Font size
Worksheets......
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở đâu?
Động vật
Thực vật
Cây cối
Tất cả 3 phương án trên đều đúng
Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
tự dưỡng và dị dưỡng
quang dưỡng và hóa dưỡng
hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng
Kiểu dinh dưỡng có nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon từ CO2 là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Trong các vi sinh vật gồm vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi nấm, tảo lục đơn bào, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
vi nấm
tảo lục đơn bào
vi khuẩn lam
vi khuẩn lưu huỳnh màu luc
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh
Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường
Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
4
3
2
1
Axit teichoic có trong vi khuẩn Gram dương có thể liên kết với ion nào?
Các ion Fe
Các ion photpho
Các ion Mg
Các ion lưu huỳnh
Peptidoglycan được tạo thành từ
N – acetyglucosamine
axit N – acetylmuramic
N – acetyglucosamine, axit N – acetylmuramic
N – acetyglucosamine, axit N – acetylmuramic, các axit amin
Lớp Peptidoglycan hiện diện với số lượng lớn ở?
Vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm
Nấm
Tảo
Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1). Vi khuẩn
(2). Động vật nguyên sinh
(3). Động vật không xương sống
(4). Vi nấm
(5). Vi tảo
(6). Rêu
Số nhóm sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật là
3
4
5
6
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?
Vi khuẩn
Vi nấm
Vi tảo
Động vật nguyên sinh
Nhóm vi sinh vật nhân sơ thuộc giới sinh vật nào sau đây?
Giới Khởi sinh
Giới Nguyên sinh
Giới Nấm
Giới Thực vật
Các nhà khoa học đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu vi sinh vật?
Phân lập
Nuôi cấy
Giữ giống
Cả ba đáp án trên đều đúng
Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách nào?
Tách các bộ phận
Trải đều mẫu trên môi trường lỏng
Pha trộn
Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, hóa sinh hoặc sử dụng một loài nào đó vào thực tiễn thì cần làm gì?
Tách riêng từng loài
Dùng phương pháp nuôi cấy
Dùng phương pháp phân lập vi sinh vật
Dùng phương pháp định danh vi khuẩn
Khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm gì?
Nhầy ướt
Bề mặt dẹt
Có nhiều màu sắc ( trắng, sữa, vàng ....)
Cả ba đáp án trên đều sai
Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì:
vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung
luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài
vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự rút bỏ sinh khối
i sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi
Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
Loại lực nào thúc đẩy chuyển động của vi sinh vật?
Lực chuyển động
Có ATP điều khiển
Động lực chuyển động và ATP điều khiển
Không có dộng lực chuyển động và cũng không có ATP điều khiển
Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?
Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt
Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh
Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày
Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh
Vì sao khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng?
Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành sợi dài, xốp
Khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen......
Do các tế bào của khuẩn lạc phát triển
Không có đáp án nào đúng
Phương pháp hình thái thường được sử dụng để nhận biết nhóm nào?
Virus
Vi khuẩn
Vi sinh vật
Tế bào
Đâu là đặc điểm của vi khuẩn lạc nấm men?
Khô
Tròn đều
Lồi ở tâm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hãy chọn đáp án đúng
Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào đặc trưng
Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào khác nhau
Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào giống nhau
Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào có điểm chung
Các hợp chất tham gia cấu tạo và thực hiện các chức năng sống của tế bào vi sinh vật có thể được nhận biết thông qua gì?
Phản ứng vật lý
Phản ứng hóa học
Thí nghiệm vật lý
Thí nghiệm hóa học
Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là
4
5
6
7
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.
(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.
(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.
(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Số đặc điểm chung của vi sinh vật là
1
2
3
4
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì
tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?
Có kích thước rất nhỏ.
Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa
Cuối pha lũy thừa
Đầu pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng
Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
(1). Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
(2). Các chất độc hại tích tụ nhiều
(3). Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn
(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?
Chỉ có hình thức sinh sản vô tính
Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính
Có cả 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Chưa có hình thức sinh sản
Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng
phân đôi
nảy chồi
bào tử trần
tiếp hợp
Sinh trưởng ở vi sinh vật là
sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật
sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật
sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng
vi sinh vật có kích thước rất nhỏ
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
Đâu là ý không đúng khi nói về dinh dưỡng, sinh sản của vi sinh vật?
Vi khuẩn quang dưỡng màu tía sinh sản bằng cách hình thành bào tử đốt.
Nội bào tử được hình thành bên trong tế bào sinh dưỡng.
Vi khuẩn dinh dưỡng metan sinh sản bằng cách hình thành ngoại bào tử.
Ngoại bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.
Xác định: Làm thế nào để sinh sản hữu tính ở vi khuẩn?
DNA được chuyển từ sinh vật này sang sinh vật khác.
Mỗi vi khuẩn có thể tự tách ra làm đôi.
Vi khuẩn có cơ quan sinh sản tương tự như ở động vật có vú.
Tế bào trứng từ một loại vi khuẩn được phóng ra ngoài không khí để được tinh trùng thụ tinh.
Có bao nhiêu ý đúng: Cho các nhận định về phương thức sống của vi khuẩn giới Khởi sinh như sau?
(1) Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
(2) Chúng là sinh vật dị dưỡng: hoại sinh hoặc kí sinh.
