Font size
WorksheetsQuiz về Nhiệt Động Học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong thang đo quốc tế đơn vị đo nhiệt độ là
Độ K
Độ C
Độ F
Độ K và độ C
Lý sinh y học là môn học
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên cơ thể sinh vật
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong các tổ chức sống và cơ thể sống (dựa trên quan điểm và quy luật vật lý)
Nghiên cứu các quá trình biến đổi của vật chất
Nghiên cứu các quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
Chọn câu Sai về các dạng năng lượng có thể tồn tại trong cơ thể sống
Trong cơ thể điện năng có trong sự vận chuyển thành dòng của các ion qua màng tế bào.
Nhiệt năng tồn tại trong toàn bộ cơ thể, đảm bảo cho cơ thể có một nhiệt độ bên trong cần thiết cho các phản ứng chuyển hóa diễn ra bình thường.
Hóa năng có ở khắp cơ thể và tồn tại dưới nhiều hình thức: hóa năng của các chất tạo thành, hóa năng của các chất dự trữ, hóa năng của các chất đảm bảo các hoạt động chức năng, hóa năng của các hợp chất giàu năng lượng...
Năng lượng điện không bao giờ tồn tại trong cơ thể.
Cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ mở
Hệ đóng
Hệ biệt lập
Hệ cô lập
Nhiệt động học là ngành khoa học nghiên cứu
Mức độ xáo trộn của hệ vật chất
Sự chuyển động hỗn loạn của các phân tử
Sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng khác và ngược lại
Mức độ xáo trộn của hệ vật chất khi bị ảnh hưởng của môi trường ngoài
212°F (Fahrenheit) tương đương bao nhiêu độ C (Celsius)
120°C
110°C
100°C
212°C
Người ta chia hệ nhiệt động thành những loại nào sau đây
Hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ kín, hệ mở
Thế nào là hệ kín
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Một bác sĩ dùng nhiệt kế thủy ngân đo thang độ theo độ F (Fahrenheit) đo thân nhiệt một bệnh nhân. Sau khi đo có kết quả là 101,3. Kết quả này tương đương với
37°C
37,5°C
38°C
38,5°C
Chọn phát biểu Sai. Theo nguyên lý I nhiệt động lực học thì
Nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng độ biến thiên nội năng của hệ và công do hệ sinh ra trong quá trình đó.
Trong hệ cô lập, nếu không cung cấp nhiệt cho hệ, mà hệ muốn sinh công thì nội năng của hệ phải giảm
Nếu hệ nhận Q, A là công và nhiệt mà hệ nhận được, ký hiệu A’, Q’ là công và nhiệt mà hệ sinh ra: Q = ΔU + A’
Trong hệ cô lập: A = Q = 0 → ΔU = 0. Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn bằng 0.
Nhiệt lượng tỏa ra khi
Nhiệt lượng tỏa ra xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao đổi vật chất bổ sung phản ứng hóa sinh (không thuận nghịch).
Nhiệt lượng thu được xuất hiện trong quá trình oxy hóa thức ăn được dự trữ trong các liên kết giàu năng lượng (ATP).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt các liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hòa các hoạt động.
Nhiệt lượng tỏa ra khi các phản ứng hóa học xảy ra trong môi trường ngoài.
Nguyên lý I có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công.
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự biến đổi nội năng trong hệ.
Chọn phát biểu sai khi phát biểu nguyên lý II nhiệt động học
Quá trình diễn biến trong hệ cô lập xảy ra theo chiều entropy của hệ không giảm
Nhiệt lượng không thể truyền từ động từ vật lạnh sang vật nóng hơn
Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2 là động cơ hoạt động tuần hoàn biến đổi liên tục nhiệt lượng thành công mà chỉ tiếp xúc với một nguồn nhiệt duy nhất và môi trường xung quanh không chịu một sự thay đổi nào
Quá trình diễn biến trong hệ cô lập xảy ra theo chiều entropy của hệ luôn tăng.
