WorksheetsÔn tập cấu trúc tế bào vfa vận chuyển các chất
Total questions: 74
Worksheet time: 38mins
Các tế bào chỉ có thể được nhìn thấy với sự trợ giúp của ...
ông kính tay
kính hiển vi
kính 3D
kính thực tế ảo
Sinh vật đơn bào là
có 1 tế bào
có nhiều tế bào
không có nhân
có nhân
Loại sinh vật nào sau đây có thành peptidoglycan?
Động vật
Thực vật
Vi khuẩn
Nấm
Sinh vật này được phân loại tốt nhất như thế nào?
đa bào, nhân sơ
đa bào, nhân thực
đơn bào, nhân sơ
đơn bào, nhân thực
Chất nào sau đây sẽ được tìm thấy ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
lưới nội chất
lục lạp
tế bào chất
nhân
Khả năng quang hợp của thực vật làm việc có mặt của bào quan nào sau đây?
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Không bào
Cấu trúc có cả TB nhân sơ và thực thể ?
Plasmid
Ti thể
Màng sinh chất
Bào tế bào
TB vi khuẩn KHÔNG có thành phần nào?
Nhân vùng
Bào tế bào
Màng sinh chất
Ti thể
Chức năng của thành TB vi khuẩn?
Giúp TB di chuyển
Tham gia vào quá trình phân bào
Duy trì hình dạng TB
Trao đổi chất với môi trường
Sinh vật nhân sơ?
Trùng roi xanh
Ruồi
Vi khuẩn Lao
Nấm men
Protein được tổng hợp do bào quan?
Lục lạp
Ribosome
Không bào trung tâm
Bào tế bào
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là?
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Quy định hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, virut
Động vật, nấm, vi khuẩn
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Lyzôxôm
Trong cơ thể người tế bào có nhiều ti thể nhất là
. tế bào cơ xương
tế bào biểu bì
tế bào cơ tim
tế bào hồng cầu
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lưới nội chất trơn.
lưới nội chất hạt.
màng sinh chất.
Bộ máy Gô gi.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lơn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường bên ngoài đó được gọi là
bão hòa
ưu trương
nhược trương
đẳng trương
Bào quan có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học là
lizoxome
lục lạp
ti thể
không bào
Thành phần hóa học chính của màng sinh chất là
Xenlulozo
Kitin
Peptidoglican
Phospholipid kép và prôtêin
Phân tử nào làm tăng tính ổn định của màng sinh chất ở tế bào động vật
Glicoprotein
Cholesteron
Protein
Photpholipid
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của
màng sinh chất
tế bào chất
thành tế bào
nhân tế bào
Sự vận chuyển chủ động luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
Vận chuyển ngược chiều nồng độ.
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Cấu trúc nào say đây không có ở TB thực vật
Trung thể
Ti thể
Ly zô xôm
Lục lạp
Thành tế bào thực vật cấu tạo bằng chất gì sau đây?
Kitin
Xen lu lô zơ
Photpholipit
Pr ô têin
Trong cơ thể , tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển ?
Tế bào biểu bì
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Trong các loại tế bào sau, loại tế bào nào có nhiều lizoxom nhất ?
tế bào bạch cầu
tế bào hồng cầu
tế bào thần kinh
tế bào cơ
Trong các bào quan sau, bào quan nào chỉ có 1 lớp màng bao bọc?
Ti thể , lizoxom
ti thể , bộ máy gongi
lục lạp, riboxom
không bào , lizoxom
Em hãy cho biết , mô tả sau " là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt các kia" là mô tả về bào quan nào ?
lục lạp
ti thể
bộ máy Gongi
lưới nội chất
Bào quan được ví như " một phân xưởng tái chế rác thải" của tế bào là
lizoxom
riboxom
không bào
bộ máy gongi
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân thực ?
Vật chất di truyền không có màng bao bọc
Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng
Chỉ chứa 1 bào quan là Riboxom
vật chất di truyền có màng bao bọc
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?.
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại
Bào quan được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào là
ti thể.
lục lạp.
lưới nội chất.
lysosome.
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Những giải thích nào dưới đây về các loại khuếch tán là đúng?
Khuếch tán tăng cường là kiểu khuếch tán cần tiêu tốn năng lượng
Khuếch tán đơn giản là kiểu khuếch tán của các chất kị nước qua màng tế bào
Khuếch tán tăng cường không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ
Khuếch tán đơn giản là sự di chuyển của các chất qua lớp kép phospholipid
Cho biết trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
Protein xuyên màng
Photpholipit
Protein bám màng
Colesteron
Cho biết: Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức?
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc biệt
Thẩm thấu
Cho biết: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về vận chuyển thụ động?
Vận chuyển thụ động không phụ thuộc nồng độ
Vận chuyển thụ động không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển thụ động không sử dụng các kênh protein trên màng tế bào
Vận chuyển thụ động không phụ thuộc vào tính tan của các chất
Hãy xác định: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ?
Trực tiếp qua màng tế bào mà không cần kênh và ATP
Kênh protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Chọn ý đúng: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua?
