Font size
Worksheetstriết
Total questions: 157
Worksheet time: 1hrs 19mins
Triết học được hiểu là:
nghệ thuật tranh luận
triết lí về cuộc sống của con người
khoa học của mọi khoa học
hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới
Triết học Mác - Leenin xác định đối tượng nghiên cứu của mình là:
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để
Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tất cả các đáp án trên
Chức năng của Triết học Mác - Lênin là:
chức năng giải thích văn bản và làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ
Chức năng xóa bỏ các học thuyết nhận thức trước đó
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Vấn đề cơ bản của Triết học là:
Vấn đề vật chất và ý thức
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề mối quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh
Vấn đề giải thích vật chất là gì
mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi
con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
vật chất phân biệt với ý thức ntn?
vật chất tồn tại ntn?
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
con ng có khả năng nhận thức thế giới hay ko?
giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trc, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
vật chất tồn tại vĩnh viễn hay ko?
vật chất tồn tại dưới những dạng nào?
đk kinh tế - xh trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Sự xuất hiện của giai cấp tư sản TK XVIII
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử
Sự xuất hiện những thành tựu của KHTN
Thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph.Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:
chủ nghĩa duy vật cổ đại
Thuyết nguyên tử
Triết học cổ điển của nước Đức
Chủ nghĩa duy vật TK XVII - XVIII
Ba phát minh trong lĩnh vực KHTN đầu tk XIX có yn gì đối vs sự ra đời triết học Mác - Lênin
chứng minh cho tính thống nhất vật chất của TG
cm cho sự vận động ltuc của giới tự nhiên
cm tính thống nhất của toàn bộ sự sống
tất cả các đáp án trên
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là
cách giải quyết mặt thứ 2 của vđe cơ bản của triết học
cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
quan điểm lý luận nhận thức
Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là gì?
xuất phát từ bản thân giới tự nhiên để giải thích TG
lấy nguyên tử để giải thích TG
coi vật chất là yếu tố duy nhất tồn tại
không phân biệt đc vật chất với ý thức
Điểm giống nhau căn bản của chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan trong triết học là:
phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực
phủ nhận khả năng nhận thức được TG
coi ý thức, tinh thần có trc sản sinh ra giới tự nhiên
coi con ng là sp của thg đế
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI
pp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
pp biện chứng nhận thức đối tg ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hg nhau, ràng buộc nhau
pp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trog khuynh hg chung là phát triển
pp biện chứng là pp nhận thức khoa học
Đâu không phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật
giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển của con ng và xã hội
giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa
đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại
Cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác-Lênin là
thực tiễn phong trào cách mạng của giai cấp vô sản
khủng hoảng trong khoa học tự nhiên TK XVIII
đòi hỏi của nhân loại về cách giải thích TG
những phát hiện của khoa học cuối tk XVIII đầu tk XIX
Sự ra đời của triết học xp từ thực tiễn, do nhu cầu thực tiễn, có nguồn gốc...............
tự nhiên và xã hội
nhận thức và xã hội
khoa học và nhận thức
nhận thức và tâm lý
Triết học là khoa học về những.............. của tự nhiên, xã hội và tư duy
hình thức tồn tại
biểu hiện ra bên ngoài
tri thức mà con ng đã nhận thức được
quy luật vận động, phát triển chung nhất
vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa ......................
tự nhiên và xã hội
tồn tại và tư duy
nhận thức và tư duy
con ng và TG
.............................. của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác
trình độ nhận thức
khát vọng thay đổi TG
sự nghèo khổ
thực tiễn cách mạng
C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm........... vào nghiên cứu lịch sử xã hội, stao ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
khoa học thực chứng
khoa học tự nhiên
triết học đã có
duy vật biện chứng
hai chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là.................
