wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SINH LỚP 12 KỲ I

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
a)
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
b)
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
c)
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội và hướng chuyên môn hóa trong sản xuất.
d)
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
2.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là?
a)
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
b)
tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn/
c)
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
d)
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
3.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc bộ?
a)
Tập trung nhiều cây cơ sở, sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
b)
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c)
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hóa nổi bật của vùng.
d)
Nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
4.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp đồng bằng Sông Cửu Long?
a)
Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
b)
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
c)
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
d)
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hóa của vùng.
5.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
a)
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b)
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
c)
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
d)
Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.
6.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
a)
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
b)
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
c)
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
d)
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
7.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Tây nguyên
c)
ĐBSCL
d)
Bắc Trung Bộ
8.
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Trung du và miền núi BB
c)
ĐBSCL
d)
Bắc Trung Bộ
9.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
a)
ĐBSCL
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ
c)
Đông Nam Bộ
d)
Đồng bằng sông Hồng
10.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế, xã hội của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc bộ
a)
Có mật độ dân số tương đối cao.
b)
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
c)
Chưa có cơ sở chế biến nông sản.
d)
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
11.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa trung du và miền núi Bắc bộ, Tây nguyên là
a)
trình độ thâm canh.
b)
điều kiện về địa hình.
c)
đặc điểm về đất đai và khí hậu.
d)
truyền thống sản xuất của dân cư.
12.
Đâu là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL?
a)
Địa hình.
b)
Đất đai.
c)
Khí hậu.
d)
Nguồn nước.
13.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Duyên hải miền Trung.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
ĐBSCL.
14.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
a)
Duyên hải Nam Trung Bộ
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây nguyên.
15.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế, xã hội của vùng nông nghiệp Tây nguyên?
a)
Có mật độ dân số cao.
b)
Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
c)
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
d)
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
16.
Cho thông tin sau: Trang trại nước ta được bắt đầu phát triển, gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
a)
Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
b)
Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, và có hiệu quả kinh tế cao.
c)
Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
d)
Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
17.
Cho thông tin sau: Hai vùng có số lượng hạng trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
a)
Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trắng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c)
Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiển lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
d)
Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
18.
Cho thông tin sau: Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu... điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gần với công nghiệp chế hiển, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.
a)
Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn
b)
Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
c)
Phát triển các vùng chuyên canh góp phần nâng cao chất lượng nông sản, tạo nguồn hàng hóa lớn để xuất khẩu.
d)
Các vùng chuyên canh mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.
19.
Cho thông tin sau: Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng.
a)
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.
b)
Tây Nguyên hình thành vùng chuyển canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.
c)
Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám bạc màu trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.
d)
Khó khăn với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.
20.
Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thể vùng, miền, địa phương, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
a)
Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.
b)
Các vùng chuyên canh được hình thành đựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.
c)
Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu thuận lợi.
d)
Hình thành vũng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.
21.
Cho thông tin sau: Việc quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp nhằm khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế - xã hội cho phát triển và phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
a)
Nước ta hình thành 7 vùng nông nghiệp trên cơ sở tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế các vùng.
b)
Vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ không thuận lợi cho sản xuất lương thực qui mô lớn do khí hậu khô hạn.
d)
Tây Nguyên có khả năng phát triển các cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới do khí hậu cận xích đạo, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
22.
Cho thông tin sau: Vùng trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa đạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực.
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng được nhiều chè nhất mước ta.
b)
Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh, đất feralit diện tích rộng.
c)
Cây chè đang được trồng tập trung nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.
d)
Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối
23.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Điện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thấm canh cao, lâu đời
a)
Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước.
b)
Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp, dân cư đông đúc.
c)
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
d)
Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng hằng sông Hồng hầu hết để đồi nghi chờ đến vụ đông xuân.
24.
