wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

......

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

 Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở đâu?

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Cây cối

d)

Tất cả 3 phương án trên đều đúng

2.

Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

b)

tự dưỡng và dị dưỡng

c)

quang dưỡng và hóa dưỡng

d)

hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng

3.

Kiểu dinh dưỡng có nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon từ CO2 là

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa tự dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

4.

Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa tự dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

5.

Trong các vi sinh vật gồm vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi nấm, tảo lục đơn bào, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là

a)

vi nấm

b)

tảo lục đơn bào

c)

vi khuẩn lam

d)

vi khuẩn lưu huỳnh màu luc

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh

d)

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường

7.

Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

8.

Axit teichoic có trong vi khuẩn Gram dương có thể liên kết với ion nào?

a)

Các ion Fe

b)

Các ion photpho

c)

Các ion Mg

d)

Các ion lưu huỳnh

9.

Peptidoglycan được tạo thành từ

a)

N – acetyglucosamine

b)

axit N – acetylmuramic

c)

N – acetyglucosamine, axit N – acetylmuramic

d)

N – acetyglucosamine, axit N – acetylmuramic, các axit amin

10.

Lớp Peptidoglycan hiện diện với số lượng lớn ở?

a)

Vi khuẩn Gram dương

b)

Vi khuẩn Gram âm

c)

Nấm

d)

Tảo

11.

Cho các nhóm sinh vật sau đây:

(1). Vi khuẩn

(2). Động vật nguyên sinh

(3). Động vật không xương sống

(4). Vi nấm

(5). Vi tảo

(6). Rêu

Số nhóm sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?

a)

Vi khuẩn

b)

Vi nấm

c)

Vi tảo

d)

Động vật nguyên sinh

13.

Nhóm vi sinh vật nhân sơ thuộc giới sinh vật nào sau đây?

a)

Giới Khởi sinh

b)

Giới Nguyên sinh

c)

Giới Nấm

d)

Giới Thực vật

14.

Các nhà khoa học đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu vi sinh vật?

a)

Phân lập

b)

Nuôi cấy

c)

Giữ giống

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

15.

Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách nào?

a)

Tách các bộ phận

b)

Trải đều mẫu trên môi trường lỏng

c)

Pha trộn

d)

Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc

16.

Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, hóa sinh hoặc sử dụng một loài nào đó vào thực tiễn thì cần làm gì?

a)

Tách riêng từng loài

b)

Dùng phương pháp nuôi cấy

c)

Dùng phương pháp phân lập vi sinh vật

d)

Dùng phương pháp định danh vi khuẩn

17.

Khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm gì?

a)

Nhầy ướt

b)

Bề mặt dẹt 

c)

Có nhiều màu sắc ( trắng, sữa, vàng ....)

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

18.

Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì: 

a)

vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung 

b)

luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài

c)

vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự rút bỏ sinh khối

d)

i sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối

19.

 Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?

a)

Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử

b)

Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử

c)

Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi

d)

Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat

20.

Loại lực nào thúc đẩy chuyển động của vi sinh vật?

a)

Lực chuyển động

b)

Có ATP điều khiển

c)

Động lực chuyển động và ATP điều khiển

d)

Không có dộng lực chuyển động và cũng không có ATP điều khiển

21.

Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?

a)

Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt

b)

Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh

c)

Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày

d)

Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh

22.

Vì sao khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng?

a)

Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành sợi dài, xốp

b)

Khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen......

c)

Do các tế bào của khuẩn lạc phát triển

d)

Không có đáp án nào đúng

23.

Phương pháp hình thái thường được sử dụng để nhận biết nhóm nào?

a)

Virus

b)

Vi khuẩn

c)

Vi sinh vật

d)

Tế bào

24.

Đâu là đặc điểm của vi khuẩn lạc nấm men?

a)

Khô

b)

Tròn đều

c)

Lồi ở tâm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

25.

Hãy chọn đáp án đúng

a)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào đặc trưng

b)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào khác nhau

c)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào giống nhau

d)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào có điểm chung

26.

Các hợp chất tham gia cấu tạo và thực hiện các chức năng sống của tế bào vi sinh vật có thể được nhận biết thông qua gì?

a)

Phản ứng vật lý

b)

Phản ứng hóa học

c)

Thí nghiệm vật lý

d)

Thí nghiệm hóa học

27.

Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

28.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.

(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.

(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Số đặc điểm chung của vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì

a)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

b)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

c)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

d)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

30.

Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?

a)

Có kích thước rất nhỏ.

b)

Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

31.

Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

a)

Pha lũy thừa

b)

Pha tiềm phát

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

32.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

Đầu pha lũy thừa

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Đầu pha tiềm phát

d)

Cuối pha cân bằng

33.

Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

(1). Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt

(2). Các chất độc hại tích tụ nhiều

(3). Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn

(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?

a)

Chỉ có hình thức sinh sản vô tính

b)

Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính

c)

Có cả 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

d)

Chưa có hình thức sinh sản

35.

Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng

a)

phân đôi

b)

nảy chồi

c)

bào tử trần

d)

tiếp hợp

36.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là

a)

sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật

b)

sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật

c)

sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật

d)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể sinh vật thông qua quá trình sinh sản

37.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì

a)

vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng

b)

vi sinh vật có kích thước rất nhỏ

c)

vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh

d)

khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên

38.

Đâu là ý không đúng khi nói về dinh dưỡng, sinh sản của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang dưỡng màu tía sinh sản bằng cách hình thành bào tử đốt.

b)

Nội bào tử được hình thành bên trong tế bào sinh dưỡng.

c)

Vi khuẩn dinh dưỡng metan sinh sản bằng cách hình thành ngoại bào tử.

d)

Ngoại bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

39.

Xác định: Làm thế nào để sinh sản hữu tính ở vi khuẩn?

a)

DNA được chuyển từ sinh vật này sang sinh vật khác.

b)

Mỗi vi khuẩn có thể tự tách ra làm đôi.

c)

Vi khuẩn có cơ quan sinh sản tương tự như ở động vật có vú.

d)

Tế bào trứng từ một loại vi khuẩn được phóng ra ngoài không khí để được tinh trùng thụ tinh.

40.

Có bao nhiêu ý đúng: Cho các nhận định về phương thức sống của vi khuẩn giới Khởi sinh như sau?

(1) Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

(2) Chúng là sinh vật dị dưỡng: hoại sinh hoặc kí sinh.

(3) Chúng đều có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

41.

Sinh sản ở sinh vật nhân sơ được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Hình thành bào tử

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

42.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

43.

Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha suy vong

d)

pha cân bằng

44.

Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?

(1). Phân đôi

(2). Tiếp hợp

(3). Nảy chồi

(4). Hình thành bào tử vô tính

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

45.

Cho các phát biểu sau:

(1). Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.

(2). Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.

(3). Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

(4). Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

protein, vitamin

b)

amino acid, vitamin

c)

lipid, chất khoáng

d)

carbohydrate, nucleic acid 

47.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật

b)

không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người

c)

có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh

48.

Cho biết: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể giảm dần là đặc điểm của pha?

a)

Pha suy vong.

b)

Pha lag.

c)

Pha log.

d)

ha cân bằng.

49.

 Cho biết: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha nào?

a)

 Pha tiềm phát, pha lag và pha log.

b)

 Pha log, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.

c)

Pha lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong.

d)

Pha lag, pha tiềm phát, pha log, pha cân bằng.

50.

Hãy cho biết: Quá trình nào vi khuẩn nói chung sử dụng để sinh sản?

a)

giảm phân

b)

nguyên phân

c)

sự liên hợp

d)

phân đôi

51.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?

a)

Độ ẩm

b)

Nhiệt độ

c)

Độ pH

d)

Ánh sáng

52.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

Từng vi sinh vật cụ thể

b)

Quần thể vi sinh vật

c)

Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

53.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

54.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

55.

 Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240

c)

1420

d)

200

56.

Thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh gì?

a)

Bệnh tim

b)

Bệnh hô hấp

c)

Bệnh nhiễm trùng

d)

Bệnh đường ruột

57.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?

a)

Các phân tử glucose

b)

Các phân tử amino acid

c)

Glucose và acid béo

d)

Glycerol và acid béo

58.

Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ gì?

a)

Năng lượng hóa học

b)

Năng lượng vật lý

c)

Năng lượng ánh sáng

d)

Sự tác động cùa con người

59.

Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm

a)

lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng

b)

loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống

c)

tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

d)

tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất

60.

Cho các phát biểu sau:

(1). Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra bên trong cơ thể vi sinh vật

(2). Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate sử dụng các enzyme do vi sinh vật tiết ra

(3). Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là glucose

(4). Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Cho các sản phẩm sau:

(1) Rượu

(2) Sữa chua

(3) Nước mắm

(4) Nước trái cây lên men

Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là

a)

lactose

b)

amino acid

c)

ADP

d)

ADP – glucose

63.

Sinh vật nào dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipit trong tế bào?

a)

Nấm mốc

b)

Nấm men và vi tảo

c)

Vi khuẩn

d)

Nấm mốc Penicillium chrysogenum

64.

Cho biết: Điều kiện quan trọng nhất để chuyển từ dạng sợi sang dạng men trong phòng thí nghiệm là?

a)

Môi trường nghèo chất dinh dưỡng

b)

Môi trường giàu chất dinh dưỡng

c)

Nhiệt độ cao

d)

Nhiệt độ thấp

65.

Cho một số vai trò sau:

(1) Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô

(2) Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền

(3) Ngăn cản sự tiếp xúc của vi sinh vật với virus

(4) Là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của vi sinh vật

Trong các vai trò trên, gôm có bao nhiêu vai trò đối với vi sinh vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?

a)

Liên kết peptide

b)

Liên kết hóa trị

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết glycoside

67.

Cho các thành tựu sau đây:

(1). Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm

(2). Sản xuất mì chính

(3). Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)

(4). Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học

Trong các thành tựu trên, số thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Nhiều vi sinh vật có thể sinh tổng hợp kháng sinh để làm gì?

a)

Ức chế sự phát triển của các tế bào trong cơ thể

b)

Để bảo vệ bản thân

c)

Ức chế sự phát triển của các sinh vật khác

d)

Tạo điều kiện để các sinh vật khác phát triển

69.

Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?

a)

Phân giải carbohydrate

b)

Phân giải protein

c)

Phân giải lipid

d)

Phân giải nucleic acid

70.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

a)

Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên

b)

Làm sạch môi trường

c)

Cải thiện chất lượng đất

d)

Tăng sức đề kháng cho vật nuôi

71.

 Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất protein đơn bào

(2) Sản xuất rượu, sữa chua, dưa muối

(3) Sản xuất chất kháng sinh

(4) Sản xuất acid amin

Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?

a)

(1); (3); (4)

b)

(2); (3); (4)

c)

(1); (2); (4)

d)

(1); (2); (3)

72.

 Hoạt động nào của con người được gọi là nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức liên tục?

a)

Làm rượu

b)

Làm nấm

c)

Làm giấm

d)

 Làm bánh mì

73.

Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì: 

a)

vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp

b)

nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được

c)

khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được

d)

ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế

74.

Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?

a)

Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp

b)

Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp

c)

Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp

d)

Cả A, B và C

75.

Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

1. Phân giải đường làm chua dưa muối.

2. Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.

3. Phân giải protein của đồ ăn.

4. Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Nhóm vi khuẩn lên men lactic được ứng dụng làm gì?

a)

Sản xuất sữa chua

b)

Sản xuất lactic

c)

Muối chua rau, củ, quả, thịt, cá, tôm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

77.

Những vi sinh vật có khả năng tổng hợp celluase mạnh thương được ứng dụng làm gì?

a)

Phân hủy xác thực vật làm phân bón hữu cơ

b)

Phân hủy xác động vật

c)

Phân hủy lương thực

d)

Phân hủy thực phẩm

78.

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên có thể gây hại gì cho con người?

a)

Sinh vật phân hủy làm hỏng lương thực

b)

Làm hỏng thực phẩm như thịt cá, rau củ...

c)

Làm hư hỏng và gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

79.

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong việc gì?

a)

Xử lý ô nhiễm môi trường

b)

Kết hợp để tạo ra các sản phẩn hóa chất

c)

Kết hợp để tạo ra các sản phẩn nguyên liệu và nhiên liệu

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

80.

Vi sinh vật có khả năng gì?

a)

Phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các hợp chất vô cơ

b)

Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ

c)

Phân giải các hợp chất vô cơ

d)

Phân giải các hợp chất hữu cơ