chức năng nhận thức và chức năng giải thích TG
chức năng TG quan và chức năng pp luận
chức năng nhận thức và chức năng pp luận
chức năng nhận thức và chức năng dự báo
Vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
tất cả những gì tồn tại
các sự vật, hiện tg mà con ng có thể trực quan đc
thực tại khách quan độc lập với ý thức, ko phụ thuộc vào ý thức
thực tại khách quan lệ thuộc vào cảm giác con ng
Điểm chung trg quan niệm duy vật về vật chất thời kì cổ đại là
đồng nhất vật chất nói chung vs nguyên tử
đồng nhất vật chất nói chung vs 1 số dạng tồn tại cụ thể
đồng nhất vật chất với khối lg
đồng nhất vật chất vs ý thức
trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?
vật chất là nguyên tử
vật chất là nc
vật chất là đất, nc, lửa, ko khí
vật chất là hiện thực khách quan
tính thực tại khách quan của vật chất đc hiểu là
vật chất là tất cả mọi hình thức tồn tại
vật chất là những gì con ng đã nhận thức đc
vật chất là cái đc cảm giác chép lại, chụp lại, p/á
vật chất tồn tại ko phụ thuộc vào cảm giác con ng
Theo định nghĩa vật chất của V.I Lênin đặc trưng cban của vật chất là
tồn tại và đc cảm giác con ng chép lại, chụp lại, p/á
tồn tại bao gồm cả chủ quan và khách quan
thực tại khách quan
khối lượng bất biến
vật chất nói chung khác với các dạng tồn tại cụ thể ở chỗ
vô hình, ko nhìn thấy đc
đc tạo thành từ nguyên tử
vô cùng, vô tận, ko đc sinh ra và ko mất đi
con người ko thể nhận bt đc
ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I Lênin đối với khoa học là ở chỗ
chỉ ra tất cả các dạng tồn tại cụ thể của vật chất trong thế giới
giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là bất biến
định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.
khẳng định vật chất chỉ là phạm trù triết học
theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của vật động
do chính bản thân sự vật, hiện tượng
do sự vận động của ý thức, tư duy con người quyết định
do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
do "cái hích của Thượng đế" tạo ra
khi lý giải về phương thức tồn tại của vật chất chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định
vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
vận động và đứng im phải đc quan niệm là tuyệt đối
vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời
đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
Lý giải về nguồn gốc ra đời của ý, thức chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Có bộ óc con người và thế giới khác quan tác động lên bộ óc con người là có ý thức.
Ý thức là kết quả tiến hóa của bộ não.
Ý thức là sự ban phát của tạo hóa.
Ý thức ra đời từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Là cái vốn có trong bộ óc của con người.
Là quả trình hình thành và hoàn thiện của bộ não.
Sự phát triển của sản xuất.
Lý giải về ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Ý thức là thuộc tỉnh của mọi dạng vật chất,
Ý thức là thuộc tỉnh của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người.
Vật chất sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật".
Ý thức là hình ảnh vật lý của thế giới khách quan trong bộ não con người.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.
Lao động đem đến cho con người kinh nghiệm sống và tạo ra ý thức.
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người.
Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp giữa con người với con người, từ đó hình thành nên ý thức.
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông quan hoạt động nào dưới đây:
Sản xuất vật chất.
Thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực tiễn.
Lý giải về bản chất của ý thức chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức của con người là sự hồi tưởng về những gì con người đã biết.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ có ở con người.
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
Người máy cũng có ý thức như con người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.
Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.
Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người
Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.
Bộ phận hạt nhân trong kết cấu của ý thức:
tình cảm
ý chí
tri thức
niềm tin
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức trong mối quan hệ với thực tiễn là:
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn
Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực.
Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực
tiễn.
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì:
Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế.
Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.
Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.
Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
quan điểm phát triển
quan điểm lịch sử - cụ thể
quan điểm toàn diện
quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể
Những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật?
quan điểm phát triển
quan điểm lịch sử- cụ thể
quan điểm toàn diện
quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể
Phạm trù "chất" trong triết học được chủ nghĩa duy vật biện chứng hiểu:
là chất liệu của sự vật.
là sự biểu hiện ra bên ngoài của sự vật hiện tượng.
