Font size
WorksheetsKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN ĐỊA LÍ 6
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Nêu vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
Địa lí giúp hiểu về môi trường sống, các hiện tượng tự nhiên và xã hội, ứng dụng trong học tập và sinh hoạt.
Địa lí chỉ nghiên cứu về các loài động vật.
Địa lí chỉ liên quan đến việc vẽ bản đồ.
Địa lí không có ứng dụng trong đời sống thực tế.
Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và trong sinh hoạt có ý nghĩa như thế nào?
Giúp học sinh vận dụng kiến thức địa lí vào thực tế, phát triển tư duy và kĩ năng sống.
Chỉ giúp học sinh ghi nhớ các sự kiện lịch sử.
Không có ảnh hưởng gì đến việc học tập và sinh hoạt.
Chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi.
Hệ thống kinh vĩ tuyến là gì?
Hệ thống các đường kinh tuyến và vĩ tuyến dùng để xác định vị trí địa lí trên bản đồ và quả Địa Cầu.
Hệ thống các đường ranh giới giữa các quốc gia trên bản đồ.
Hệ thống các đường giao thông chính trên bản đồ thế giới.
Hệ thống các khu vực khí hậu trên quả Địa Cầu.
Đọc và xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ là yêu cầu thuộc mức độ nào?
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời là gì?
Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời, nằm ở vị trí thứ ba tính từ Mặt Trời.
Trái Đất là hành tinh gần nhất với Mặt Trời trong hệ Mặt Trời.
Trái Đất là hành tinh xa nhất với Mặt Trời trong hệ Mặt Trời.
Trái Đất là hành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời trong hệ Mặt Trời.
Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất.
Trái Đất có hình cầu hơi dẹt ở hai cực, đường kính khoảng 12.742 km.
Trái Đất có hình vuông, cạnh dài 10.000 km.
Trái Đất có hình tam giác, chiều cao 15.000 km.
Trái Đất có hình chữ nhật, chiều dài 20.000 km.
Mô tả được chuyển động của Trái Đất: quanh trục và quanh Mặt Trời.
Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất chỉ chuyển động quanh Mặt Trời mà không tự quay quanh trục.
Trái Đất chỉ tự quay quanh trục mà không chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, không chuyển động quanh trục cũng như quanh Mặt Trời.
Trình bày cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp nào?
Vỏ Trái Đất, Manti, Lõi Trái Đất
Vỏ Trái Đất, Thủy Quyển, Sinh Quyển
Vỏ Trái Đất, Khí Quyển, Thủy Quyển
Vỏ Trái Đất, Sinh Quyển, Khí Quyển
Hiện tượng động đất, núi lửa là kết quả của quá trình nào?
Quá trình nội sinh
Quá trình ngoại sinh
Kể tên một số loại khoáng sản mà bạn biết.
Than đá, sắt, đồng, vàng, dầu mỏ, bauxite...
Gạo, ngô, khoai, sắn...
Cá, tôm, cua, mực...
Cây, hoa, lá, quả...
Nêu nguyên nhân của hiện tượng động đất và núi lửa.
Do sự vận động của các mảng kiến tạo và quá trình nội sinh trong lòng Trái Đất.
Do sự thay đổi thời tiết đột ngột.
Do hoạt động của con người như xây dựng và khai thác mỏ.
Do sự phát triển của thực vật trên bề mặt Trái Đất.
Phân biệt các dạng địa hình chính trên Trái Đất: Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Núi: Địa hình cao, dốc; Đồi: Địa hình thấp hơn núi, thoải hơn; Cao nguyên: Địa hình cao, bằng phẳng; Đồng bằng: Địa hình thấp, bằng phẳng.
Núi: Địa hình thấp, bằng phẳng; Đồi: Địa hình cao, dốc; Cao nguyên: Địa hình thấp, thoải; Đồng bằng: Địa hình cao, dốc.
Núi: Địa hình cao, bằng phẳng; Đồi: Địa hình thấp, dốc; Cao nguyên: Địa hình thấp, thoải; Đồng bằng: Địa hình cao, thoải.
Núi: Địa hình thấp, thoải; Đồi: Địa hình cao, bằng phẳng; Cao nguyên: Địa hình thấp, dốc; Đồng bằng: Địa hình cao, dốc.
Quá trình nội sinh và ngoại sinh là gì?
Quá trình nội sinh là quá trình xảy ra bên trong lòng Trái Đất, tạo ra động đất, núi lửa, kiến tạo mảng. Quá trình ngoại sinh là quá trình xảy ra bên ngoài, như xói mòn, bồi tụ, phong hóa.
Quá trình nội sinh là quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất, tạo ra sông ngòi, hồ nước. Quá trình ngoại sinh là quá trình xảy ra trong lòng đất, hình thành khoáng sản.
Quá trình nội sinh là quá trình liên quan đến sự phát triển của sinh vật. Quá trình ngoại sinh là quá trình liên quan đến sự hình thành khí quyển.
Quá trình nội sinh là quá trình tạo ra các đại dương. Quá trình ngoại sinh là quá trình hình thành các lục địa.