Tìm phát biểu sai về nguyên lý II
Xác định chiều diễn biến của quá trình nhiệt
Cho phép mọi quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công (trong động cơ nhiệt) chỉ được một phần còn lại theo theo hao phí một phần dưới dạng nhiệt lượng truyền cho các vật khác và môi trường
Quá trình thuận nghịch là quá trình mà khi nghịch đảo chiều thì hiệu suất càng cao thì hiệu suất càng cao.
Quá trình thuận nghịch là quá trình không cân bằng là bất thuận nghịch
Chọn câu đúng
Trong chất khí, lực tương tác giữa các phần tử yếu nên phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Ở chất rắn, lực tương tác giữa các phần tử rất mạnh nên phân tử dao động quanh vị trí cân bằng mà thôi, vật thể rắn có hình dạng xác định.
Ở chất lỏng, lực tương tác giữa các phần tử là khá mạnh nên phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà thôi, vật thể chất rắn dễ có hình dạng xác định.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Chọn câu đúng
Trạng thái rắn, lỏng, khí được quyết định bởi mật độ phân tử và lực tương tác giữa các phân tử với nhau.
Giữa các phân tử với nhau chỉ tồn tại lực hút
Giữa các phân tử với nhau chỉ tồn tại lực đẩy
Không thể chuyển từ thể rắn sang thể hơi
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Các ion tham gia quá trình điện di chuyển theo cơ chế của hiện tượng vận chuyển vật chất:
Khuếch tán
Thẩm thấu
Siêu lọc
Lọc
Chọn tên là sáng di qua thuỷ tinh hội tụ tuân theo định luật nào sau đây?
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng
Sóng không có hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng đi từ:
nước vào không khí
không khí vào nước
nước vào thủy tinh
không khí vào thủy tinh
Khi chiếu 1 tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách nước thì:
chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.
chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.
có thể xảy ra đồng thời cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
không thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
Góc tới bằng góc khúc xạ
Góc tới bằng 0.
Chọn loại năng lượng không phải là thành phần nội năng của hệ:
Năng lượng chuyển động nhiệt.
Thế năng tương tác giữa hệ với môi trường.
Năng lượng của điện tử quỹ đạo
Năng lượng hạt nhân.
Chọn phát biểu Sai:
Nhiệt lượng do thức ăn cung cấp cho cơ thể bằng nhiệt lượng sinh ra khi đốt thức ăn đó trong nhiệt lượng kế.
Tất cả các quá trình xảy ra trong cơ thể xảy ra với hiệu suất dưới 100% vì luôn có nhiệt sơ cấp và chỉ có thể sinh nhiệt ra một công nào đó.
Nhiệt độ cơ thể là năng lượng được trữ dưới dạng một chất khác.
Theo nguyên lý I, nếu muốn thực hiện công thì phải nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
Bức xạ có bước sóng lớn nhất là:
Hồng ngoại
Radio
Nhìn thấy
Tử ngoại.
Khi bị chiếu xạ, phần nào của tế bào bị thay đổi:
Tổn thương các Bazo và các gốc đường.
Gây các mạch nối đơn trong cấu trúc ADN.
Phá huỷ cấu trúc không gian của phân tử ADN.
Tất cả các ý trên.
Mô nào của cơ thể sống ít nhạy cảm nhất với tia xạ:
Da và niêm mạc các tạng.
Tuỷ xương, Tế bào Lympho, tế bào sinh dục, niêm mạc ruột.
Cơ bắp, các Noron thần kinh.
Xương, các phủ tạng, tuyến nội tiết.
Đối với người thường hiện trong môi trường phóng xạ, cần giữ an toàn phóng xạ cho đối tượng nào:
Bệnh nhân.
Thầy thuốc.
Môi trường xung quanh
Tất cả các đối tượng trên.
Chọn câu đúng:
Đối với động vật máu nóng khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ toả ra môi trường để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt ra.