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái
khác
là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật
Lượng của sự vật được hiểu:
Là số lượng các sự vật.
Là phạm trù của số học về kích cỡ của sự vật.
Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
Là phạm trù triết học, chỉ tỉnh quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.
Quy luật “Từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” chỉ га:
Khuynh hưởng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,
Động lực của sự vận động và phát triển.
Chỉ ra phát biểu sai trong quan niệm về quan hệ giữa chất và lượng sau đây:
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.
Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng làm thay đổi về lượng tương ứng.
Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.
Khái niệm “độ” được hiểu là:
Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.
Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.
Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng.
Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.
Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
nóng vội
bảo thủ
chủ quan
tiến bộ
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?
nóng vội
bảo thủ
chủ quan
tiến bộ
Trong lĩnh vực xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện với điều kiện gì?
Sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện.
Cần hoạt động có ý thức của con người.
Các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con người.
Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.
Trong triết học mặt đối lập được hiểu:
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
Các mặt khác nhau nằm trong các sự vật khác nhau.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Xu hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Con đường của sự vận động và phát triển.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là như thế nào?
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.
Đầu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Mối quan hệ giữa “sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” được hiểu:
Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự đấu tranh của các mặt đối lập"
Không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập" thì vẫn có “sự thống nhất của các mặt đối lập"
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” có ý nghĩa phương pháp luận gì
Cần phải tôn trọng tính khách quan của mâu thuẫn
Phải tìm nguồn gốc động lực của sự phát triển ở mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.
Cần phải phân loại mâu thuẫn để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất.
Tất cả các đáp trên
Đâu là quan điểm sai về “phủ định biện chứng"?
Phủ định biện chứng mang tính khách quan.
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.
Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.
Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lân phủ định.
Quy luật “phủ định của phủ định" nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:
Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành tính khách quan, phổ biến.
Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng.
Là những sự vật thuộc sở hữu của tất cả mọi người.
Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó.
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:
Cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không phải là cái tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức con người,
Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực cả.
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau.
Cái riêng tồn tại chủ quan chỉ thuộc sở hữu của một người.
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái chung có những đặc điểm giống với cái riêng.
Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng.
Phát biểu nào sau đây được cho là đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.
Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau.
Cái chung là cái cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, “nguyên nhân” là:
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
Một hiện tượng có trước kết quả.
Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?
Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tỉnh liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan.
Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
Tất nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
Chỉ có ngẫu nhiên có tính quy luật còn tất nhiên không có tính quy luật.
Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất và hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau.
Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau.
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng.
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất của nhận thức là:
Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người.
Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể về khách thể.
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể.
Tự nhận thức của con người.
Quan điểm cho rằng: Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách đơn giản, thụ động và nội dung của nó phụ thuộc vào đối tượng nhận thức là của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan”.
C. Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Ph. Heghen.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Khái niệm.
Biểu tượng.
Cảm giác.
Tri giác.
Các hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính:
Khải niệm, phán đoán và suy luận.
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
Cảm giác, tri giác, suy luận.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Tri giác nảy sinh khi:
Sự vật không còn tác động lên các giác quan.
Sự vật đang trực tiếp tác động lên các giác quan.
Con người đã có biểu tượng về sự vật, hiện tượng.
Con người đã định nghĩa được sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mục đích của nhận thức nhằm:
Thỏa mãn sự hiểu biết của con người.
Phục vụ nhu cầu thực tiễn của con người.
Phục vụ hoạt động lao động sản xuất.
Giúp con người hiểu bản chất của mình.
Những hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Phán đoán, tri giác, khái niệm.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Thực tiễn được chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Là hoạt động tinh thần thỏa mãn mặt đời sống tinh thần của con người.
Là tất cả những gì đang tồn tại.
Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Là điểm khởi đầu của nhận thức.
Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.
Là đích đến của nhận thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
Được nhiều người thừa nhận.
Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận
Thực tiễn.
Hệ thống tri thức phù hợp.
