NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
liên kết hidro.
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?
thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tính chất của các hợp chất hữu cơ.
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
4.
5.
3.
2.
Dãy nào sau đây là dãy xuất của hidrocarbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6
C2H6O, C6H6, CH3NO2
CH3NO2, C2H6O, C2H5O2Na
C2H6O, C6H6, CaCO3
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCHO.
CH3COOCH3.
C6H5OH.
C8H18.
Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2.
H2O.
C6H12O6.
O2.
Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH4, CH2=CH2 và CH≡CH là những hydrocarbon.
CH3OH và HOCH2-CH2OH là những alcohol.
CH3COOH và CH2(COOH)2 là những carboxylic acid.
CH3CHO và CH3COCH3 là những aldehyde.
Câu 12: Xét các chất sau: CH3CH2OH, CH2CH2(OH)2, HOOC-[CH2]2-CH-COOH, HOOC-[CH2]3-COOH, H2N[CH2]6NH2 Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Số hợp chất hữu cơ đa chức (có 2 nhóm chức giống nhau trở lên) bằng 4.
B. Số hợp chất hữu cơ tạp chức (có 2 nhóm chức khác nhau trở lên) bằng 2.
C. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3.
D. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
cần đun nóng và có xúc tác.
có hiệu suất cao.
xảy ra rất nhanh.
tự xảy ra được.
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Phản ứng đốt cháy ethanol là
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra nhanh, theo một hướng duy nhất.
xảy ra chậm, theo nhiều hướng.
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp chất X sẽ
chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol.
chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde.
thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm⁻¹?
Alcohol.
Ketone.
Ester.
Aldehyde.
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm⁻¹ và 1731 cm⁻¹. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
CH₃C(O)CH₂CH₃.
CH₂=CHCH₂CH₂OH.
CH₃CH₂CH₂CHO.
CH₃CH=CHCH₂OH.
Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau X là chất nào sau đây?
A. CH₃CH₂CH₂OH.
B. CH₃CH₂CH₂CH₂COOH.
C. CH₃CH₂CH₂CHO.
D. CH₃CH₂CH₂COOCH₂CH₂CH₃.
Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau X là chất nào sau đây?
A. CH₃CH₂CH₂OH.
B. CH₃CH₂COOH.
C. CH₃CH₂CH₂CHO.
D. CH₃COOCH₃.
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH₃CH(OH)CH₃ dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
Peak ở khoảng 3200-3600 cm⁻¹ (liên kết O-H đặc trưng cho nhóm -OH).
Peak ở khoảng 1700 cm⁻¹ (liên kết C=O đặc trưng cho nhóm carbonyl).
Peak ở khoảng 2200 cm⁻¹ (liên kết C≡C đặc trưng cho nhóm ankin).
Peak ở khoảng 1600 cm⁻¹ (liên kết C=C đặc trưng cho nhóm anken).
Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH₃COOCH₃ dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A. A
B. B
C. C
D. D
Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau. X là chất nào sau đây?
A. CH₃CH₂OH
B. CH₃COOH
C. CH₃CHO
D.