Phần năng lượng cho cơ thể toả ra ở dạng nhiệt lượng thụ cấp sẽ chiếm phần lớn.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện đồng thời dự trữ trong cơ thể.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện hoàn toàn bằng lý mất cho môi trường.
Công thức xác định áp suất thẩm thấu của một dung dịch là:
P = μ/RT
P = m/(μVm)RT
P/V = m/(μ)RT
P/T = nRT
Nhiệt độ tuyệt đối của vật là gì?
Động năng trung bình của các phân tử khí không phụ thuộc vào bản chất của chất khí mà chỉ tùy thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối T của chất khí.
Nhiệt độ tuyệt đối của vật là số đo mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật.
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động của các phân tử càng mạnh.
Ta có thể thực hiện được độ không tuyệt đối.
Sau 24 ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là bao nhiêu nếu ban đầu có 200g chất phóng xạ 131I, chu kì bán rã là 8 ngày?
150g
50g
175g
25g
Chu kì bán rã của chất phóng xạ là bao nhiêu nếu sau 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu đã phân rã?
4 giờ
8 giờ
2 giờ
3 giờ
Chọn câu sai trong phương pháp đánh dấu phóng xạ chất đánh dấu lý tưởng nhất có đặc điểm:
Có tính chất hoàn toàn giống như đối tượng cần khảo sát.
Nồng độ ít thay đổi trong quá trình khảo sát.
Sau khi khảo sát xong nó nhanh chóng được đào thải và hoàn toàn đào thải ra khỏi cơ thể.
Không có hại nếu hấp thu lớn nhất.
Độ phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng đồng vị có trong mẫu.
Môi trường xung quanh.
Thông lượng và đặc điểm của chùm Neutron.
Thời gian chiếu xạ.
Hệ nhiệt động thường khác với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm cơ bản nào sau đây?
Có thể sống là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành.
Có thể sống có khả năng tự tái tạo.
Có thể sống có khả năng tự phát triển.
Có thể sống luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Hệ nhiệt động thường giống với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm cơ bản nào sau đây?
Có khả năng tự tái tạo.
Đều là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành.
Có khả năng tự phát triển.
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Hệ nhiệt động trong cơ thể sống có các đặc điểm sau đây, trừ:
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất.
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Có khả năng sinh công.
Có khả năng tự tái tạo.
Trang thái nhiệt động của hệ là gì?
Tập hợp những tính chất vật lý khác nhau.
Tập hợp những tính chất vật lý và sinh học.
Tập hợp những tính chất vật lý, hóa học và sinh học khác nhau.
Tập hợp những tính chất vật lý và hóa học khác nhau.
Khi hệ nhiệt động thực hiện một quá trình mà ít nhất một thông số trạng thái của hệ thay đổi thì đó là gì?
Hệ đã thực hiện một quá trình nhiệt động.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh công.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh nhiệt.
Hệ đã thực hiện một quá trình trao đổi.
Vật có rửa phần tử vào trong cơ thể, ngoại trừ:
Dự trữ, vận chuyển và giải phóng năng lượng.
Tham gia vào các phản ứng hóa học.
Sản phẩm rửa chứa đúng toàn, bổ sung tiền cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống.
Sản phẩm rửa chứa đúng toàn, bổ sung tiền cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống.
Vai trò của dung dịch trong cơ thể, ngoại trừ:
Vận chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác của cơ thể.
Là môi trường để thực hiện các phản ứng hóa sinh.
Điều hòa thân nhiệt.
Tạo nên các điện thế nghỉ, điện thế hoạt động trong các tế bào.
Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng vận chuyển vật chất trong cơ thể?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc – siêu lọc
Phủ
Khi các phân tử chuyển động hỗn loạn ngẫu nhiên, xuyên lẫn vào nhau và dần dần san bằng nồng độ trên toàn thể thích thì đó là hiện tượng:
Thẩm thấu
Khuếch tán
Lọc - siêu lọc
Ẩm bào, thực bào
Các phân tử vật chất không được cung cấp năng lượng. Nồng độ các chất được san bằng trên toàn thể thích. Gradient nồng độ lớn hơn 0. Áp suất cân bằng. Đó là hiện tượng:
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc - siêu lọc
Ẩm bào, thực bào
Gọi f là tần số âm, L là chiều dài của dây căng, M là khối lượng một đơn vị chiều dài dây, P là lực căng dây. Tần số dao động của một đoạn dây được tính theo công thức nào sau đây?
f = 1/2L √(M/P)
f = 2L √(P/M)
f = 2L √(M/P)
f = 1/2L √(P/M)
Âm thanh mà tai người cảm nhận được có tần số nằm trong khoảng nào?
10.000 Hz
15.000 Hz
20.000 Hz
50.000 Hz
Vận tốc âm trong chất lỏng thì:
lớn hơn so với trong chất khí
nhỏ hơn so với trong chất khí
bằng với trong chất khí
lớn hơn so với trong chất rắn
Chọn phát biểu đúng về tia X:
Là sóng điện từ có bước sóng rất lớn
Có bản chất là sóng cơ
An toàn với cơ thể sống
Không an toàn với cơ thể sống, cần hạn chế sử dụng
Năng lượng 345 calories (cal) thì bằng bao nhiêu jun (J)?
83 J
830 J
1440 J
144 J
Một y tá đo được 11 hơi thở của một bệnh nhân trong 10 giây. Số nhịp thở của bệnh nhân này trong một phút là:
11
10
66
60
Âm thanh truyền đi nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Chân không
Không khí
Nước
Sắt, thép
Môi trường nào sau đây truyền âm kém nhất?
Bông gòn, giấy, vải
Không khí
Đất
Kim loại
Nguyên lý phát, thu sóng siêu âm dựa trên:
hiệu ứng Doppler
hiệu ứng áp điện
hiện tượng cộng hưởng dao động
hiện tượng phản xạ sóng
Hỗ trợ lực để đưa đường chất vào xương dựa vào hiệu ứng nào?
hiệu ứng Doppler.
hiệu ứng áp điện.
hiện tượng cộng hưởng dao động.
hiện tượng phản xạ sóng.
Siêu âm là sóng âm
truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh.
truyền được trong chân không.
có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
có tần số lớn hơn 20 kHz.
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng âm thanh:
Có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.
Tai người có thể nghe được.
Không truyền được trong đất.
Truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s.
Tai người gồm 3 bộ phận: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Bộ phận nào có chức năng cung cấp cảm giác thăng bằng?
Tai ngoài.
Tai giữa.
Tai trong.
Không có bộ phận nào.
Các đặc tính sinh lý của âm là:
Cường độ, âm sắc, chu kỳ, bước sóng, biên độ âm.
Độ cao, độ to, âm sắc.
Vận tốc sóng, chu kỳ, tần số, biên độ, năng lượng.
Cao độ, trường độ, giai điệu.
Độ cao của âm phụ thuộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Độ to của âm phụ thuộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Chúng ta phân biệt được giọng nói của người này với người khác là nhờ vào sự khác biệt của
độ to.
độ cao.
âm sắc.
tần số.
Trong dàn nhạc giao hưởng, sở dĩ ta vẫn phân biệt được tiếng của đàn bầu với tiếng của đàn tranh là do
Âm sắc của chúng khác nhau.
Chúng có độ to khác nhau.
Chúng có độ cao khác nhau.
Chúng khác nhau cả về độ to, độ cao và âm sắc.
Tai người có thể nghe được các âm có tần số
Từ 10 Hz đến 20 kHz.
Từ 16 Hz đến 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 20 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Tai người phân biệt được độ cao thấp của các âm có tần số:
Từ 16 Hz đến 20 kHz.
Từ 16 Hz đến 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 20 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Siêu âm là sóng âm có tần số:
Lớn hơn 4 kHz.
Lớn hơn 4 MHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Lớn hơn 20 kHz.
