách nhau một đoạn r trong không khí. Sau đó đặt chúng vào trong dầu và cũng cách nhau một đoạn r như trên. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu trong trường hợp này
(a)
Độ biến thiên động lượng có giá trị bằng:
Tích của thời gian với vận tốc.
Tích của lực tác dụng với khoảng thời gian đang xét.
Tích của lực tác dụng với quãng đường đang xét.
Tất cả sai.
Đơn vị mômen động lượng là:
kilogram mét bình phương trên giây (kgm^2/s)
kilogram mét trên giây (kgm/s)
niutơn mét (Nm)
kilogram mét trên giây bình phương (kgm/s^2)
Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật:
không đổi
tăng gấp 2
tăng gấp 4
tăng gấp 8
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu là một mặt phẳng đặt nằm ngang. Lấy g = 10 kgm/s^2. Áp lực do ôtô nén xuống cầu là
6000N.
15000N.
10000N.
11000N.
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu lõm xuống là một cung tròn có bán kính 100 m. Lấy g = 10 m/s^2. Áp lực do ôtô nén xuống đáy chỗ lõm là
6000N.
15000N.
10000N.
11000N.
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu vòng lên là một cung tròn có bán kính 100 m. Lấy g = 10 m/s^2. Áp lực do ôtô nén xuống chỗ lồi là
6000N.
15000N.
10000N.
11000N.
Một chất điểm có khối lượng m = 4kg, chuyển động tròn đều với vận tốc 2m/s. Tính momen động lượng của nó, biết bán kính quỹ đạo là 1m.
0,8kgm2/s
0,4 kgm2/s
8 kgm2/s
0,2 kgm2/s
Một chất điểm khối lượng m = 5kg chuyển động tròn đều với chu kỳ 10 giây, bán kính quỹ đạo là 2 m. Tính momen động lượng của chất điểm.
8 kgm^2/s
12,6 kgm^2/s
4 kgm^2/s
6,3 kgm^2/s
Chất điểm khối lượng m = 0,5 kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng /s. Tính momen động lượng của chất điểm, biết bán kính quỹ đạo là 2m.
5 kgm2/s
10 kgm2/s
31,4 kgm2/s
62,8 kgm2/s
Lực hấp dẫn giữa hai vật kích thước nhỏ không đáng kể, đặt cách nhau một khoảng 10cm là F. Khi khoảng cách giữa 2 vật là 2,5 cm, lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu?
4F
8F
16F
25F
Một người đứng trên sàn quay hình đĩa đang quay đều. Nếu người đó di chậm từ tâm ra ngoài biên sàn, sàn đĩa sẽ quay chậm đi, hiện tượng được giải thích bằng:
A. Định luật bảo toàn cơ năng.
B. Định luật bảo toàn động lượng.
C. Định luật bảo toàn moment động lượng.
Động lượng của khối tâm của một hệ chất điểm có giá trị bằng:
Tổng động lượng của các chất điểm.
Tổng động lượng các chất điểm chia cho khối lượng của hệ.
Tổng động lượng các chất điểm nhân cho khối lượng của hệ.
Không có câu nào đúng
Phương trình chuyển động của vật rắn lăn không trượt với tác dụng lực F như hình vẽ là:
F = ma
Mo = Io.β
Cả hai phương trình trên.
Không có câu nào đúng
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho
sự nhanh chậm của chuyển động.
tác dụng làm quay của lực quanh trục.
tốc độ quay của chuyển động.
tốc độ biến thiên của vận tốc.
Moment quán tính của quả cầu đặc khối lượng M bán kính R đối với trục tiếp tuyến với bề mặt quả cầu bằng:
(2/5).MR2
(1/2).MR2
(7/5).MR2
(5/3).MR2
Hai chất điểm chuyển động đều, cùng vận tốc dài trên hai đường tròn có bán kính R1 /R2 = 2. Tỷ số gia tốc pháp tuyến của chúng an1 /an2 bằng
2.
4.
0,5.
1.