Các mảng kiến tạo lớn trên Trái Đất tiếp giáp nhau gây ra hiện tượng gì?
Gây ra động đất, núi lửa, tạo núi.
Gây ra mưa lớn và lũ lụt.
Gây ra sự thay đổi khí hậu đột ngột.
Gây ra sự hình thành các sa mạc.
Đọc lược đồ địa hình, em có thể xác định được những gì?
Có thể xác định núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng và các dạng địa hình đơn giản khác.
Có thể xác định các loại cây trồng trên địa hình.
Có thể xác định dân số của khu vực đó.
Có thể xác định các loại động vật sống ở đó.
Kể tên các tầng khí quyển và thành phần không khí.
Các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng nhiệt lưu, tầng ngoài. Thành phần không khí: nitơ, oxy, argon, CO2, hơi nước, các khí khác.
Các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng ion, tầng ozone. Thành phần không khí: nitơ, oxy, hydro, CO2, khí hiếm.
Các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng ozone, tầng ngoài. Thành phần không khí: oxy, CO2, khí hiếm, hơi nước, metan.
Các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng nhiệt lưu, tầng ngoài. Thành phần không khí: oxy, hydro, argon, CO2, khí hiếm.
Trình bày sự phân bố các đại khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
Các đại khí áp: khí áp cao, khí áp thấp. Các loại gió: gió Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Các đại khí áp: khí áp thấp, khí áp trung bình. Các loại gió: gió mùa, gió biển, gió đất.
Các đại khí áp: khí áp cao, khí áp thấp. Các loại gió: gió nhiệt đới, gió lạnh, gió khô.
Các đại khí áp: khí áp trung bình, khí áp thấp. Các loại gió: gió Tây Nam, gió Đông Bắc, gió mùa.
Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống. Hãy nêu vai trò của từng thành phần này.
Oxy: duy trì sự sống, hô hấp. Hơi nước: tham gia vào chu trình nước, tạo mưa. Khí carbonic: cần cho quang hợp, ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính.
Oxy: gây ô nhiễm không khí. Hơi nước: làm giảm nhiệt độ. Khí carbonic: không có vai trò gì.
Oxy: chỉ dùng trong công nghiệp. Hơi nước: không liên quan đến thời tiết. Khí carbonic: gây ra mọi bệnh tật.
Oxy: làm tăng hiệu ứng nhà kính. Hơi nước: không tham gia vào chu trình nước. Khí carbonic: không cần cho quang hợp.
Trình bày khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió.
Ví dụ: Đới khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn, gió mùa hoạt động mạnh.
Đới khí hậu ôn đới có nhiệt độ thấp quanh năm, lượng mưa rất ít, không có gió mùa.
Đới khí hậu cực có nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn, gió mùa hoạt động mạnh.
Đới khí hậu xích đạo có nhiệt độ thấp quanh năm, lượng mưa rất ít, gió mùa hoạt động yếu.
Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu và mô tả hiện tượng hình thành mây, mưa.
Biểu hiện biến đổi khí hậu: nhiệt độ tăng, băng tan, nước biển dâng, thời tiết cực đoan. Mây hình thành do hơi nước ngưng tụ, mưa do các giọt nước lớn rơi xuống.
Biểu hiện biến đổi khí hậu: nhiệt độ giảm, băng mở rộng, nước biển rút, thời tiết ổn định. Mây hình thành do bụi bay lên, mưa do gió mạnh.
Biểu hiện biến đổi khí hậu: khí hậu ôn hòa, băng không thay đổi, nước biển giữ nguyên, thời tiết bình thường. Mây hình thành do ánh sáng mặt trời, mưa do sấm sét.
Biểu hiện biến đổi khí hậu: nhiệt độ không đổi, băng tan chậm, nước biển không thay đổi, thời tiết không thay đổi. Mây hình thành do không khí lạnh, mưa do tuyết tan.
Kể tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển.
Nước biển, nước ngọt, nước ngầm, băng hà, nước trong sinh vật và khí quyển.
Nước biển, nước ngọt, nước mặn, nước khoáng, nước trong thực vật.
Nước biển, nước ngọt, nước sông, nước hồ, nước mưa.
Nước biển, nước ngọt, nước đóng chai, nước giếng, nước máy.
Mô tả vòng tuần hoàn của nước.
Nước bốc hơi từ biển, hồ, sông; ngưng tụ thành mây; rơi xuống thành mưa; chảy về biển, hồ, sông.
Nước chỉ bốc hơi từ biển và không quay trở lại.
Nước ngưng tụ thành mây nhưng không bao giờ rơi xuống thành mưa.
Nước chỉ chảy từ sông ra biển mà không bốc hơi.
Trình bày các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới).
Sóng: dao động mặt nước do gió. Thủy triều: mực nước biển lên xuống do lực hút Mặt Trăng và Mặt Trời. Dòng biển: dòng nước chảy trong đại dương, có dòng nóng và dòng lạnh.
Sóng: do động đất dưới biển. Thủy triều: do mưa lớn. Dòng biển: chỉ xuất hiện ở vùng cực.