Khi cường độ âm tăng lên 10000 lần thì cảm giác về độ to của âm:
Cũng tăng 10000 lần.
Tăng lên 100 lần.
Tăng lên 10 lần.
Tăng lên 4 lần.
Nếu cường độ âm là I=10−5W/m2 thì mức cường độ âm là:
L = 7 dB.
L = 70 dB.
L = 11 dB.
L = 110 dB.
Phát biểu nào sau đây là sai về cơ quan phát thanh của con người?
Cơ quan phát thanh của con người là 2 dây thanh đôi.
Vòm họng, khoang miệng, khoang mũi, đóng vai trò là hộp cộng hưởng, quyết định âm sắc của tiếng người.
Những vật dao động có tần số từ 20 Hz đến 20 kHz sẽ phát ra âm thanh.
Cơ quan phát thanh của con người là lưỡi, vì nếu cắt lưỡi thì không nói được.
Khi cường độ âm tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm:
tăng lên 100 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 20 dB.
tăng thêm 2 dB.
Phát biểu nào sau đây là sai? Khi truyền trong cơ thể người, sóng siêu âm:
có tác dụng cơ học.
có tác dụng nhiệt.
có tác dụng hóa học.
không có tác dụng sinh lý nên an toàn tuyệt đối.
Độ to của âm thanh phụ thuộc vào:
biên độ sóng âm.
tần số sóng âm.
cường độ sóng âm.
tính chất của môi trường truyền âm.
Cường độ âm tại điểm A lớn hơn cường độ sóng âm tại B 100 lần. Độ to của âm tại A hơn tại B:
100 dB.
10 dB.
2 dB.
20 dB.
Nếu độ to của âm tăng thêm 10 dB thì cường độ âm tăng lên:
10 lần.
100 lần.
20 lần.
2 lần.
Để tăng độ cao cho dây đàn ghi ta, người ta:
vặn bộ chỉnh dây sao cho kéo căng dây đàn hơn.
vặn bộ chỉnh dây sao cho dây đàn chùng hơn.
làm ngắn dây đàn đi.
làm cho dây đàn dài ra.
Khi chuyển động lại gần một còi báo động, ta nghe độ cao của còi tăng lên. Đó là do:
biên độ dao động âm tăng lên.
tần số âm mà còi phát ra tăng lên.
tần số âm mà ta nghe được tăng lên so với tần số còi phát ra.
tần số âm mà ta nghe được giảm đi so với tần số còi phát ra.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nóng hay lạnh của các sự vật là:
Áp kế.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Nhiệt giai.
Nhiệt độ trong phòng là 27°C thì bằng:
15°F.
246°F.
300 K.
47°F.
50°F thì bằng bao nhiêu độ kelvin (K)?
311 K.
323 K.
319 K.
283 K.
318 K thì bằng bao nhiêu độ Celsius (°C)?
45°C.
57°C.
177°C.
17°C.
Khi nhiệt độ trong phòng tăng thêm 5°C thì sẽ tăng thêm bao nhiêu độ F?
cũng tăng thêm 5°F.
tăng thêm 41°F.
cũng tăng thêm 5 K.
tăng thêm 278 K.
Phát biểu nào sau đây là sai về nước?
Nước đá nóng chảy ở 0°C.
Nước đông đặc ở 32°F.
Nước sôi ở 100°C.
Nước hóa hơi ở 273°F.
Phát biểu nào sau đây là sai về nhiệt độ?
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng hay lạnh của sự vật.
Nhiệt độ đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
Nhiệt lượng là độ lớn của nhiệt độ.
Nhiệt lượng có đơn vị đo là jun (J) hoặc calorie (cal).
Khi nấu một ấm nước, sự truyền nhiệt làm nước trong ấm nóng đều lên theo hình thức nào?
Dẫn nhiệt.
Đối lưu.
Bức xạ nhiệt.
Cả ba hình thức.
Cơ thể con người truyền nhiệt ra môi trường chủ yếu theo hình thức nào?