Các động cơ đốt trong phải có một kì nén khí và kì nổ khí mới sinh công cung cấp năng lượng ra bên ngoài. Vậy ở kì nén, piston lấy năng lượng ở đâu để nén khí?
Từ quán tính của piston
Từ quán tính của xe
Có một hình trụ đặc và một hình trụ rỗng, một quả cầu đặc và một quả cầu rỗng cùng khối lượng m và cùng bán kính R được thả lần tự do từ cùng một độ cao trên đỉnh dốc. Hỏi vật nào sẽ xuống dốc trước?
Hình trụ rỗng
Hình trụ đặc
Quả cầu rỗng
Quả cầu đặc
Có một hình trụ đặc và một hình trụ rỗng, một quả cầu đặc và một quả cầu rỗng cùng khối lượng m và cùng bán kính R. Hỏi vật nào có momen quán tính lớn nhất?
Hình trụ rỗng
Hình trụ đặc
Quả cầu đặc
Quả cầu rỗng
Momen quán tính của một thanh đồng chất có khối lượng m phân bố đều, chiều dài 2l đối với trục đi qua điểm giữa của thanh và vuông góc với thanh là
I = ml2/3
I = ml2/12
I = m2l/3
I=m2l/12
Momen quán tính của một thanh đồng chất có khối lượng m phân bố đều, chiều dài 2l đối với trục đi qua một đầu của thanh và vuông góc với thanh là
I = ml2/12
I = 5ml2/3
I = 34ml2
I = ml^2/3
Một vành đĩa đồng chất bán kính R = 0,2m, có khối lượng m = 5 kg phân bố đều, quay quanh trục đi qua tâm đĩa và vuông góc với đĩa. Xác định momen quán tính của vành đĩa.
0,02 kg.m^2
0,2 kg.m^2
0,1 kg.m^2
2 kg.m^2
*
C. Từ quán tính của vô lăng (bánh đà)
D. Từ nhiên liệu.
Một vòng kim loại đồng chất, bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Momen quán tính đối với trục quay vuông góc với mặt phẳng vòng dây và đi qua một điểm trên vòng dây là
I = 3/2mR2 .
I = mR2 .
I = 2mR^2.
I = 21 mR^2.
Hai thanh mảnh đồng chất, cùng tiết diện, có chiều dài L1 = 2L2, quay quanh trục vuông góc, đi qua một đầu mỗi thanh. Tỷ số momen quán tính I1/I2 là
32.
4.
8.
16.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng bảo toàn chuyển động quay là
khối lượng.
momen lực.
momen quán tính.
momen động lượng.
Hai vật rắn trong chuyển động quay xung quanh một trục cố định dưới tác dụng của hai momen lực bằng nhau. Nếu I1 = I2 thì tỷ số gia tốc góc a1/a2 bằng
1.
2.
1/2.
1/4.
Va chạm đàn hồi là:
Va chạm có sự bảo toàn cơ năng.
Va chạm có sự bảo toàn cơ năng và sự bảo toàn động lượng.
Va chạm có sự bảo toàn động lượng nhưng không có sự bảo toàn cơ năng.
Va chạm có sự bảo toàn cơ năng nhưng không có sự bảo toàn động lượng.
Lực thế là:
Lực có công do nó thực hiện không phụ thuộc vào dạng đường đi.
Lực có công do nó thực hiện không phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
Lực có công do nó thực hiện trên mọi quỹ đạo kín bằng không.
Không có câu nào đúng.
Độ biến thiên động năng có giá trị bằng:
Công của lực tác dụng trên quỹ đạo đang xét.
Tích của lực tác dụng với khoảng thời gian đang xét.
Thế năng của trường lực thế.
Xung lượng trong khoảng thời gian đang xét.
Cho vật ban đầu đứng yên trượt có ma sát từ đỉnh dốc trên mặt phẳng nghiêng đến cuối dốc:
Thế năng ở đỉnh dốc biến đổi hoàn toàn thành động năng ở cuối dốc.
Động năng ở cuối dốc lớn hơn thế năng ở đỉnh dốc.