Sóng: do núi lửa phun trào. Thủy triều: do gió mạnh. Dòng biển: không có dòng lạnh.
Sóng: do thủy triều gây ra. Thủy triều: do sự thay đổi nhiệt độ nước biển. Dòng biển: chỉ có dòng nóng.
Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
Các tầng đất gồm tầng mặt, tầng dưới, tầng đá mẹ. Thành phần chính của đất gồm khoáng vật, chất hữu cơ, nước, không khí.
Các tầng đất gồm tầng mặt, tầng đá vôi, tầng cát. Thành phần chính của đất gồm kim loại, dầu mỏ, nước, không khí.
Các tầng đất gồm tầng mặt, tầng nước ngầm, tầng đá mẹ. Thành phần chính của đất gồm khoáng vật, chất hữu cơ, khí CO2, dầu mỏ.
Các tầng đất gồm tầng mặt, tầng dưới, tầng đá mẹ. Thành phần chính của đất gồm kim loại, chất hữu cơ, nước, khí CO2.
Nhận biết: Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đối thiên nhiên trên thế giới.
Phân bố các đối thiên nhiên trên thế giới: rừng nhiệt đới chủ yếu ở vùng xích đạo, các nhóm đất điển hình ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Rừng nhiệt đới chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới, các nhóm đất điển hình ở vùng xích đạo.
Các đối thiên nhiên phân bố đồng đều trên tất cả các vùng khí hậu.
Rừng nhiệt đới chủ yếu ở vùng cực, các nhóm đất điển hình ở vùng sa mạc.
Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.
Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới: đất đỏ bazan, đất phù sa. Nhóm đất điển hình ở vùng ôn đới: đất podzol, đất xám.
Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới: đất đen, đất mùn. Nhóm đất điển hình ở vùng ôn đới: đất đỏ bazan, đất phù sa.
Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới: đất podzol, đất xám. Nhóm đất điển hình ở vùng ôn đới: đất đỏ bazan, đất phù sa.
Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới: đất cát, đất sét. Nhóm đất điển hình ở vùng ôn đới: đất mặn, đất phèn.
Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
Một số nhân tố hình thành đất: khí hậu, sinh vật, địa hình, đá mẹ, thời gian, hoạt động của con người.
Một số nhân tố hình thành đất: nước biển, động vật biển, khí CO2, ánh sáng nhân tạo.
Một số nhân tố hình thành đất: sông ngòi, núi lửa, băng tuyết, gió mùa.
Một số nhân tố hình thành đất: thực vật thủy sinh, đá vôi, nhiệt độ thấp, cát biển.
Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.
Rừng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, cây cối xanh tốt quanh năm, đa dạng sinh học cao.
Rừng nhiệt đới có khí hậu lạnh, cây cối rụng lá vào mùa đông, đa dạng sinh học thấp.
Rừng nhiệt đới chủ yếu là cây lá kim, khí hậu khô hạn, ít động vật.
Rừng nhiệt đới chỉ có cây bụi thấp, đất cằn cỗi, lượng mưa rất ít.
Vận dụng: Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.
Ví dụ: Ở lục địa có rừng Amazon với đa dạng loài cây và động vật; ở đại dương có rạn san hô với nhiều loài cá và sinh vật biển.
Ở lục địa chỉ có một loài cây duy nhất; ở đại dương chỉ có cá mập.
Ở lục địa không có động vật; ở đại dương không có thực vật.
Ở lục địa chỉ có sa mạc; ở đại dương chỉ có nước mặn.
Vận dụng cao: Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
Tìm hiểu môi trường tự nhiên qua sách, báo, internet, tham quan thực tế tại địa phương như công viên, khu bảo tồn.
Chỉ tìm hiểu môi trường tự nhiên qua phim hoạt hình.
Chỉ dựa vào ý kiến cá nhân mà không cần tham khảo tài liệu.
Chỉ quan sát môi trường qua cửa sổ nhà.
Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở các đồng bằng, ven biển, thưa ở vùng núi, hoang mạc.
Dân cư phân bố đều khắp các khu vực trên thế giới.
Dân cư chỉ tập trung ở các vùng núi và hoang mạc.
Dân cư chủ yếu sống ở các vùng xa biển và cao nguyên.
Nhận biết: Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.
Một số thành phố đông dân nhất thế giới: Tokyo, New York, Mumbai, Thượng Hải.
Một số thành phố đông dân nhất thế giới: Canberra, Oslo, Wellington, Bern.
Một số thành phố đông dân nhất thế giới: Helsinki, Lisbon, Dublin, Prague.
Một số thành phố đông dân nhất thế giới: Reykjavik, Tallinn, Ljubljana, Vilnius.
Nhận biết: Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
Biểu đồ quy mô dân số thế giới thể hiện số lượng dân cư các châu lục, sự tăng trưởng dân số qua các năm.
Biểu đồ quy mô dân số thế giới chỉ thể hiện diện tích các châu lục.
Biểu đồ quy mô dân số thế giới chỉ thể hiện số lượng các quốc gia trên thế giới.
Biểu đồ quy mô dân số thế giới chỉ thể hiện mức độ phát triển kinh tế của các châu lục.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
Châu Âu nằm ở phía tây của lục địa Á-Âu, có hình dạng gần như hình bán đảo, diện tích khoảng 10 triệu km².