Chọn mệnh đề đúng về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn:
Lý luận bắt nguồn trực tiếp từ kinh nghiệm, nhiều kinh nghiệm ắt dẫn đến lý luận.
Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở kinh nghiệm, kinh nghiệm là cơ sở
của lý luận.
Lý luận và kinh nghiêm tách rời nhau, không liên quan đến nhau.
Lý luận luôn đi trước kinh nghiệm, kinh nghiệm luôn đi sau lý luận và phục vụ cho lý luận.
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ .......................được đem lại cho con người trong cảm giác.
Những sự vật
Tồn tại khách quan và chủ quan
Thực tại khách quan
Nguyên tử
Định nghĩa vật chất của V. I. Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của............
Khoa học tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm
Vận động là .................... của vật chất
Quy luật
Mục đích
Phương thức tồn tại
Hình thức phù hợp
Thế giới thống nhất ở:
Quy luật tồn tại.
Ý muốn của con người.
Sự hợp lý của nó.
Tính vật chất.
Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là..................... của ý thức.
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc đầy đủ
Tất yếu cho sự ra đời
Ý thức hình thành không phải là quá trình con người tiếp nhận thụ động các tác động từ thế giới khách quan vào bộ óc của mình, mà chủ yếu từ.............
Quá trình học tập
Sự sáng tạo của con người
Quá trình giao tiếp giữa người với người.
Hoạt động thực tiễn
Ý thức là ................. của thế giới khách quan.
Hình ảnh vật lý.
Đúng đắn và phù hợp.
Sự tiến hóa.
Hình ảnh chủ quan.
Ý thức là quá trình phản ánh................... hiện thực khách quan của óc người.
Tích cực, sáng tạo
Đúng đắn và phù hợp
Hóa học
Khi tương tác với
Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm......................
Đối tượng kia thay đổi về lượng.
Đối tượng kia thay đổi.
Cô lập đối tượng còn lại.
Phủ định đối tượng kia.
Phát triển là quá trình vận động............................
Tăng thêm đơn thuần về lượng.
Thoát ly không gian và thời gian.
Theo khuynh hướng đi lên.
Loại bỏ đứng im.
Chất là .... .................... của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
Tổng số
Chất liệu
Sự biểu hiện ra bên ngoài
Sự thống nhất hữu cơ
Độ là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó .............
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất.
Sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản về chất.
Có sự thay đổi căn bản cả về lượng và chất.
Chỉ có thay đổi về chất chưa có thay đổi về lượng.
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó...............
Lượng bắt đầu thay đổi.
Sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ.
Chỉ có chất thay đổi, lượng không thay đổi.
Sự vật, hiện tượng rơi vào trạng thái đứng im.
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ.....................
Sự trái ngược trong tranh luận.
Chỉ có đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự liên hệ, tác động vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Trạng thái đồng nhất của các mặt đối lập.
Mặt đối lập là những mặt..................... của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Khác nhau hoàn toàn.
Tồn tại ở các sự vật khác nhau hoàn toàn.
Không thể tồn tại trong cùng sự vật hiện tượng.
Có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng.
Mọi đối tượng đều bao gồm những mặt, những khuynh hướng, lực lượng.......................... tạo thành mâu thuẫn trong chính nó.
Hài hòa
Luôn thống nhất
Đối lập nhau
Phù hợp
Phủ định biện chứng là ...................... của sự vật, hiện tượng.
Sự phủ định nằm ở bên ngoài.
Sự phủ định chấm dứt sự tồn tại của sự vật.
Tự phủ định, tự phát triển.
Sự phù định của tư duy con người về sự tồn tại.
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhân thức trên cơ sở..................
Hồi tưởng của tư duy con người.
Hoạt động thực tiễn của con người.
Sự hình thành và phát triển của bộ óc con người.
Các tri thức của thế hệ trước.
Hoạt động thực tiễn là những hạt động mang tính................ của con người.