Động năng ở cuối dốc nhỏ hơn thế năng ở đỉnh dốc.
Cơ năng không thay đổi.
Công của lực thế:
Luôn luôn bằng không vì lực F thẳng góc với vectơ độ dịch chuyển ds
Dọc theo một quỹ đạo kín luôn luôn bằng không
Phụ thuộc vào quỹ đạo cũng như điểm đầu và điểm cuối của nó
Là đại lượng không đổi vì lực thế không phụ thuộc vào quỹ đạo
Nếu động lượng được bảo toàn trong va chạm bất kỳ thì động năng:
Cũng được bảo toàn
Bảo toàn trong trường lực thế
Bảo toàn trong trường hợp không có lực thế
Bảo toàn trong va chạm đàn hồi
Công của trọng lực không có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào độ cao ban đầu của vật
Phụ thuộc vào độ cao lúc sau của vật
Phụ thuộc vào hình dạng đường đi
Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là:
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s.
W.
N.m/s.
HP.
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian.
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và quãng đường đi được.
lực và vận tốc.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt = mgz
Wt = mgz/2
Wt = mg
Wt = mg
Một vật chuyển động với vận tốc v dưới tác dụng của lực F không đổi. Công suất của lực F là:
P=Fvt.
P=Fv.
P=Ft.
P=Fv2.
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa:
không đổi.
tăng gấp 2 lần.
tăng gấp 4 lần.
giảm 2 lần.
Một cái đĩa và một quả cầu đặc, đồng chất, bán kính khác nhau, nhưng cùng khối lượng m và cùng lăn không trượt trên đường với cùng vận tốc tịnh tiến v. Động năng E của vật nào lớn hơn?
Eđĩa = Eqcầu
Eđĩa < Eqcầu
Eđĩa > Eqcầu
Chưa khẳng định được
Một cái vòng, một cái đĩa và một quả cầu đặc, bán kính khác nhau, nhưng cùng khối lượng m và cùng lăn không trượt trên đường với cùng vận tốc tịnh tiến v. Động năng E của vật nào lớn hơn?
Evòng = Eđĩa = Eqcầu
Evòng < Eđĩa < Eqcầu
Evòng > Eđĩa > Eqcầu
Evòng > Eqcầu > Eđĩa
Một vật nhỏ, khối lượng m = 2kg ném đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 20m/s, rồi rơi xuống đất. Tính công của trọng lực thực hiện trong quá trình vật chuyển động.
400 J
– 400 J
200 J
0 J
Một quả cầu đặc đồng chất đang lăn không trượt thì động năng tịnh tiến bằng bao nhiêu lần động năng quay:
2
2,5
3
3,5
Một cái đĩa tròn đồng chất đang lăn không trượt thì động năng tịnh tiến chiếm bao nhiêu phần trăm động năng toàn phần của đĩa?
47%
50%
67%
77%
Một cái ống hình trụ rỗng, thành mỏng đang lăn không trượt thì động năng tịnh tiến chiếm bao nhiêu phần trăm động năng toàn phần của đĩa?
77%
67%
50%
47%
Một cái vòng sắt mỏng, khối lượng 10 kg, đang lăn không trượt trên sàn ngang. Vận tốc của khối tâm là 2 m/s. Cần phải tốn một công bao nhiêu để làm cho nó dừng lại.
10 J
20 J
30 J
40 J
Một bánh xe hình trụ rỗng đồng chất, khối lượng m = 2 kg, lăn không trượt trên mặt phẳng ngang với vận tốc tịnh tiến v = 4 m/s. Động năng của nó là
12 J
24 J
32 J
48 J
Một bánh xe hình trụ đặc đồng chất, khối lượng m = 2 kg, lăn không trượt trên mặt phẳng ngang với vận tốc tịnh tiến v = 4 m/s. Động năng của nó là
24 J
12 J
32 J
48 J
Một đĩa tròn đồng chất, khối lượng m, lăn không trượt trên sàn ngang với vận tốc v. Động năng toàn phần của đĩa là
mv2/2
mv2
3mv2/4
4mv2/2
Một chất điểm khối lượng m = 0,5 kg chuyển động dưới tác dụng của lực F trên đường cong từ A đến B với vận tốc vA = 4 m/s và vB = 6 m/s. Tính công của lực F thực hiện trong dịch chuyển này.