Châu Âu nằm ở phía nam của lục địa Á-Âu, có hình dạng tam giác, diện tích khoảng 5 triệu km².
Châu Âu nằm ở phía đông của lục địa Á-Âu, có hình dạng chữ nhật, diện tích khoảng 15 triệu km².
Châu Âu nằm ở phía bắc của lục địa Á-Âu, có hình dạng tròn, diện tích khoảng 20 triệu km².
Xác định trên bản đồ các sông lớn của châu Âu.
Các sông lớn của châu Âu gồm: Rhein, Danube, Volga.
Các sông lớn của châu Âu gồm: Amazon, Nile, Mississippi.
Các sông lớn của châu Âu gồm: Mekong, Yangtze, Ganges.
Các sông lớn của châu Âu gồm: Congo, Niger, Zambezi.
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Âu: đới ôn hòa, đới lạnh.
Châu Âu có hai đới thiên nhiên chính: đới ôn hòa và đới lạnh.
Châu Âu có ba đới thiên nhiên chính: đới nhiệt đới, đới xích đạo, đới ôn hòa.
Châu Âu chỉ có một đới thiên nhiên: đới nhiệt đới.
Châu Âu có hai đới thiên nhiên chính: đới nhiệt đới và đới xích đạo.
Trình bày đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
Dân cư châu Âu chủ yếu sống ở thành thị, tỷ lệ đô thị hóa cao, có sự di cư giữa các nước.
Dân cư châu Âu chủ yếu sống ở nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa thấp, không có sự di cư giữa các nước.
Dân cư châu Âu phân bố đều giữa thành thị và nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa trung bình, di cư chủ yếu trong nước.
Dân cư châu Âu chủ yếu sống ở vùng núi, tỷ lệ đô thị hóa thấp, di cư chủ yếu ra ngoài châu lục.
Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu: khu vực đồng bằng, khu vực miền núi.
Châu Âu có hai khu vực địa hình chính: đồng bằng rộng lớn ở phía bắc và miền núi ở phía nam và trung tâm.
Châu Âu chủ yếu là vùng sa mạc và rừng rậm trải dài khắp lục địa.
Châu Âu chỉ có địa hình núi cao, không có đồng bằng.
Châu Âu có đồng bằng ở phía nam và miền núi ở phía bắc.
Phân tích đặc điểm phân hóa khí hậu của châu Âu: phân hóa bắc nam; các khu vực ven biển với bên trong lục địa.
Khí hậu châu Âu phân hóa rõ rệt: phía bắc lạnh hơn phía nam, ven biển ôn hòa hơn so với bên trong lục địa.
Khí hậu châu Âu đồng nhất trên toàn bộ lãnh thổ, không có sự khác biệt giữa các khu vực.
Khí hậu châu Âu nóng ẩm quanh năm, không có mùa đông lạnh.
Khí hậu châu Âu chủ yếu là khí hậu nhiệt đới, không có vùng ôn đới hay lạnh.
Liên minh châu Âu (EU) là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ thiên nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên vì sự phát triển bền vững ở châu Âu.
Bảo vệ thiên nhiên và khai thác tài nguyên thông minh giúp phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp mà không cần quan tâm đến môi trường.
Khai thác tài nguyên tối đa để tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Bảo vệ thiên nhiên chỉ nhằm mục đích du lịch và giải trí.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á.
Châu Á có vị trí địa lí trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo, là châu lục lớn nhất thế giới với diện tích khoảng 44 triệu km².
Châu Á nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam và có diện tích nhỏ hơn châu Âu.
Châu Á chỉ nằm ở vùng nhiệt đới và có diện tích khoảng 10 triệu km².
Châu Á có hình dạng tròn đều và diện tích bằng châu Phi.
Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Á về địa hình, khí hậu, sinh vật, nước và khoáng sản.
Châu Á có địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa rõ rệt, sinh vật phong phú, nhiều nguồn nước và khoáng sản lớn.
Châu Á chủ yếu là đồng bằng, khí hậu ôn hòa, sinh vật ít đa dạng, nguồn nước và khoáng sản hạn chế.
Châu Á có địa hình thấp, khí hậu lạnh quanh năm, sinh vật chủ yếu là động vật vùng lạnh, nước và khoáng sản rất ít.
Châu Á chỉ có núi cao, khí hậu khô nóng, sinh vật không phát triển, không có nguồn nước và khoáng sản.
Trình bày đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Dân cư châu Á đông đúc, đa dạng về tôn giáo, phân bố không đều, tập trung ở các đồng bằng lớn và các đô thị như Tokyo, Bắc Kinh, Mumbai.
Dân cư châu Á thưa thớt, chỉ có một tôn giáo chính, phân bố đều khắp lục địa, các đô thị chủ yếu ở vùng núi.
Dân cư châu Á chủ yếu sống ở sa mạc, không có đô thị lớn, tôn giáo không đa dạng.
Dân cư châu Á tập trung ở các đảo nhỏ, đô thị lớn là Sydney, Cape Town, và Rio de Janeiro.
Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
Các khu vực địa hình chính gồm Himalaya, đồng bằng sông Hằng, cao nguyên Tây Tạng; khoáng sản chính gồm dầu mỏ, than đá, sắt.
Các khu vực địa hình chính gồm Andes, đồng bằng Amazon, cao nguyên Patagonie; khoáng sản chính gồm vàng, bạc, đồng.
Các khu vực địa hình chính gồm Alps, đồng bằng sông Rhine, cao nguyên Scotland; khoáng sản chính gồm uranium, bauxite, đồng.
Các khu vực địa hình chính gồm Rocky Mountains, đồng bằng Mississippi, cao nguyên Colorado; khoáng sản chính gồm kim cương, vàng, bạc.
Trình bày ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Đặc điểm thiên nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, và yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên.
Đặc điểm thiên nhiên không có ảnh hưởng gì đến việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Đặc điểm thiên nhiên chỉ ảnh hưởng đến khí hậu mà không liên quan đến tài nguyên và môi trường.
Đặc điểm thiên nhiên chỉ ảnh hưởng đến đời sống con người mà không liên quan đến sản xuất.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Phi.
Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu, có hình dạng gần như tam giác, diện tích khoảng 30 triệu km².
Châu Phi nằm ở phía Bắc châu Á, có hình dạng chữ nhật, diện tích khoảng 20 triệu km².
Châu Phi nằm ở phía Tây châu Mỹ, có hình dạng tròn, diện tích khoảng 40 triệu km².
Châu Phi nằm ở phía Đông châu Úc, có hình dạng vuông, diện tích khoảng 10 triệu km².
Phân tích một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: địa hình, khí hậu, sinh vật, nước, khoáng sản.
Châu Phi có địa hình chủ yếu là cao nguyên, khí hậu nóng và khô, sinh vật đa dạng, nguồn nước hạn chế, khoáng sản phong phú.
Châu Phi có địa hình chủ yếu là đồng bằng, khí hậu ôn hòa, sinh vật ít đa dạng, nguồn nước dồi dào, khoáng sản khan hiếm.
Châu Phi có địa hình chủ yếu là núi cao, khí hậu lạnh, sinh vật không đa dạng, nguồn nước phong phú, khoáng sản ít.
Châu Phi có địa hình chủ yếu là thung lũng, khí hậu mát mẻ, sinh vật đơn điệu, nguồn nước nhiều, khoáng sản không đáng kể.
Phân tích một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi: săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, săn tê giác.
Việc săn bắn và buôn bán động vật hoang dã ở châu Phi dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái.
Việc săn bắn và buôn bán động vật hoang dã ở châu Phi giúp tăng số lượng động vật hoang dã.
Săn bắn và buôn bán động vật hoang dã ở châu Phi không ảnh hưởng đến môi trường.
Việc lấy ngà voi và săn tê giác làm tăng đa dạng sinh học ở châu Phi.
Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ.
Châu Mỹ nằm ở Tây Bán cầu, gồm Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ, trải dài từ Bắc xuống Nam, giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Châu Mỹ nằm ở Đông Bán cầu, chỉ gồm Bắc Mỹ và Nam Mỹ, giáp Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Châu Mỹ nằm ở Nam Bán cầu, gồm Nam Mỹ và Trung Mỹ, giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Châu Mỹ nằm ở Bắc Bán cầu, chỉ gồm Bắc Mỹ, giáp Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Ai là người đã phát kiến ra châu Mỹ?
Christopher Columbus.
Ferdinand Magellan.
Marco Polo.
Vasco da Gama.
Trình bày đặc điểm tự nhiên của Bắc Mỹ: sự phân hoá của địa hình, khí hậu, sông, hồ, các đới thiên nhiên.
Bắc Mỹ có địa hình đa dạng, khí hậu phân hoá từ lạnh đến nóng, nhiều sông lớn như Mississippi, hồ lớn như Great Lakes, các đới thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam.
Bắc Mỹ chủ yếu là đồng bằng, khí hậu ôn hoà quanh năm, ít sông hồ lớn, các đới thiên nhiên không thay đổi nhiều.
Bắc Mỹ có địa hình chủ yếu là núi cao, khí hậu chỉ có hai mùa rõ rệt, không có hồ lớn, các đới thiên nhiên phân bố đều khắp.
Bắc Mỹ có địa hình thấp, khí hậu nóng quanh năm, không có sông lớn, các đới thiên nhiên chỉ tập trung ở phía Nam.
Phân tích một trong những vấn đề dân cư, xã hội của Bắc Mỹ: vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá.
Bắc Mỹ có vấn đề nhập cư lớn, đa dạng chủng tộc, đô thị hoá nhanh dẫn đến các vấn đề xã hội như phân hoá giàu nghèo, xung đột chủng tộc.
Bắc Mỹ không có vấn đề nhập cư, chủng tộc rất đồng nhất và đô thị hoá diễn ra chậm.
Bắc Mỹ chỉ có vấn đề về khí hậu, không liên quan đến nhập cư hay chủng tộc.
