NEW
Font size
WorksheetsKinh tế chính trị Mác-Lê Nin ( Chương 2- Trung bình)
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Ưu thế nổi bật của sản xuất hàng hóa so với sản xuất tự cấp, tự túc là gì?
Luôn bảo đảm công bằng xã hội
Giúp phân phối sản phẩm đồng đều
Có tính xã hội hóa cao, thúc đẩy phân công lao động xã hội
Ngăn chặn khủng hoảng kinh tế
Giá trị trao đổi của hàng hóa được hiểu là:
Công dụng của hàng hóa
Quan hệ số lượng, tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa
Giá cả biểu hiện bằng tiền
Lợi nhuận trong trao đổi
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa gồm:
Lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cá nhân và lao động tập thể
Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của sản xuất hàng hóa?
Tính xã hội
Tính tư nhân
Tính cộng đồng
Tính tự nhiên
Lao động trừu tượng phản ánh:
Tính cá biệt của người sản xuất
Tính xã hội của sản xuất hàng hóa
Tính thủ công lạc hậu
Tính hiện đại của công cụ
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa thể hiện ở:
Quan hệ giữa giá trị và giá cả
Quan hệ giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Quan hệ giữa cung và cầu
Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng
Khi giá trị cá biệt của người sản xuất thấp hơn giá trị xã hội cần thiết thì:
Người sản xuất sẽ có lợi thế cạnh tranh
Người sản xuất sẽ thua lỗ
Hàng hóa không bán được
Giá cả bị đẩy lên cao
Khi giá trị cá biệt của người sản xuất cao hơn giá trị xã hội thì:
Người sản xuất có lợi nhuận
Người sản xuất bị thua lỗ, dễ bị loại khỏi thị trường
Người sản xuất được hỗ trợ bởi Nhà nước
Hàng hóa vẫn bán ngang giá trị
Tăng năng suất lao động có tác động gì đến giá trị hàng hóa?
Làm tăng giá trị hàng hóa
Làm giảm giá trị hàng hóa
Không ảnh hưởng đến giá trị
Làm thay đổi giá trị sử dụng
Tăng cường độ lao động có tác động gì đến tổng giá trị sản phẩm?
Không làm thay đổi tổng giá trị sản phẩm
Làm tổng giá trị sản phẩm tăng
Làm tổng giá trị sản phẩm giảm
Làm thay đổi chất lượng sản phẩm
Lao động phức tạp được coi là:
Lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phổ thông
Lao động thủ công
Lao động giản đơn thuần túy
Giá trị hàng hóa được đo bằng:
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian sản xuất ngắn nhất
Thời gian quy định của Nhà nước
Quy luật giá trị yêu cầu:
Sản xuất và trao đổi hàng hóa theo giá trị cá biệt
Sản xuất và trao đổi hàng hóa theo hao phí lao động xã hội cần thiết
Trao đổi hàng hóa tùy theo nhu cầu chủ quan
Giá cả luôn bằng giá trị
Hệ quả tích cực của quy luật giá trị là:
Làm chậm lại tiến bộ kỹ thuật
Khuyến khích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
Xóa bỏ cạnh tranh
Hạn chế sáng tạo của người lao động
Quy luật giá trị có tác động phân hóa vì:
Người sản xuất nào cũng có lợi ích như nhau
Người có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội sẽ có lợi, ngược lại sẽ thua lỗ
Người có giá trị cá biệt cao vẫn tồn tại
Nhà nước điều tiết để không ai bị loại bỏ
Giá cả hàng hóa dao động quanh giá trị chủ yếu do:
Ảnh hưởng của cung – cầu
Quyết định của Nhà nước
Ý chí chủ quan của người sản xuất
Sự bất biến của giá trị
Khi cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả tăng
Giá cả giảm
Giá cả bằng giá trị
Giá cả ổn định tuyệt đối
Khi cầu lớn hơn cung thì:
Giá cả giảm
Giá cả tăng
Giá cả không thay đổi
Giá cả bằng giá trị
Khi cung và cầu cân bằng thì:
Giá cả bằng giá trị
Giá cả cao hơn giá trị
Giá cả thấp hơn giá trị
Giá cả biến động bất thường
Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với:
Sự quy định của Nhà nước
Sự phát triển các hình thái giá trị trong trao đổi hàng hóa
Phát minh của thương nhân
Hoạt động của ngân hàng
Chức năng thước đo giá trị của tiền thể hiện:
Tiền dùng để mua bán trực tiếp
Tiền biểu hiện giá trị hàng hóa dưới hình thức giá cả
Tiền dùng để tích trữ
Tiền để trả nợ
Chức năng phương tiện lưu thông của tiền nghĩa là:
Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Tiền dùng để đo lường giá trị
Tiền làm phương tiện thanh toán
Tiền để tích lũy
Chức năng phương tiện thanh toán của tiền là:
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế, trả lương
Tiền làm thước đo giá trị
Tiền làm môi giới lưu thông
Tiền dùng để cất trữ
Tiền tệ thế giới đảm nhận chức năng:
Phương tiện lưu thông nội bộ
Phương tiện thanh toán và mua bán quốc tế
Công cụ tiết kiệm cá nhân
Tiền dự trữ trong ngân hàng
Lạm phát xảy ra khi:
Tiền phát hành vượt quá nhu cầu lưu thông
Giá trị sử dụng thay đổi
Giá trị hàng hóa giảm
Cung bằng cầu
Thị trường là:
Quan hệ tài chính ngân hàng
Tổng hòa các quan hệ kinh tế mua bán, trao đổi hàng hóa
Nơi buôn bán ở chợ
Quan hệ sản xuất và tiêu dùng
Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa thông qua:
Trao đổi
Sản xuất
Lưu kho
Dự trữ
Kinh tế thị trường là nền kinh tế:
Tự cung tự cấp
Vận hành theo cơ chế thị trường
Bao cấp
Không có cạnh tranh
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành giá trị cá biệt
Giảm nhu cầu xã hội
Mất vai trò của giá cả
Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến:
Phân bố lại tư liệu sản xuất và lao động theo hướng có lợi
Tăng lợi nhuận đều nhau
Hình thành giá trị xã hội
Triệt tiêu động lực sản xuất
Động lực trực tiếp của sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường là:
Lợi nhuận
Phúc lợi xã hội
Công bằng
Sản lượng
Một trong những ưu thế của kinh tế thị trường là:
Luôn khắc phục khủng hoảng
Không có phân hóa xã hội
Phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của các chủ thể
Không gây ô nhiễm
Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là:
Tự động cân bằng hoàn hảo
Gây ra sự phân hóa giàu nghèo
Luôn bảo đảm công bằng
Xóa bỏ cạnh tranh
Người tiêu dùng có vai trò:
Định hướng sản xuất
Quản lý thị trường
Điều tiết cạnh tranh
Tích trữ hàng hóa
Người sản xuất hàng hóa có vai trò:
Là chủ thể trực tiếp tạo ra hàng hóa
Là người tiêu dùng chính
Là cơ quan quản lý Nhà nước
Là trung gian phân phối