Kênh protein đặc biệt
Các lỗ trên màng
Lớp kép photpholipit
Kênh protein xuyên màng
Chất O2, CO2 đi qua tế bào bằng phương thức
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Cám ơn kênh protein đặc biệt
Vận chuyển chủ động
Cám ơn các biến dạng của khách hàng tế bào
Vì sao thường xuyên ngậm nước pha loãng sẽ hạn chế được bệnh Viêm họng, sâu răng?
Nước muối đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị mất nước, ức chế hoạt động của VSV
Nước muối loãng làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Trong điều kiện ưu trương, chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị phồng lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước, hiện tượng xảy ra là
Kích thước tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
TB hồng cầu nhỏ lại
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Khí O2 di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp gọi là
quá trình hấp thụ.
quá trình phản ứng hóa học.
quá trình cô đọng.
quá trình khuếch tán.
Quá trình nào xảy ra cần có protein vận chuyển?
Quá trình khuếch tán khí O2.
Quá trình khuếch tán vitamin tan trong lipid.
Quá trình khuếch tán hormone steroid.
Quá trình khuếch tán ion Na+.
Quá trình nước di chuyển qua màng, từ nơi có nhiều phân tử nước đến nơi có ít phân tử nước, gọi là
quá trình trao đổi khí.
quá trình thẩm thấu.
quá trình quang hợp.
quá trình dẫn truyền.
Môi trường ưu trường là môi trường có nồng độ chất tan
thấp hơn so với tế bào.
bằng với tế bào.
cao hơn so với tế bào.
Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan
thấp hơn so với tế bào.
cao hơn so với tế bào.
bằng của tế bào.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
thấp hơn so với tế bào.
cao hơn so với tế bào.
bằng của tế bào.
Tế bào động vật khi ở trong môi trường nhược trương thì vỡ ra, còn tế bào thực vật thì không. Điều này là nhờ tế bào thực vật có 1 loại bào quan mà tế bào động vật không có. Đó là
không bào.
lục lạp.
thành tế bào.
glyoxisome.
Sự khuếch tán đơn giản diễn ra
trực tiếp qua lớp màng phospholipid kép của tế bào.
thông qua protein bám màng tế bào.
thông qua protein xuyên màng tế bào.
chỉ ở trong tế bào chất, không xảy ra qua màng tế bào.
Quá trình nào xảy ra khi chất di chuyển thông qua việc sử dụng protein mang và không yêu cầu sự tiêu tốn năng lượng?
Quá trình khuếch tán tăng cường.
Quá trình khuếch tán đơn giản
Quá trình tự do
Quá trình hấp thụ
Nhận định nào sau đây không đúng về quá trình khuếch tán tăng cường?
Vận chuyển tiêu tốn năng lượng.
Cần có protein kênh hỗ trợ.
Vận chuyển các chất ưa nước, phân cực, tích điện.
Không cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển
tiêu tốn năng lượng, ngược chiều gradient nồng độ.
không tiêu tốn năng lượng, ngược chiều gradient nồng độ.
không tiêu tốn năng lượng, xuôi chiều gradient nồng độ.
tiêu tốn năng lượng, xuôi chiều gradient nồng độ.
Xuất - nhập bào là hình thức vận chuyển
có biến dạng màng, chuyên vận chuyển các đại phân tử.
có biến dạng màng, vận chuyển các phân tử nhỏ.
không biến dạng màng, chuyên vận chuyển các đại phân tử.
không biến dạng màng, chuyên vận chuyển các phân tử nhỏ.
Vận chuyển thụ động là sự di chuyển chất tan từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao
Đúng
Sai
Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào
Đúng
Sai
Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào được gọi là
Môi trường ưu trương
Môi trường nhược trương
Môi trường đẳng trương
Môi trường bão hòa
Phương thức vận chuyển nào dưới đây được các tế bào động vật dùng để "ăn" các tế bào vi khuẩn?
Rượu là một chất tan trong lipit. Nó thẩm thấu vào trong tế bào nhờ:
Lớp phôtpholipit kép
Các lỗ trên màng
Kênh aquaporin
Kênh prôtêin xuyên màng
Bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết. Vì
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
bộ lá phát triển mạnh gây chết.
nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
nồng độ chất tan trong dung dịch đất cao làm cây bị nóng và ngừng quang hợp.
Hình ảnh bên mô tả các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách nào?
Trực tiếp qua lớp kép photpholipit
Nhập bào
Xuất bào
Qua kênh protein xuyên màng tế bào
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
Vận chuyển thụ động
Thẩm thấu
Thẩm tách
Vận chuyển chủ động
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+
Protein
ATP
RNA
Các chất được vận chuyển theo phương thức khuếch tán đơn giản là
Chất có kích thước nhỏ, không phân cực
Các ion
O2, CO2
Chất có kích thước lớn, phân cực
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong môi trường ưu trương. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
tế bào động vật không có không bào trung tâm
tế bào động vật không có thành tế bào
tế bào thực vật có màng bán thấm
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn
Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào vào môi trường ưu trương?
Tế bào mất nước và bị co lại.
Tế bào trương nước.
Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng
Tế bào vỡ ra.