Bắc Mỹ chủ yếu phát triển nông thôn, không có đô thị hoá hay đa dạng chủng tộc.
Trình bày đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh.
Dân cư Trung và Nam Mỹ chủ yếu là người bản địa, người châu Âu và châu Phi nhập cư, đô thị hoá diễn ra mạnh, văn hoá Mỹ Latinh đặc trưng bởi sự pha trộn giữa các nền văn hoá bản địa, châu Âu và Phi.
Dân cư Trung và Nam Mỹ chủ yếu là người châu Á, đô thị hoá diễn ra chậm, văn hoá Mỹ Latinh chịu ảnh hưởng chủ yếu từ văn hoá châu Á.
Dân cư Trung và Nam Mỹ chủ yếu là người bản địa, không có người nhập cư, đô thị hoá không phát triển, văn hoá Mỹ Latinh chỉ mang đặc trưng bản địa.
Dân cư Trung và Nam Mỹ chủ yếu là người châu Âu, đô thị hoá không diễn ra, văn hoá Mỹ Latinh không có sự pha trộn văn hoá.
Trình bày sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes).
Tự nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá theo chiều Đông – Tây (ven biển, đồng bằng, núi), Bắc – Nam (nhiệt đới, ôn đới), và theo độ cao trên dãy Andes (nhiệt độ, thảm thực vật thay đổi theo độ cao).
Tự nhiên Trung và Nam Mỹ chỉ phân hoá theo chiều Bắc – Nam với khí hậu ôn đới và nhiệt đới, không có sự thay đổi theo chiều cao.
Tự nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá chủ yếu theo chiều Đông – Tây, không có sự khác biệt về khí hậu và thảm thực vật theo độ cao trên dãy Andes.
Tự nhiên Trung và Nam Mỹ chỉ có sự phân hoá theo chiều cao trên dãy Andes, không phân hoá theo chiều Đông – Tây hay Bắc – Nam.
Phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ.
Con người ở Bắc Mỹ áp dụng các phương thức khai thác tự nhiên bền vững như bảo vệ rừng, sử dụng năng lượng tái tạo, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Con người ở Bắc Mỹ chủ yếu khai thác tài nguyên bằng cách sử dụng hóa chất độc hại và không kiểm soát ô nhiễm.
Con người ở Bắc Mỹ không quan tâm đến bảo vệ môi trường và khai thác tài nguyên một cách tùy tiện.
Con người ở Bắc Mỹ chỉ tập trung vào khai thác khoáng sản mà không chú trọng đến bảo vệ rừng.
Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lý, hình dạng và kích thước lục địa Australia.
Châu Đại Dương gồm các đảo, quần đảo và lục địa Australia. Vị trí địa lý nằm ở phía Nam Thái Bình Dương, hình dạng lớn nhất là Australia.
Châu Đại Dương chỉ gồm lục địa Australia, không có đảo hay quần đảo nào khác.
Châu Đại Dương nằm ở phía Bắc Đại Tây Dương, lục địa Australia có hình dạng nhỏ và hẹp.
Châu Đại Dương gồm các đảo nhỏ, không có lục địa Australia, vị trí nằm ở phía Tây Ấn Độ Dương.
Trình bày được các đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia.
Dân cư Australia chủ yếu là người gốc Âu, văn hoá đa dạng, có các nét đặc sắc của người bản địa.
Dân cư Australia chủ yếu là người gốc Á, văn hoá đơn điệu, không có nét đặc sắc của người bản địa.
Dân cư Australia chủ yếu là người bản địa, văn hoá không đa dạng, lịch sử phát triển muộn.
Dân cư Australia chủ yếu là người gốc Phi, văn hoá không có sự giao thoa, không có nét đặc sắc.
Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia.
Khí hậu Australia chủ yếu là khô hạn, có nhiều loài động thực vật đặc hữu như chuột túi, gấu koala.
Khí hậu Australia chủ yếu là ôn đới, có nhiều loài động vật như voi, hổ.
Khí hậu Australia chủ yếu là nhiệt đới, có nhiều loài thực vật như tre, cau.
Khí hậu Australia chủ yếu là lạnh giá, có nhiều loài động vật như gấu trắng, chim cánh cụt.
Vận dụng cao: Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia.
Con người khai thác khoáng sản, nông nghiệp, đồng thời có các chính sách bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
Con người chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp mà không chú trọng bảo vệ môi trường.
Australia không có chính sách bảo vệ đa dạng sinh học, chỉ khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Con người ở Australia chủ yếu khai thác rừng mà không phát triển nông nghiệp.
Trình bày được các đặc điểm vị trí địa lý của châu Nam Cực.
Châu Nam Cực nằm ở cực Nam của Trái Đất, bao phủ bởi băng tuyết quanh năm.
Châu Nam Cực nằm ở phía Bắc của Trái Đất, có khí hậu nhiệt đới.
Châu Nam Cực nằm giữa các đại dương lớn, có rừng rậm nhiệt đới.
Châu Nam Cực nằm gần xích đạo, có khí hậu ôn hòa.
Nhận biết: Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
Châu Nam Cực được khám phá vào thế kỷ XIX, hiện nay có nhiều quốc gia nghiên cứu khoa học tại đây.