Dẫn nhiệt.
Đối lưu.
Bức xạ nhiệt.
Cả ba hình thức.
Dung dịch nước muối 0,9% được gọi là nước muối sinh lý, vì sao lại dùng dung dịch này để truyền dịch muối trong cơ thể?
là dung dịch đẳng trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch đẳng trương với dịch muối trong cơ thể.
là dung dịch nhược trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch ưu trương với máu trong cơ thể.
Sự khuếch tán là gì?
sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.
Sự thẩm thấu qua màng ngăn là sự di chuyển của phân tử nào?
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch thấp đến nơi có nồng độ cao.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch thấp về nơi có nồng độ cao.
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch cao đến nơi có nồng độ thấp.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch cao về nơi có nồng độ thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dung dịch?
Dung dịch gồm nước và chất hòa tan.
Dung dịch gồm dung môi và chất hòa tan.
Nồng độ % của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nồng độ mol của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nhiệt lượng 50 jun (J) thì bằng bao nhiêu calorie (cal)?
21 cal.
12 cal.
208 cal.
120 cal.
Nhiệt dung riêng là gì?
Nhiệt dung riêng cho chất rắn.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một chất lên 1 độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một kilogram chất lên một độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một mol chất lên một độ.
Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
4,18 (J/kg.K).
0,24 (J/kg.K).
4180 (J/kg.K).
418 (J/kg.K).
Nhiệt lượng là gì?
Nhiệt lượng là năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do sự chênh lệch nhiệt độ.
Nhiệt lượng là khối lượng của một vật.
Nhiệt lượng là tốc độ chuyển động của vật.
Nhiệt lượng là áp suất của chất khí.
Cơ chế khuếch tán và thẩm thấu là gì?
Khuếch tán là sự di chuyển của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; thẩm thấu là sự di chuyển của dung môi qua màng bán thấm.
Khuếch tán là sự di chuyển của các ion từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao; thẩm thấu là sự di chuyển của chất tan qua màng bán thấm.
Khuếch tán là sự bay hơi của nước; thẩm thấu là sự ngưng tụ của hơi nước.
Khuếch tán là sự truyền nhiệt; thẩm thấu là sự truyền điện.
Nhiệt dung riêng là gì?
Nhiệt dung riêng là lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ C.
Nhiệt dung riêng là khối lượng của một vật.
Nhiệt dung riêng là thể tích của một chất.
Nhiệt dung riêng là áp suất của chất khí.
Hạt beta cộng trừ là hạt gì?
Hạt beta là electron hoặc positron phát ra từ hạt nhân trong quá trình phân rã phóng xạ.
Hạt beta là proton phát ra từ hạt nhân.
Hạt beta là neutron phát ra từ hạt nhân.
Hạt beta là photon phát ra từ hạt nhân.
Hoạt động hô hấp xảy ra ở đâu?
Hoạt động hô hấp xảy ra ở phổi.
Hoạt động hô hấp xảy ra ở gan.
Hoạt động hô hấp xảy ra ở dạ dày.
Hoạt động hô hấp xảy ra ở thận.
Hoạt động hô hấp được điều khiển bởi cơ quan nào?
Hoạt động hô hấp được điều khiển bởi trung khu hô hấp ở hành não.
Hoạt động hô hấp được điều khiển bởi tim.
Hoạt động hô hấp được điều khiển bởi gan.
Hoạt động hô hấp được điều khiển bởi thận.
Cách thở ra hít vào là gì?
Hít vào là khi cơ hoành co lại, lồng ngực nở ra; thở ra là khi cơ hoành giãn ra, lồng ngực thu nhỏ lại.
Hít vào là khi cơ hoành giãn ra, lồng ngực thu nhỏ lại; thở ra là khi cơ hoành co lại, lồng ngực nở ra.
Hít vào là khi tim co bóp; thở ra là khi tim giãn ra.
Hít vào là khi dạ dày co bóp; thở ra là khi dạ dày giãn ra.