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng có, chủ yếu trên các cao nguyên độ cao 600 -700 m. Các đồng có tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sửa), ngựa, đẽ. Bỏ sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tổng số đàn trâu lớn nhất cả nước.
b)
Chăn nuôi gia súc ân có được phát triển theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thức ăn, thị trường.
c)
Phát triển đàn bò sữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, mang lại hiệu quá cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d)
Khó khăn chủ yếu với việc phát triển đàn gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là định hình đồi núi, khó khăn cho việc chăn thả trên qui mô lớn.
25.
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralít trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.
a)
Trung du và miền núi có khả năng trồng được nhiều cây dược liệu cận nhiệt.
b)
Các cây dược liệu của vùng được phân bố chủ yếu ở vùng núi cao, gần biên giới do điều kiện khí hậu mát mẻ.
c)
Phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế.
d)
Mục đích chủ yếu của việc trồng các loại cây cận nhiệt ở vùng núi là tận dụng thế mạnh tự nhiên, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
26.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
a)
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
b)
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
c)
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
d)
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
27.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
a)
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
b)
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
c)
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
d)
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
28.
Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
a)
giảm sản phẩm chế biến.
b)
tập trung đánh bắt ven bờ
c)
không nâng cấp ngư cụ.
d)
khai thác hợp lí nguồn lợi.
29.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
a)
hình thành khu công nghệ cao.
b)
phát triển đa dạng ngành nghề.
c)
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
d)
tập trung du lịch nông nghiệp.
30.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
a)
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
b)
giảm sản phẩm chất lượng cao.
c)
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
31.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là
a)
đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.
b)
phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.
c)
mở rộng trang trại, phát triển thú ỵ
d)
đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
32.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
a)
mở rộng các trung tâm kinh tế.
b)
tăng sản phẩm có thương hiệu.
c)
tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.
d)
giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
33.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi của nước ta có xu hướng
a)
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
b)
xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
c)
mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.
d)
phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.
34.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi của nước ta có xu hướng
a)
không sản xuất theo hướng hàng hóa
b)
tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
c)
không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
d)
tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.
35.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
a)
phát triển theo hướng quảng canh.
b)
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
c)
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
d)
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.
36.
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
a)
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu
b)
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
c)
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
d)
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
37.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
a)
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
b)
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
c)
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
d)
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
38.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
a)
giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
b)
chú trọng nhập khẩu hàng tiêu dùng.
c)
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
d)
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.
39.
Vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế mở ở nước ta là
a)
quy hoạch lại các khu công nghiệp.
b)
đảm bảo đáp ứng cơ sở năng lượng.
c)
đầu tư vào khoa học và công nghệ.
d)
nâng cấp, phát triển các cảng biển.
40.
Ở khu vực 1, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
a)
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
b)
phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
c)
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
d)
xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
41.
Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hôn ở nước ta là biểu hiện của
a)
áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất
b)
quá trình chuyển dịch cơ cầu kinh tế.
c)
mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
d)
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
42.
Ngành dịch vụ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
hạn chế các ngành mà thị trường không có nhu cầu.
b)
ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng.
c)
tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo.
d)
phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ.
43.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
a)
chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
b)
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
c)
làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân
d)
hình thành nên khu kinh tế ven biển.
44.
Cho thông tin sau: Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.
a)
Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
b)
Công nghiệp chủ trong ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
c)
Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
45.
Cho bảng số liệu:
a)
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều.
b)
Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c)
Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
d)
Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
46.
Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
a)
Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.
b)
Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.
c)
Các trung tâm thương mại, tài chính mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d)
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.
47.
Cho bảng số liệu:
a)
Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010-2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn
b)
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục
c)
Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 giảm liên tục.
d)
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.
48.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2 955 806 tỉ đồng. Hãy tỉnh tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
4 lines
49.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tú đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hây tỉnh qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
4 lines
50.
Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
4 lines
51.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
a)
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
b)
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
c)
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
d)
liên kết theo vùng, hội nhập quốc tế.
