NEW
Font size
WorksheetsPhép biện chứng duy vật
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Phép biện chứng duy vật là gì?
A. Mọi hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên
B. Cách tư duy chỉ dùng trong chính trị - xã hội
C. Nghiên cứu quy luật vận động và phát triển của sự vật theo quan điểm duy vật
D. Học thuyết về ý thức và tưởng tượng của con người
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?
A. Chất
B. Lượng
C. Điểm nút
D. Độ
Chất là một vật được tạo nên từ…
A. Thuộc tính cơ bản và không cơ bản
B. Nhiều thuộc tính
C. Một thuộc tính
D. Chỉ từ thuộc tính cơ bản
Khái niệm nào đúng để chỉ tính quy định vốn có của các sự vật, hiện tượng về mặt số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại của các sự vật và tốc độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật?
A. Lượng
B. Độ
C. Điểm nút
D. Chất
Khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy?
A. Lượng
B. Độ
C. Điểm nút
D. Chất
Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất?
A. Tới giới hạn điểm nút
B. Sự biến đổi cấu trúc của sự vật
C. Sự biến đổi lượng tương ứng với chất của sự vật
D. Cả 3 đáp án trên
Khái niệm nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi trước đó về lượng tới giới hạn điểm nút?
A. Bước nhảy
B. Lượng
C. Điểm nút
D. Chất
Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin “điểm nút” là gì?
A. Giới hạn biến đổi về lượng làm các sự vật thay đổi
B. Giới hạn biến đổi về lượng làm thay đổi về chất
C. Giới hạn biến đổi về lượng tạo ra lượng mới
D. Giới hạn biến đổi về lượng tạo ra sự vật mới
Chọn đáp án sai khi nói về quan hệ giữa lượng – chất?
A. Lượng và chất thay đổi độc lập, không tác động đến nhau
B. Sự vật luôn có sự thống nhất giữa lượng và chất
C. Lượng đổi có thể dẫn đến chất thay đổi và ngược lại
D. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối
Vai trò của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?
A. Chỉ ra cách thức chung của sự phát triển
B. Chỉ ra nguồn gốc, động lực của phát triển
C. Chỉ ra khuynh hướng vận động
D. Chỉ ra con đường phát triển biện chứng
Trước năm 1986 nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm chủ yếu nào?
A. Kinh tế thị trường
B. Kinh tế bao cấp tập trung
C. Kinh tế tư nhân là chủ đạo
D. Kinh tế mở cửa
Lượng tích lũy trước năm 1986 thể hiện qua điều nào?
A. Kinh tế đổi mới hoàn toàn
B. Kinh tế thị trường vận hành hiệu quả
C. Nông nghiệp, công nghiệp, cơ sở hạ tầng tăng dần nhưng còn hạn chế
D. Năng suất lao động cao đời sống giàu có
Bước nhảy về chất trong năm 1986 thể hiện qua?
A. Giữ nguyên cơ chế cũ
B. Chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN
C. Tăng trưởng tư phát không cần chính sách
D. Loại bỏ kinh tế nhà nước và doanh nghiệp công
Ý nghĩa quan trọng của bước nhảy 1986?
A. Chỉ cải thiện tạm thời đời sống
B. Phát triển công nghiệp nhưng loại bỏ công nghiệp
C. Mở đường cho phát triển bền vững, hội nhập và nâng cao đời sống
D. Tập trung mở rộng thương mại nhưng không đổi mới cơ chế
Chất mới hình thành sau bước nhảy 1986 là gì?
A. Kinh tế mở, nhiều thành phần, hiệu quả hơn
B. Bao cấp, năng suất thấp
C. Không thay đổi về cơ chế
D. Kinh tế tự do hoàn toàn
Tích lũy về lượng từ năm 1986 – 2007 thể hiện rõ ở ý nào?
A. GDP và đầu tư nước ngoài tăng mạnh
B. Chỉ tăng về số lượng doanh nghiệp nhà nước
C. Giảm đầu tư, giảm sản xuất công nghiệp.
D. Kinh tế trì trệ, tăng trưởng thấp
Sự kiện nào sau đây là bước nhảy về chất của kinh tế Việt Nam từ năm 2007 đến nay?
A. Ký hiệp định CPTPP
B. Việt Nam gia nhập WTO
C. Ký hiệp định EVFTA
D. Việt Nam gia nhập ASEAN
Việc kí kết các hiệp định như CPTPP, EVFTA là thuộc dạng tích lũy nào?
A. Lượng mới
B. Chất mới
C. Độ
D. Cả 3 đáp án trên
Điểm nút hướng tới trong giai đoạn hiện nay là gì?
A. Tăng suất khẩu gạo
B. Giảm đầu tư nước ngoài
C. Thu hẹp thị trường
D. Đạt ngưỡng thu nhập cao
Tích lũy lượng sau năm 2007 tập trung vào yếu tố nào?
A. Công nghệ và đổi mới sáng tạo
B. Giảm cam kết quốc tế
C. Thu hẹp thị trường suất khẩu
D. Giảm hội nhập quốc tế