Châu Nam Cực được khám phá vào thế kỷ XVII, hiện nay không có quốc gia nào nghiên cứu tại đây.
Châu Nam Cực được khám phá vào thế kỷ XX, chỉ có một quốc gia nghiên cứu khoa học tại đây.
Châu Nam Cực được khám phá vào thế kỷ XVIII, hiện nay chỉ có các nhà thám hiểm sinh sống tại đây.
Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực: địa hình, khí hậu, sinh vật.
Địa hình chủ yếu là băng tuyết, khí hậu cực lạnh, sinh vật tiêu biểu là chim cánh cụt, hải cẩu.
Địa hình chủ yếu là núi lửa, khí hậu ôn hòa, sinh vật tiêu biểu là voi, hươu cao cổ.
Địa hình chủ yếu là rừng rậm, khí hậu nhiệt đới, sinh vật tiêu biểu là khỉ, báo.
Địa hình chủ yếu là sa mạc, khí hậu nóng ẩm, sinh vật tiêu biểu là lạc đà, rắn.
Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
Biến đổi khí hậu làm tan băng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và mực nước biển toàn cầu.
Biến đổi khí hậu làm tăng diện tích băng, động vật phát triển mạnh hơn.
Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng gì đến thiên nhiên châu Nam Cực.
Biến đổi khí hậu chỉ làm thay đổi màu sắc của băng tuyết.
Thông hiểu: Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý.
Nguyên nhân: nhu cầu mở rộng lãnh thổ, tìm kiếm tài nguyên, phát triển thương mại, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nguyên nhân: sự suy giảm dân số, thiếu nguồn nước, xung đột tôn giáo.
Nguyên nhân: mong muốn bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm, phát triển nông nghiệp.
Nguyên nhân: sự phát triển của nghệ thuật, văn hóa, và thể thao.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với Biển Đông, có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.
Việt Nam nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, không tiếp giáp với biển nào.
Việt Nam nằm ở trung tâm châu Á, giáp với nhiều quốc gia lớn.
Việt Nam nằm ở phía Nam bán đảo Đông Dương, không có vị trí chiến lược trong khu vực.
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến khí hậu, địa hình, tài nguyên thiên nhiên và sự đa dạng sinh học của Việt Nam.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ chỉ ảnh hưởng đến dân số và văn hóa của Việt Nam.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ không có ảnh hưởng đến đặc điểm địa lí tự nhiên của Việt Nam.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ chỉ ảnh hưởng đến kinh tế và chính trị của Việt Nam.
Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có đồng bằng ven biển và cao nguyên.
Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồng bằng, không có đồi núi và cao nguyên.
Địa hình Việt Nam toàn bộ là núi cao, không có đồng bằng ven biển.
Địa hình Việt Nam chủ yếu là sa mạc, không có đồng bằng hay đồi núi.
Trình bày đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình cao nguyên.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, địa hình đồng bằng tập trung ở ven biển, địa hình cao nguyên nằm ở Tây Nguyên.
Địa hình đồi núi tập trung ở ven biển, địa hình đồng bằng nằm ở Tây Nguyên, địa hình cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, địa hình đồi núi nằm ở Tây Nguyên, địa hình cao nguyên tập trung ở ven biển.
Địa hình cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, địa hình đồng bằng nằm ở ven biển, địa hình đồi núi tập trung ở Tây Nguyên.
Những yếu tố nào đã góp phần hình thành và phát triển các đô thị cổ đại và trung đại?
Điều kiện địa lí và lịch sử
Chỉ điều kiện khí hậu
Chỉ sự phát triển công nghiệp
Chỉ sự phát triển nông nghiệp
Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lí:
Christopher Columbus đã tìm ra châu Mỹ vào năm 1492, Ferdinand Magellan là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất từ năm 1519 đến 1522.
Vasco da Gama đã tìm ra châu Mỹ vào năm 1492, Marco Polo là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất từ năm 1519 đến 1522.
Christopher Columbus đã tìm ra châu Á vào năm 1492, Ferdinand Magellan là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh châu Âu từ năm 1519 đến 1522.
James Cook đã tìm ra châu Mỹ vào năm 1492, Ferdinand Magellan là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh châu Phi từ năm 1519 đến 1522.
Trình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.
Khí hậu ôn đới khô hạn, ít mưa.
Khí hậu lạnh giá quanh năm, không có mùa mưa.
Khí hậu cận nhiệt đới, mưa rất ít.
Tác động của biển đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam là gì?
Biển làm khí hậu và thủy văn Việt Nam phân hóa đa dạng, ảnh hưởng đến lượng mưa, độ ẩm và chế độ nước sông.
Biển làm khí hậu Việt Nam trở nên khô hạn quanh năm, không ảnh hưởng đến thủy văn.
Biển chỉ ảnh hưởng đến khí hậu miền núi, không liên quan đến vùng đồng bằng.
Biển làm khí hậu Việt Nam lạnh quanh năm, lượng mưa giảm mạnh.
Chế độ nước sông ngòi của Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Chế độ nước sông ngòi phụ thuộc vào khí hậu, có mùa lũ và mùa cạn rõ rệt.