A = 0,5 J
A = 6,5 J
A = 5 J
A = 7,8 J
What is the percentage represented by option C?
25%
50%
67%
Một ống hình trụ rỗng, thành mỏng khối lượng m bán kính R lăn không trượt trên mặt sàn ngang. Tỉ số giữa động năng tịnh tiến và động năng toàn phần của nó là
65%
45%
30%
50%
Một vòng sắt, khối lượng 10 kg, lăn không trượt trên sàn ngang. Vận tốc của khối tâm là 2 m/s. Cần phải tốn một công bao nhiêu để làm cho nó dừng lại?
A = 30 J
A = 50 J
A = 40 J
A = 45 J
Tính công cần thiết để một đoàn tàu khối lượng m = 8.105 kg tăng tốc từ vận tốc v1 = 36km/giờ đến vận tốc v2 = 54km/giờ.
5.10^6J
5.10^7J
-5.10^6J
-5.10^7J
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3,6m. Khi động năng của vật bằng hai lần thế năng của nó thì độ cao của vật bằng bao nhiêu?
1,8m
0,9m
2,4m
1,2m
Từ đỉnh tháp cao h = 20 m, người ta ném một vật khối lượng m = 50 g, với vận tốc ban đầu vo = 18 m/s. Khi chạm đất, vận tốc của vật là v = 24 m/s. Cho g = 10 m/s2. Hãy tìm công của lực cản của không khí.
–7,1J
–4,2J
–5,7J
–3,7J
Một lượng khí có thể tích không đổi, Nhiệt độ T được làm tăng lên gấp đôi, áp suất của khí sẽ
(a)
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ:
chuyển động có trật tự của các phân tử.
nóng lên của vật khi có ma sát
chuyển động hỗn loạn của các phân tử
lạnh đi khi vật tiếp xúc với nước đá.
Nhiệt độ phòng 300C bằng bao nhiêu Kelvin:
30 K
300 K
303 K
273 K
Hằng số khí lý tưởng R tính theo đơn vị (J/mol.K) là:
8,31
0,0848
831
8,31.10^3
Trong điều kiện áp suất thông thường, nước đá nóng chảy ở:
0C
-273K
100K
100C
Nhiệt độ 0 Kelvin tương đương với bao nhiêu 0C?
273
-273
32
-32
Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 105N/m2, nhiệt độ 270C. Thể tích bình xấp xỉ bao nhiêu? Cho hằng số R = 8,31 J/molK.
25 lít
2,5 lít
250 lít
0,25 lít
Một khối khí lý tưởng biến đổi theo quá trình đẳng tích. Tăng nhiệt độ của bình từ 1000C lên 2000C thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần:
1
1,27
3
áp suất không đổi
Ở 300K thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó là bao nhiêu khi tăng nhiệt độ lên 600K? Biết khối khí biến đổi theo quá trình đẳng áp.
6 lít
8 lít
12 lít
18 lít
Nén đẳng nhiệt một khối khí lý tưởng ở áp suất 2.105 Pa, thể tích 12 lít xuống còn 3 lít. Tính áp suất của khí sau khi nén?
8.105N/m2
8.10^5 bar
8.10^5 atm
8 mmHg
Biểu thức của nguyên lý 1 Nhiệt động lực học:
U = A + Q
ΔU = A + Q
U = A’ + Q’
ΔU = A’ + Q’
Bậc tự do của phân tử khí lý tưởng đơn nguyên tử bằng:
1
3
5
6
Câu 111. Hệ thức Maye biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt dung mol đẳng áp và nhiệt dung mol đẳng tích là:
Cp = Cv + R
Cp = Cv - R
Cp = Cv × R
Cp = Cv / R