Tự phát
Tự nhiên
Lịch sử- xã hội
Phù hợp
Chân lý là những tri thức.................... với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Đầy đủ
Đúng đắn
Hợp lý
Phù hợp
C. Mác và Ph. Ănggen đã xuất phát từ tiền đề nào để nghiên cứu về lịch sử xã hội?
Con người trừu tượng.
Con người đang tư duy.
Con người trong quá khứ.
Con người hiện thực.
Sản xuất là hoạt động:
Có ở tất cả động vật và thực vật.
Chỉ có ở động vật.
Chỉ có ở động vật bậc cao.
Chỉ có ở con người và xã hội loài người.
Sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực bao gồm:
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất văn hóa.
Cách thức con người tiến hành trong quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người được gọi là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Mô hình sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:
Thể chế chính trị.
Hình thức nhà nước.
Phương thức sản xuất.
Công cụ lao động.
Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm:
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và đối tượng lao động.
Người lao động và tư liệu lao động.
Chỉ có người lao động.
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa:
Con người với đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
Con người với công cụ lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
Con người với tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ tổ chức sản xuất; quan hệ quản lý sản xuất.
Quan hệ quản lý sản xuất; quan hệ giữa người với công cụ lao động; quan hệ phân phôi.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ phân phối; quan hệ giữa người với người.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ tổ chức quản lý sản xuất; quan hệ phân phối.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều hoàn toàn phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Sự biến đổi của quan hệ sản xuất do yếu tố nào quyết định?
Nhu cầu thị trường.
Trình độ người tổ chức quản lý sản xuất.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Bộ máy nhà nước đang tồn tại.
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất của cải vật chất trong xã hội.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở kinh tế của một xã hội nhất định.
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của một xã hội.
Toàn bộ sản phẩm được tạo ra của một nền kinh tế, xã hội nhất định.
Cơ sở làm phát sinh những quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật... là do:
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội.
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao.
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp.
Ý muốn của giai cấp thống trị.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng phụ thuộc kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tác động ngang nhau.
Cơ sở hạ tầng được hình thành từ kiến trúc thượng tầng.
Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng luôn có tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Nguyên nhân sâu xa sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến biến đổi kiến trúc thượng tầng là do sự biến đổi của yếu tố nào sau đây:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Phương thức sản xuất.
Trong các nội dung sau, nội dung nào thể hiện đúng nhất sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng khi cơ sở hạ tầng thay đổi:
Mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo ngay.
Nhà nước, tôn giáo, đạo đức thay đổi theo ngay.
Tôn giáo, nghệ thuật, triết học thay đổi theo ngay.
Không phải mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo ngay.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định bao gồm ba yếu tố cơ bản, phổ biến là:
Lược lượng sản xuất; quan hệ sản xuất; phương thức sản xuất.
Lược lượng sản xuất; quan hệ sản xuất; kiến trúc thượng tầng.
Lược lượng sản xuất; quan hệ sản xuất; cơ sở hạ tầng.
Lược lượng sản xuất; phương thức sản xuất; kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự phát triển của xã hội bắt đầu từ sự phát triển của:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự phát triển của lịch sử xã hội tuân theo:
Ý muốn chủ quan của con người.
Ý muốn của các lãnh tụ trong lịch sử.
Quy luật khách quan.
Trình độ nhận thức của con người.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp xét đến cùng là do nguyên nhân:
Tiền định
Nhận thức
Đấu tranh
Kinh tế
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đâu là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời giai cấp?
Sự phân công lao động xã hội phát triển, tách lao động trí óc khỏi lao động chân tay.
Năng suất lao động cao có sản phẩm dư thừa tương đối.
Sự xuất hiện chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Công cụ sản xuất bằng kim loại thay thế công cụ bằng đá.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, giai cấp là những tập đoàn người khác nhau:
Về nghề nghiệp.
Về chủng tộc.
Về trình độ nhận thức.
Về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
Cơ sở trực tiếp hình thành và phân chia giai cấp trong xã hội là do:
Chiếm đoạt tư liệu sản xuất của công thành của riêng.
Chiến tranh của các bộ lạc.