Chế độ nước sông ngòi hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi khí hậu.
Chế độ nước sông ngòi luôn ổn định quanh năm, không có mùa lũ hay mùa cạn.
Chế độ nước sông ngòi chủ yếu phụ thuộc vào địa hình, không liên quan đến khí hậu.
Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là gì?
Tài nguyên khí hậu và nước đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và phát triển du lịch.
Tài nguyên khí hậu và nước chỉ ảnh hưởng đến ngành công nghiệp nặng.
Tài nguyên khí hậu và nước không có vai trò trong phát triển du lịch.
Tài nguyên khí hậu và nước chỉ quan trọng đối với các vùng ven biển.
Hồ, đầm và nước ngầm có vai trò gì đối với sản xuất và sinh hoạt?
Hồ, đầm và nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
Hồ, đầm và nước ngầm chỉ dùng để nuôi cá.
Hồ, đầm và nước ngầm không có vai trò gì đối với sản xuất và sinh hoạt.
Hồ, đầm và nước ngầm chỉ dùng để làm cảnh.
Phân hóa khí hậu Việt Nam gồm những dạng nào?
Phân hóa bắc nam
Phân hóa theo độ cao
Phân hóa đông tây
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu ôn đới
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Khí hậu khô hạn
Khí hậu lạnh giá quanh năm
Khí hậu có vai trò như thế nào đối với sự phát triển du lịch ở các điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam?
Khí hậu thuận lợi giúp thu hút khách du lịch và phát triển các loại hình du lịch đặc trưng.
Khí hậu không ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch.
Khí hậu chỉ ảnh hưởng đến du lịch biển, không ảnh hưởng đến các loại hình du lịch khác.
Khí hậu xấu sẽ làm tăng lượng khách du lịch đến các điểm nổi tiếng.
Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính ở Việt Nam.
Đất feralit, đất phù sa, đất mặn và đất phèn là ba nhóm đất chính ở Việt Nam, phân bố theo vùng địa lý và điều kiện khí hậu.
Đất phù sa, đất đỏ bazan, đất cát là ba nhóm đất chính ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng núi cao.
Đất mặn, đất phèn, đất xám là ba nhóm đất chính ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng ven biển.
Đất feralit, đất phù sa, đất xám là ba nhóm đất chính ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng.
Phân tích được đặc điểm của đất feralit ở Việt Nam.
Đất feralit có màu đỏ hoặc vàng, giàu oxit sắt và nhôm, thường phân bố ở vùng đồi núi nhiệt đới ẩm.
Đất feralit có màu đen, giàu mùn, thường phân bố ở vùng đồng bằng ven biển.
Đất feralit có màu xám, nghèo dinh dưỡng, thường phân bố ở vùng đất ngập nước.
Đất feralit có màu trắng, giàu cát, thường phân bố ở vùng ven biển miền Trung.
Phân tích được đặc điểm của đất phù sa ở Việt Nam.
Đất phù sa màu mỡ, phân bố chủ yếu ở các đồng bằng lớn như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đất phù sa chủ yếu phân bố ở vùng núi cao và khô hạn.
Đất phù sa có độ phèn cao, không thích hợp cho nông nghiệp.
Đất phù sa thường bị nhiễm mặn và chỉ xuất hiện ở ven biển.
Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở Việt Nam.
Lớp phủ thổ nhưỡng ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, dẫn đến sự đa dạng về loại đất và sự phân bố đất theo vùng khí hậu.
Lớp phủ thổ nhưỡng ở Việt Nam chủ yếu hình thành do hoạt động núi lửa.
Lớp phủ thổ nhưỡng ở Việt Nam không bị ảnh hưởng bởi khí hậu mà chỉ phụ thuộc vào địa hình.
Lớp phủ thổ nhưỡng ở Việt Nam chỉ có một loại đất duy nhất trên toàn quốc.
Phân tích được giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam.
Đất feralit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, hồ tiêu.
Đất feralit chủ yếu dùng để nuôi trồng thủy sản nước mặn.
Đất feralit chỉ thích hợp trồng lúa nước.
Đất feralit chủ yếu dùng để xây dựng khu công nghiệp.
Phân tích được giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản ở Việt Nam.
Đất phù sa thích hợp trồng lúa nước, cây hoa màu và nuôi trồng thủy sản.
Đất phù sa chỉ thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đất phù sa chủ yếu dùng để xây dựng đô thị.
Đất phù sa không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
Việt Nam có hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài động thực vật đặc hữu, rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng tre nứa, v.v.
Việt Nam chỉ có một số loài động vật phổ biến như chó, mèo.
Việt Nam không có rừng ngập mặn hay rừng nhiệt đới.
Việt Nam chỉ có hệ sinh thái biển, không có rừng hay đồng cỏ.
Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
Các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam gồm Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei, Indonesia, Đài Loan.
Các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam gồm Lào, Campuchia, Thái Lan, Singapore, Myanmar.
Các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nga, Ấn Độ.
Các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam gồm Australia, New Zealand, Papua New Guinea, Fiji, Tonga.