(3) Chúng đều có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ.
0
1
2
3
Sinh sản ở sinh vật nhân sơ được thực hiện bằng hình thức nào?
Phân đôi
Nảy chồi
Hình thành bào tử
Cả ba đáp án trên đều đúng
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha suy vong
pha cân bằng
Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?
(1). Phân đôi
(2). Tiếp hợp
(3). Nảy chồi
(4). Hình thành bào tử vô tính
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Cho các phát biểu sau:
(1). Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.
(2). Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
(3). Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
(4). Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
protein, vitamin
amino acid, vitamin
lipid, chất khoáng
carbohydrate, nucleic acid
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật
không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người
có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào
có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh
Cho biết: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể giảm dần là đặc điểm của pha?
Pha suy vong.
Pha lag.
Pha log.
ha cân bằng.
Cho biết: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha nào?
Pha tiềm phát, pha lag và pha log.
Pha log, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.
Pha lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong.
Pha lag, pha tiềm phát, pha log, pha cân bằng.
Hãy cho biết: Quá trình nào vi khuẩn nói chung sử dụng để sinh sản?
giảm phân
nguyên phân
sự liên hợp
phân đôi
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Ánh sáng
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể vi sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
200
Thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh gì?
Bệnh tim
Bệnh hô hấp
Bệnh nhiễm trùng
Bệnh đường ruột
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?
Các phân tử glucose
Các phân tử amino acid
Glucose và acid béo
Glycerol và acid béo
Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ gì?
Năng lượng hóa học
Năng lượng vật lý
Năng lượng ánh sáng
Sự tác động cùa con người
Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm
lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng
loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống
tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người
tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất
Cho các phát biểu sau:
(1). Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra bên trong cơ thể vi sinh vật
(2). Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate sử dụng các enzyme do vi sinh vật tiết ra
(3). Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là glucose
(4). Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Cho các sản phẩm sau:
(1) Rượu
(2) Sữa chua
(3) Nước mắm
(4) Nước trái cây lên men
Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là
1
2
3
4
Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là
lactose
amino acid
ADP
ADP – glucose
Sinh vật nào dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipit trong tế bào?
Nấm mốc
Nấm men và vi tảo
Vi khuẩn
Nấm mốc Penicillium chrysogenum
Cho biết: Điều kiện quan trọng nhất để chuyển từ dạng sợi sang dạng men trong phòng thí nghiệm là?
Môi trường nghèo chất dinh dưỡng
Môi trường giàu chất dinh dưỡng
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ thấp
Cho một số vai trò sau:
(1) Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô
(2) Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền
(3) Ngăn cản sự tiếp xúc của vi sinh vật với virus
(4) Là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của vi sinh vật
Trong các vai trò trên, gôm có bao nhiêu vai trò đối với vi sinh vật?
1
2
3
4
Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide
Liên kết hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết glycoside
Cho các thành tựu sau đây:
(1). Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm
(2). Sản xuất mì chính
(3). Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)
(4). Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học
Trong các thành tựu trên, số thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Nhiều vi sinh vật có thể sinh tổng hợp kháng sinh để làm gì?
Ức chế sự phát triển của các tế bào trong cơ thể
Để bảo vệ bản thân
Ức chế sự phát triển của các sinh vật khác
Tạo điều kiện để các sinh vật khác phát triển
Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?
Phân giải carbohydrate
Phân giải protein
Phân giải lipid
Phân giải nucleic acid
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên
Làm sạch môi trường
Cải thiện chất lượng đất
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất protein đơn bào
(2) Sản xuất rượu, sữa chua, dưa muối
(3) Sản xuất chất kháng sinh
(4) Sản xuất acid amin
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4)
(2); (3); (4)
(1); (2); (4)
(1); (2); (3)
Hoạt động nào của con người được gọi là nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức liên tục?
Làm rượu
Làm nấm
Làm giấm
Làm bánh mì
Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì:
vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp
nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được
khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp
Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp
Cả A, B và C
Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
1. Phân giải đường làm chua dưa muối.
2. Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.
3. Phân giải protein của đồ ăn.
4. Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.
1
2
3
4
Nhóm vi khuẩn lên men lactic được ứng dụng làm gì?
Sản xuất sữa chua
Sản xuất lactic
Muối chua rau, củ, quả, thịt, cá, tôm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Những vi sinh vật có khả năng tổng hợp celluase mạnh thương được ứng dụng làm gì?
Phân hủy xác thực vật làm phân bón hữu cơ
Phân hủy xác động vật
Phân hủy lương thực
Phân hủy thực phẩm
Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên có thể gây hại gì cho con người?
Sinh vật phân hủy làm hỏng lương thực
Làm hỏng thực phẩm như thịt cá, rau củ...
Làm hư hỏng và gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ...
Cả ba đáp án trên đều đúng
Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong việc gì?
Xử lý ô nhiễm môi trường
Kết hợp để tạo ra các sản phẩn hóa chất
Kết hợp để tạo ra các sản phẩn nguyên liệu và nhiên liệu
Cả ba đáp án trên đều đúng
Vi sinh vật có khả năng gì?
Phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các hợp chất vô cơ
Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ
Phân giải các hợp chất vô cơ
Phân giải các hợp chất hữu cơ