Sản xuất ngày càng phát triển.
Của cải trong xã hội ngày càng nhiều.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp đối kháng, giai cấp nào sẽ là giai cấp thống trị?
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội.
Giai cấp đóng vai trò là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.
Giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Tầng lớp có trình độ hiểu biết về khoa học cao nhất trong xã hội.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, đấu tranh giai cấp là tất yếu do sự đối lập về:
Lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Cơ hội việc làm giữa các giai cấp.
Mức thu nhập của các giai cấp.
Quan điểm giữa các giai cấp.
Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm:
Đòi quyền lợi chính trị.
Đòi nâng cao thu nhập.
Đòi chia lại sản phẩm.
Lật đổ ách thống trị của chúng.
Thực chất của đấu tranh giai cấp là gì?
Thực chất đấu tranh giai cấp là sự xung đột giữa các nhóm người có nghề nghiệp khác nhau
Thực chất đấu tranh giai cấp là những cuộc xung đột giữa những nhóm người có sắc tộc khác nhau.
Thực chất đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của những người theo những tôn giáo khác nhau trong xã hội.
Đấu tranh giai cấp nhằm giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích kinh tế, chính trị giữa quần chúng bị áp bức với kẻ đi áp bức và bóc lột.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân khách quan của đấu tranh giai cấp là:
Do một lý thuyết khoa học về giai cấp thúc đẩy quần chúng nhân dân nổi dậy.
Do sự lôi kéo của một thủ lĩnh có uy tín trong nhân dân phát động và lãnh đạo.
Do sự nghèo khổ của quần chúng nhân dân.
Do mâu thuẫn giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội với quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời.
Nhận định nào dưới đây là SAI với quan điểm của triết học Mác - Lênin về đấu tranh giai cấp?
Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam vẫn tồn tại giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam do không còn đối kháng giai cấp nên không còn đấu tranh giai cấp.
Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trên nhiều lĩnh vực với nội dung và hình thức khác nhau.
Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế là một biểu hiện của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự ra đời của nhà nước là do:
Khát vọng của giai cấp thống trị.
Mong muốn của người dân trong mỗi quốc gia, dân tộc.
Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Yêu cầu phát triển của xã hội.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất nhà nước là:
Công cụ quyền lực quản lý xã hội vì mục đích chung.
Công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị.
Công cụ quyền lực thực hiện điều hòa mâu thuẫn giữa các giai cấp.
Công cụ quyền lực đảm bảo lợi ích của tất cả các giai cấp.
Hình thức nhà nước được hiểu là:
Tính chất giai cấp của giai cấp đang giữ vai trò thống trị của nhà nước.
Các biện pháp cai trị được sử dụng để thống trị các giai cấp khác của nhà nước.
Phương thức đảm bảo quyền lợi của các giai cấp trong xã hội.
Cách thức tổ chức, phương thức thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
Chức năng xã hội của nhà nước theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Tổ chức kiến tạo trật tự xã hội và đối ngoại với các quốc gia.
Thực hiện chuyên chính, trấn áp các giai cấp đối lập.
Nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội.
Củng cố mở rộng cơ sở chính trị - xã hội cho sự thống trị của giai cấp cầm quyền.
Nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do
Mâu thuẫn gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội.
Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trong một xã hội.
Mẫu thuẫn về mặt văn hóa giữa các giai cấp trong xã hội.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất đã lỗi thời
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, cách mạng xã hội theo nghĩa rộng là:
Sự biến đổi về kinh tế.
Sự biến đổi căn bản về chính trị.
Sự biến đổi có tính chất căn bản về chất của một hình thái kinh tế - xã hội.
Sự biến đổi về văn hóa.
Cuộc đấu tranh lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng được gọi là:
Đảo chính
Cách mạng xã hội
Cải cách
Tiến bộ xã hội
Tồn tại xã hội được hiểu là
Những vấn đề nảy sinh, tồn tại mang tính thời sự trong xã hội.
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
Tất cả những gì đang tồn tại khách quan.