52.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
a)
mở rộng chế biến, đẩy mạnh sản xuất.
b)
đẩy mạnh thâm cạnh, áp dụng công nghệ.
c)
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
d)
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
53.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
a)
với quy mô rất nhỏ.
b)
theo hướng bền vững.
c)
đẩy mạnh quảng canh.
d)
cơ cấu ít đa dạng.
54.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
a)
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
b)
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
c)
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
d)
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
55.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
a)
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
b)
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
c)
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
d)
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
56.
Sản xuất cây lương thực ở nước ta hiện nay
a)
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
b)
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
c)
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
d)
có nhiều giống cho năng suất cao.
57.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm ở nước ta là
a)
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
b)
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
c)
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tại.
d)
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
58.
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
a)
phân bố gắn liền với đất đỏ vàng
b)
đầu tư máy móc trong thu hoạch.
c)
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
d)
tập trung vào thị trường khu vực.
59.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
a)
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
b)
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
c)
mở rộng các vùng chuyên canh.
d)
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
60.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
a)
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
b)
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
c)
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
d)
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
61.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
a)
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
b)
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
c)
tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
d)
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
62.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
b)
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
c)
tập trung đầu tư nhiều hơn cho các cây hằng năm.
d)
các vùng đều có cây công nghệ chế biến hiện đại.
63.
Điều kiện thuận lợi về tư nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
a)
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
b)
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
c)
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
d)
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
64.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta hiện nay là
a)
đã kiểm soát rất tốt về vấn đề dịch bệnh.
b)
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
c)
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
d)
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
65.
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
a)
toàn bộ diện tích trồng cây cà phê vối.
b)
phân bố tập trung trên đất phù sa.
c)
chú trọng đầu tư công nghiệp chế biến.
d)
chỉ phục vụ thị trường trong nước.
66.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
a)
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
b)
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
c)
chỉ dùng để cung cấp hàng hóa xuất khẩu.
d)
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
67.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
a)
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa
b)
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
c)
phân bố tập trung ở ven các đô thị.
d)
có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
68.
Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích
a)
giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng xuất lao động.
b)
gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp.
c)
mở rộng thị trường, đưa khoa hoạc công nghệ vào sản xuất.
d)
nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản.
69.
Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng có lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớnnguyên (Trung du và miền núi Bắc
a)
Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta
b)
Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm điện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm
c)
Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng nải trên cơ sở các đồng có rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên,
d)
Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đó vàng và đất xám tiên phù sa cổ ở nước ta.
70.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tế lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
a)
Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta
b)
Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp là các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
c)
Nước ta hiện nay có khối lượng nông sản xuất khôn hàng đầu thế giới do đây mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa
d)
Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.
71.
Cho thông tin sau: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền.
a)
Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới
b)
Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa đạng hóa cây trồng và vật nuôi.
c)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao
d)
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh.
72.
Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
a)
Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng
b)
Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
c)
Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn.
d)
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng
73.
Cho thông tin sau: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuẩn dưỡng, lại tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.
a)
Sản phẩm năng nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
b)
Đa đạng các sản phẩm nông nghiệp đo nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, còn người
c)
Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnh tự nhiên khác nhau.
d)
Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các vùng lãnh thổ ở nước ta.
74.

Cho thông tin sau: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.

a)
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
b)
Do quá trình uân cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng mở rộng
c)
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta gần đây mở rộng rất nhanh.
d)
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao.
75.
Cho thông tin sau: Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, và nuôi có năng suất, chất lượng cao; kỉ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
a)
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
b)
Đồng bằng sông Hồng có năng suất húa và các sản phẩm nông nghiệp khúc cao do trình độ thẩm canh cao
c)
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
d)
Công nghiệp chế biến gần với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để năng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
76.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hưởng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn, hướng tới nông nghiệp thông mình, nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
a)
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta đã chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b)
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c)
Việc sản xuất tập trung thành nông trường giúp góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp trong nước ta trong thời kì hội nhập.
77.
Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và săn lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2022, (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
4 lines
78.
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa nước ta năm 20222 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn).
4 lines