Tất cả những gì đang tồn tại khách quan và chủ quan.
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:
Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý.
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý và dân cư.
Phương thức sản xuất, xã hội và dân cư.
Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý và dân cư.
Ý thức xã hội được hiểu là:
Trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng.
Ý thức cá nhân trong một xã hội cụ thể.
Tổng số của các ý thức cá nhân trong xã hội.
Mặt tinh thần của đời sống xã hội.
Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội vai trò của mỗi yếu tố là:
Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối.
Khi tồn tại xã hội và ý thức xã hội tác động ngang nhau.
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội nên:
Luôn luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
Thay đổi toàn bộ, đồng thời với sự thay đổi của tồn tại xã hội.
Có thể vượt trước so với tồn tại xã hội.
Phụ thuộc hoàn toàn vào tồn tại xã hội hiện có.
Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định, trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là:
Tính thiện
Tổng hòa những quan hệ xã hội
Tính ác
Tổng hòa các quan hệ kinh tế
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Lịch sử được quyết định bởi quần chúng nhân dân.
Lịch sử được quyết định bởi vĩ nhân.
Lịch sử được quyết định bởi lãnh tụ.
Lịch sử không do ai quyết định, vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên.
...................... là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người.
Hoạt động tinh thần
Sản xuất tinh thần
Hoạt động vật chất
Sản xuất vật chất
Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và..............................
Quan hệ sản xuất tương ứng
Cơ sở hạ tầng tương ứng
Kiến trúc thượng tầng tương ứng
Tư liệu sản xuất tương ứng
............................................là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Lao động xã hội
"...................... và .......................... là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất"
Cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng - quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất - kiến trúc thượng tầng.
Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong...................
Lực lượng sản xuất
Xã hội loài người
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của.................... và với một ................... tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Cơ sở hạ tầng - Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng - Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất - Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất - Lực lượng sản xuất
Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường........................ mà còn bao hàm cả sự bỏ qua trong những điều kiện lịch sử nhất định, hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Phát triển nhảy vọt
Phát triển rút ngắn
Phát triển tuần tự
Phát triển từ từ
Giai cấp là những tập đoàn người có ................... khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
Cách thức sản xuất
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Địa vị kinh tế - xã hội
Thu nhập xã hội
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có ...........................trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định.
Quan điểm khác nhau căn bản.
Nghề nghiệp khác nhau căn bản.
Lối sống khác nhau căn bản.
Lợi ích căn bản đối lập nhau
Nhà nước, về bản chất, là một tổ chức chính trị của một giai cấp ........................ nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Chiếm đa số trong xã hội
Thống trị về mặt tinh thần
Thống trị về mặt kinh tế
Đại diện cho lực lượng sản xuất trong xã hội.
Cách mạng xã hội là sự thay đổi ....................... của một hình thái kinh tế - xã hội, là phương thức thay đổi từ một hình thái kinh tế - xã hội này lên một hình thái kinh tế - xã hội mới, tiến bộ hơn.
Giai cấp thống trị xã hội
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
Có tính chất căn bản về chất
Tồn tại xã hội là toàn bộ....................... và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
Vật chất đang tồn tại
Sinh hoạt vật chất
Cá nhân đang tồn tại
Thực tại khách quan
Ý thức xã hội có tính kế thừa nên không thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào.............
Trình độ, hiện trạng phát triển kinh tế và các quan hệ kinh tế - xã hội.
Những tiền đề đã có từ các giai đoạn lịch sử trước đó.
Phương thức sản xuất của xã hội đương thời.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của xã hội đương thời.
Theo triết học Mác: trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là........................
Tổng số các phẩm chất
Không thể thay đổi
Giáo dục mà nên
Tổng hòa các quan hệ xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Lãnh tụ là sản phẩm của......................
Chế độ chính trị
Cộng đồng và uy tín, đạo đức cá nhân
Văn hóa và quy định pháp luật
Thời đại, của cộng đồng, của phong trào
